Hoạt động 1: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học Hoạt động 2: GV chép đề bài lên bảng và hướng dẫn kể Dựa vào bài đọc “Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” đã được học trong tiết Tđọc tuần 4 đ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2011
Chào cờ Nội dung do nhà trường tổ chức
Tập đọc – kể chuyện
Bài tập làm văn
I Mục đích yêu cầu
* Tập đọc:
1.Kiến thức: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được muốn nói .(Trả lời được các câu hỏi SGK) Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải
trong bài.(Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi)
2 Kỹ năng: Biết đọc phân biệt lời nhân vật :" tôi " với lời người mẹ
3 Thái độ: HS Phải biết Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được muốn nói
* Kể chuyện:
1.Kiến thức: - Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
2 Kỹ năng: Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- GV + HS : Sử dụng tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc:
1.Kiểm tra bà cũ: 2 HS
2.Bài mới:
2.1.Giơí thiệu bài; Dùng tranh minh hoạ
SGK
2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài :
- GV hướng dẫn HS cách đọc
* GV HD HS luyện đọc, két hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ GV viết bảng : Liu - xi – a , Cô - li – a
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
2.3 Tìm hiểu bài : HDHS lần lượt đọc từng
đoạn và TLCH
- Nhân vật " tôi " trong truyện này tên là gì ?
- Cô giáo ra cho lớp đề văn NTN ?
- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
Nối tiếp đọc bài: Cuộc họp của chữ
viết và TLCH
- HS chú ý nghe
- 1- 2 HS đọc , lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- 4 HS đọc 4 đoạn
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- HS nối tiếp nhau đọc theo nhóm 4
- 3 nhóm thi đọc
- Lớp bình chọn
- 1 HS đọc cả bài
* Lớp đọc thầm đoạn 1
- Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô - li – a
Trang 2- Vì sao Cô - li – a thấy khó viết bài tập
làm văn ?
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li – a làm
cách gì để bài viết dài ra ?
Vì sao mẹ bảo Cô - li – a đi giặt quần áo
Lúc đầu Cô - li – a ngạc nhiên ?
- Vì sao sau đó, Cô - li – a vui vẻ làm theo
lời mẹ ?
- Bài đọc giúp em điều gì?
Luyện đọc lại
học
- 1 HS đọc đoạn 2 3 Lớp đọc thầm
HS nêu
- Cô - li –a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng bạn mới làm và kể ra những việc bạn chưa làm bao giờ
- Cô - li –a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo …
- 1 HS đọc đoạn 4., lớp đọc thầm và TLCH
HS nêu : Như mục I
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại 4 tranh
theo đúng thứ tự trong câu chuyện " Bài tập
làm văn " Sau đó chọn kể lại 1 đoạn của câu
chuyện bằng lời của em ( không phải bằng lời
của nhân vật " tôi "
2 HD kể chuyện:
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong
câu chuyện
- GV nêu yêu cầu
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm những HS còn
lúng túng
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là : 3- 4
– 2- 1
b Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của
em
GV HD HS hiểu được yêu cầu của bài
GV nhận xét ghi điểm
Củng cố bài
- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này
không ? Vì sao ?
- HS chú ý nghe
- HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh dấu
- HS tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh
- 1 HS đọc yêu cầu và lời kể chuyện mẫu
- HS chú ý nghe
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện
- Lớp nhận xét – bình chọn bạn kể hay nhất
HS nêu
- Về nhà tập kể lại cho người thân
nghe.-
Đạo đức Tiết 1: Tự làm lấy việc của mình (Tiết 2)
Trang 3I Yêu cầu : Biết được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
* Ghi chú: Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày
- Giáo dục HS có ý thức tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
- Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tự biết làm những công việc của mình
để có tính tự lập sau này.
II.Chuẩn bị : - T : Tranh minh hoạ, phiếu học tập - HS : vở bài tập đạo đức
- Tranh minh họa tình huống
- Phiếu thảo luận, một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai
- Phiếu học tập cá nhân ; vở bài đạo đức 3
- Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai
- Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập(4 tờ) (Hoạt động- Tiết 2)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài cũ: "Tự làm lấy việc của mình"
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
+ Em đã tự mình làm những việc gì?
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành
công việc?
- GV kết luận: Khen ngợi những em đã biết tự
làm lấy việc của mình và khuyến khích những
học sinh khác noi theo.
