Hoạt động dạy * Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài học Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên , nhận dạng các chi tiết và dụng cụ cần lắp của từng mối ghép hình 4a,4b,4c,4d,4e + GV [r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn : 26/02/2012
Ngày dạy : Thứ hai 27/ 02/ 2012
TẬP ĐỌC KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục đích, yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn phân biệt rõ lời nhân vật phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
+ Giáo dục HS lòng dũng cảm, yêu chính nghĩa, ghét sự hung ác, bạo ngược
* GDKNS : - Ứng phó, thương lượng - Tư duy sáng tạo, bình luận, phân tích
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng 1 – 2 khổ thơ
yêu thích trong bài: “Đoàn thuyền đánh cá” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
+ GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: Luyện đọc
MT: HS phát âm chính xác Đọc trôi chảy đoạn, bài
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
+ Gọi HS đọc chú giải SGK
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Chú ý các câu sau :
- Có câm mồm không ? ( giọng quát lớn )
- Anh bảo tôi phải không ? ( giọng điềm tĩnh )
+ Kiểm tra kết quả đọc của nhóm
* GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài
MT: HS hiểu nội dung bài.
* GDKNS : - Ứng phó, thương lượng; Tư duy sáng
tạo, bình luận, phân tích.
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận
trong nhóm bàn và trả lời câu hỏi
H:Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất hung dữ ?
- Huệ, Dũng lên bảng
Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Lần lượt HS đọc nối tiếp, chú ý luyện đọcđúng
+ 1 HS đọc
+ Luyện đọc theo nhóm bàn, sau đó đại diệnđọc
+ Lớp lắng nghe
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Trên má có vết sẹo, chém dọc xuống, trắngbệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hátnhững bài ca man rợ
Trang 2H: Đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
H:Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện
qua những chi tiết nào ?
H:Thấy bác sĩ Ly tên cướp đã làm gì ?
H: Những lời nói, cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người thế nào ?
H: Ý đoạn nói gì?
Ý2: Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp
biển.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh ngược
nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
H:Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển
hung hãn ?
H- Ý đoạn 3 nói gì?
Ý3 : Kể lại tình tiết tên cướp biển bị khuất phục
+ Yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm ra nội dung bài
NDù: Câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm của
bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung
hãn
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
MT: HS đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả sự hung hãn của tên cướp, vẻ
oai nghiêm của bác sĩ Ly…
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp theo
dõi tìm cách đọc hay
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
GV đọc mẫu đoạn văn
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đoạn văn trên
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
+ Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài - GDHS
+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài
sau
+ Vài em trả lời
+ 2 HS nêu lại
+ HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im
+ Hắn quát bác sĩ Ly …+ Bác sĩ Ly ôn tồn giảng giải cho ông chủquán cách trị bệnh
Ông là người rất nhân từ, điềm đạm, cứng rắn
…+ 2 HS nêu
+ 1 HS đọc
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ, nghiêm nghị.Một đằng thì nanh ác, hung ác như con thú dữ
…+ Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết …
+ HS đọc
+ 3 em nêu lại
+ HS nêu
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi
+ Nhận xét các nhóm
+ 2 HS nêu
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
Trang 3ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu :
+ Củng cố lại cho HS thấy rõ những hành vi, kĩ năng về : Biết yêu lao động và quí trọng người lao động,biết bày tỏ ý kiến và biết ứng xử với mọi người, biết giữ gìn các công trình công cộng
+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng Yêu người lao động, lễ phép với mọi người
Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng, lễ phép với mọi người,yêu quí người lao động, không đồng tình với những người không có ý thức đã nêu trên
+ Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng Yêu quí người lao động, lễ phép ….Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực
II Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung 1 số câu chuyện về tấm gương người tốt việc tốt
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Hát
2 Bài mới: Giới thiệu bài: ….
HĐ1: Kể chuyện các tấm gương
MT: Củng cố các kiến thức, kĩ năng về yêu lao động, biết bày tỏ ý
kiến, …
+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu chuyện nói về nội
dung ôn tập ở các bài Đạo đức ở bài 8, 9, 10, 11
+ Nhận xét về bài kể của HS
+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK
GV kết luận: theo từng bài trong SGK
HĐ2: Luyện tập thực hành
MT: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
+ GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong vở luyện tập
+ Sửa bài tập – HS đọc bài làm
GV kết luận : Chúng ta phải thực hành kĩ năng các nội dung đã
nêu ở trên một cách thực tế trong cuộc sống hàng ngày.