Hoạt động 2: Đóng vai.
- GV giao việc cho HS
- GV kết luận:
+ Khuyên Hạnh nên tự quét nhà.
+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn
mượn đồ chơi.
Hoạt động 3:
- Thảo luận nhóm – Xem sách GV
1) GV phát phiếu học tập cho HS
4) GV kết luận theo từng nội dung
- Kết luận chung:
* Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng
+ 2 học sinh lên bảng thực hiện nội dung kiểm tra của giáo viên + Học sinh khác nhận xét , sửa chữa
- HS trả lời bài tập 2 trang 9 vở bài tập Đạo đức
+ Tự mình làm Toán và các bài tập Tiếng Việt
+ Em cảm thấy vui và tự hào vì đã
tự mình làm
* Một nửa số nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo luận xử lý tình huống 2 rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai (xem SGV trang 39)
* Các nhóm HS độc lập làm việc
* Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trước lớp
2) Từng HS độc lập làm việc
3) HS nêu kết quả trước lớp
Trang 4ngày, em hãy tự làm lấy côngviệc của mình,
không nên dựa dẫm vào người khác
4 Củng cố bài
- Hướng dẫn thực hành :
- + Tự làm lấy công việc hàng ngày của mình ở
trường và ở nhà
-+ Về nhà : Sưu tầm những mẫu chuyện , tấm
gương về việc tự làm lấy công việc của mình
-Học sinh thực hiện
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của học sinh
_
TOáN Tiết 26: Luyện tập
I Yêu cầu:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 4.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 3, mỗi
em làm 1 câu
- Nhận xét chung
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập
- GV làm mẫu câu 1
- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả
- Gọi 2 học sinh lên tính mỗi em 1 phép tính
a Tìm 1 của: 12 cm, 18 kg, 10 lít (HS yếu)
2
b Tìm 1 của: 24m, 30 giờ, 54 ngày (HS TB)
6
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa
bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: GV mở bẳng phụ ghi bài toán
- Yêu cầu học sinh nêu bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích và tìm lời giải bài
toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Hai học sinh khác nhận xét
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi
em một cột
a là: 6cm, 9 kg, 5 lít 2
1
b là: 4m, 5 giờ, 9 ngày
6 1
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở kết hợp tự sửa bài cho bạn
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- HS tham gia phân tích bài toán
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng thực hiện
Giải
Số bông hoa Vân tặng bạn là:
30 : 6 = 5 (bông)
Trang 5- Yêu cầu học sinh đổi vở cho nhau để chấm
và chữa bài
- GV chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình
đã được tô màu 1 số ô vuông
5
- GV giải thích câu trả lời của các em
3 Củng cố bài
- Nhắc lại cách tìm 1 phần mấy của 1 số?
- về xem lại bài, chuẩn bị bài mới
Đ/S: 5 bông hoa
- Lớp chữa bài
- Hình 2 và 4 có 1 số ô vuông đã
được tô màu 5
- HS nêu -Về nhà học bài và làm bài tập
_
Tự nhiên và xã hội
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được cơ quan bài tiết nước tiểu
2.Kỹ năng: Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
3 Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh và phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
II Đồ dùng dạy học :
-GV + HS : Sử dụng các hình trong SGK trang 24, 25
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết học.
2.2.Hướng dẫntìm hiểu bài
*Hoạt động 1: Nêu được ích lợi của việc giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi
- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu ?
GV Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng
Hoạt động 2 : Nêu được cách đề phòng 1 số
bệnh cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên trình bày
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận
- Nêu chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
- HS thảo luận theo cặp
- 1 số cặp HS lên trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét
- Từng cặp HS cùng quan sát các hinh 2, 3, 4, 5 trang 25 trong SGK
và nói xem các bạn trong hình
đang làm gì …
- 1 số cặp trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Trang 6- Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh bộ phận
bên ngoài cuả cơ quan bài tiết nước tiểu ?
- Tại sao hàng ngày chúng ta phải uống nước ?
- Hằng ngày em có thường xuyên tắm rửa,
thay quần áo không ?
- Hằng ngày em có uống đủ nước không ?
3 Củng cố bài
- Nêu lại nội dung bài ?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Tắm rửa thường xuyên, thay quần
áo hàng ngày …
- Để bù cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày, để tránh bị sỏi thận
- HS liên hệ bản thân
Tiếng Việt(tăng)
Ôn TLV: Luyện tập kể chuyện đã được nghe
I Mục đích - yêu cầu:
- Dựa vào bài đọc “Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” đã được học trong tiết Tđọc
tuần 4 để kể lại câu chuyện : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” theo lời kể của chú sẻ.
- HS biết cách kể chuyện và trình bày tự nhiên trước bạn bè
- GD HS biết yêu quí cảnh vật thiên nhiên
II.Chuẩn bị: Câu hỏi gợi ý
III Các Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 2: GV chép đề bài lên bảng và hướng dẫn kể
Dựa vào bài đọc “Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” đã được học trong tiết Tđọc
tuần 4 để kể lại câu chuyện : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” theo lời kể của chú sẻ.
- Cho HS nắm vững yêu cầu của đề bài
- Tổ chức cho các em tập kể trong nhóm
- Tổ chức thi kể trước lớp
Hoạt động 3: Tổ chức cho các em nêu lại ý nghĩa của câu chưyện
Hoạt động 4: Về nhà kể lại cho người thân nghe
_
Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2011
Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số A- Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số và chia hết tất cả các lượt chia
-Củng cố về tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số
- Rèn KN tính cho HS
B- Đồ dùng:
GV : - Bảng phụ
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD thực hiện phép chia:
- GV ghi phép chia96 : 3 Cho HS nhận xét
thấy Đây là phép chia số có 2 chữ số cho số có
một chữ số GV HD:
Trang 7Bước 1: Đặt tính: 96 3 HD HS đặt
tính vào vở nháp
Bước 2: Tính( GV HD tính lần lượt như
SGK)
- Gọi vài HS nêu cách chia như phần bài
học trong SGK
b) HĐ 2: Thực hành:
* Bài 1:
- Đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho các em làm bài và chữa bài
* Bài 2/a Treo bảng phụ
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở
: Tóm tắt:
| | | |
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố bài
- Nêu các bước thực hiện phép chia số có
hai chữ số cho số có 1 chữ số?
- HS đặt tính và thực hiện chia:
+ 9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0
+ Hạ ; 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
- Tính
- HS làm vào nháp, 3 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Quan sát và TLCH:
+ 1/3 của 69kg là 23kg của 36m là 12m của 93l là 31l
+ 1/2 của 24 giờ là 12 giờ, của 48 phút
là 24 phút, của 44 ngày là 22 ngày
- HS đọc
- Mẹ hái được 36 quả, biếu bà 1/3 số cam
- Mẹ biếu bà bao nhiêu quả ?
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 3 = 12( quả) Đáp số: 12 quả cam.
- HS nêu
Chính tả
Nghe- viết: Bài tập làm văn
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết đúng bàiCT; trình bầy đúng hình thức bài văn xuôi.HS không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/ oeo Phân biệt cách viết một số tiếng có
âm đầu dễ lẫn như s/x (BT 3a)
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi bài tập 2 và bài tập 3a
48 4 …
84 2 …
66 6 …
36 3 …
36 quả cam
? quả cam
Trang 8IIICác hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 HS lên bảng viết , lớp viết vào bảng
con các từ: cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế
mèn.
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
B.Bài mới:
em sẽ viết 1 đoạn trong bài Chiếc áo len, làm
các bài chính tả phân biệt eo/oeo
b) Hướng dẫn nghe- viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài viết
- Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa?
- Vì sao Cô-li-a vui vẻ đi giặt quần áo?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa?Vì sao?
- Tên riêng của người nước ngoài viết như
thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa
?
- Y êu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
* Gv đọc lại HS tự chữa lỗi
* Chấm chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở BT
- GọiócH lên bảng thi làm đúng , nhanh
- GV – HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cho cả lớp chữa bài vào VBT: khoeo chân,
người lẻo khoeo, ngoeo tay.
Bài 3a
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- Gọi 3HS thi làm bài trên bảng(chỉ viết tiếng
cần điền âm đầu s/x)
- GV – HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 3HS đọc lại khổ thơ đã điền đúng âm
đầu
- Yêu cầu cả lớp chữa bài vào VBT
C Củng cố bài
- về nhà học và làm bài xem trước bài mới
- 3HS lên bảng làm bài
- Cả lớp viết vào bảng con các từ
GV yêu cầu
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Ba học sinh đọc lại bài lớp đọc thầm
-Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả
- Vì đó là việc mà trong bài tập làm văn bạn đã nói là bạn làm để giúp
mẹ
- Đoạn văn có 4 câu
- Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa
- Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạch nối giữa các tiếng là bộ phận của tên riêng
Học sinh tự rút ra từ khó
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 3HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Lớp chữa bài vào vở bài tập theo lời giải đúng
- 3 em lên bảng tìm các tiếng cần
điền âm đầu trong bài
- HS nhận xét, chọn bạn làm đúng nhất
- 3HS đọc khổ thơ
- HS chữa bài vào VBT (nếu sai)
- Về nhà viết lại cho đúng những
từ đã viết sai, xem trước bài mới
Trang 9Giáo dục an toàn giao thông
Bài 9: Dự đoán để tránh các tình huống nguy hiểm
( Có bài soạn riêng) _
Tập đọc Nhớ lại buổi đầu đi học
I Mục đích Yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc bài văn xuôi với giọng nhẹ nhành, tình cảm
- Hiểu nội dung bài: Những kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu
đi học
- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 3; học thuộc lòng đoạn văn mà em thích.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài đọc sách giáo khoa
- Bảng phụ chép đoạn 3 để luyện đọc và học thuộc lòng
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc từng câu GV sửa sai
- Giáo viên có thể chia bài thành 3 đoạn
như sách giáo viên
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở mục chú
giải: náo nức, mơn man, quang
đãng (SVK)
- Cho HS tập đặt câu với các từ trên
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm
+ Cho 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 3
đoạn
+ Gọi 1HS đọc lại cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi
+ Điều gì đã gợi cho tác giả nhớ những kỉ
niệm của buổi tựu trường ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn đoạn 2
- 3 em lên bảng đọc bài: “Bài tập làm văn”
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu giáo viên
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Lần lượt từng em đọc nối tiếp từng câu, luyện đọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ và tập đặt câu
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 3 văn + 1 em đọc lại toàn bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 bài văn
+ Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối mùa thu làm tác giả nhớ lại những ngày
đầu tựu trường
- Cả lớp đọc thầm
Trang 10+Trong ngày đến trường đầu tiên tại sao
tác giả thấy mọi vật thay đổi lớn?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ,
rụt rè của đám học trò mới tựu trường ?
d) HTL một đoạn văn: GV treo bảg phụ
- Giáo viên đọc mẫu lại đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp nhẩm đọc thuộc 1 đoạn
(mỗi em chọn HTL 1 đoạn văn mà mình
thích)
- Cho HS thi đọc thuộc 1 đoạn văn
- GV cùng HS nhận xét biểu dương
3 Củng cố bài
- Nhắc lại ý nghĩa của bài đọc
+ Vì tác giả lần đầu đi học, cậu rất bỡ ngỡ…mọi vật xung quanh cũng thay đổi
- Lớp đọc thầm đoạn còn lại
+ Đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ, như con chim…e sợ, thèm vụng và ước ao như những học trò cũ
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn để đọc
đúng theo yêu cầu
- HS tự chọn 1 đoạn văn mình thích
- HS thi đua đọc thuộc lòng một đoạn văn Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- Về nhà học bài và xem trước bài mới:
“Trận bóng dưới lòng đường”
_
Toán +
Luyện tập về chia số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
I Mục tiêu
- Giúp các em nắm vững cách chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
- Vận dụng để làm tính và giải toán
II Lên lớp
Hoạt động 1; GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 2; GV tổ chức cho các em luyện tâp thêm
Bài 1: Tính
Bài 2: Điền thêm 3 số thích hợp vào chỗ chấm
2; 6; 18; ; ;
Bài 3: viết tiếp vào chỗ chấm trong sơ đồ sau Nhìn sơ đồ rồi nêu bài tấon và giải
Tiếng Việt + Luyện tập kĩ năng đọc hiểu văn bản I.Mục đích yêu cầu
- Giúp HS nâng cao kĩ năng đọc đúng, đọc hay và hiểu nội dung bài đọc
- GD lòng ham thích học tập
48 2
…
88 4 …
69 3 …
55 5 …
90
?
Tất cả có