3.Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ
+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ HS lần lượt kể
+ HS chú ý nghe
+ Đọc nối tiếp
+ HS thực hiện + 2 HS đọc
+ Lắng nghe và thực hiện
+ 3 HS đọc
+ Lắng nghe, thực hiện
TOÁN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- HS biết cách thực hiện phép tính nhân hai phân số
- HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác
III/ Hoạt động dạy - học:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4, 5 trong sgk
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính
diện tích hình chữ nhật.
MT: HS nắm được ý nghĩa phép nhân.
- GV nêu bài toán: Tính diện tích HCN có chiều dài là 45
m và chiều rộng là 32 m
H: Muốn tính diện tích HCN ta làm thế nào?
H: Hãy nêu phép tính để tính diện tích của hình chữ nhật
trên
HĐ2: Hướng dẫn thực hiện phép nhân phân số
MT: HS biết cách nhân hai phân số.
a) Tính diện tích HCN thông qua đồ dùng trực quan:
- GV đưa hình minh hoạ giới thiệu: Có HV, mỗi cạnh dài 1m
Vậy hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
H: Chia HV có diện tích 1m2 thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô
có diện tích là bao nhiêu m2?
H: Hình CN được tô màu bao nhiêu ô?
H: Vậy diện tích HCN bằng bao nhiêu phần mét vuông?
b) Phát hiện cách nhân hai phân số:
H: Dựa vào cách tính diện tích HCN ở trên hãy cho biết
4
5 32 = ?
- Yêu cầu HS quan sát HCN và cho biết 8 là gì của HCN mà
ta phải tính diện tích?
- Chiều dài HCN bằng mấy ô?
- Hình chữ nhật có mấy hàng ô như thế?
- Chiều dài HCN bằng 4 ô, HCN xếp được 2 hàng ô như thế,
vậy để tính tổng số ô của HCN ta tính bằng phép tính nào?
- 4 và 2 là gì của các phân số trong phép nhân 45 32 ?
H: Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện nhân hai
tử số với nhau ta được gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và cho biết 15 là gì?
H: Hình vuông diện tích 1m2 có mấy hàng ô, mỗi hàng có
mấy ô?
H: Vậy để tính tổng số ô có trong hình vuông diện tích 1m2 ta
có phép tính gì?
- HS lên bảng sửa bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích HCN ta lấy số đochiều dài nhân với số đo chiều rộng
- Diện tích HCN là: 45 32
- Diện tích hình vuông là 1m2
- Mỗi ô có diện tích là 151 m2
- Hình vuông diện tích 1m2 có 3 hàng
ô, trong mỗi hàng có 5 ô
- Phép tính 3 5 = 15
Trang 5H: 5 và 3 là gì của các phân số trong phép nhân 45
2
3 ?
H: Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện nhân hai
mẫu số với nhau ta được gì?
H: Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với nhau ta làm như
- Gọi HS nêu yêu cầu và cho HS tự tính, sau đó gọi HS đọc
bài trước lớp
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 2: (Nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu, sau đó yêu cầu HS làm
nốt các phần còn lại của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu tự tóm tắt, phân tích đề
và giải bài toán
GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm bài trong VBTT
và chuẩn bị bài sau
- 5 và 3 là MS của các phân số trongphép nhân 45 32
- Ta được MS của tích hai phân số đó
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫusố nhân với mẫu số
- HS nêu trước lớp
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4 HSyếu (TB) lên bảng sửa bài
Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
- 2 HS khá lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu yêu cầu và phân tích bài toán rồi giải
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
- Lắng nghe, thực hiện
KHOA HỌC ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng …để bảo vệ mắt
+ Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
+ GDHS biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
* Kĩ năng trình bày về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng
II Đồ dùng dạy học:
+ Hình minh hoạ tr 98, 99 SGK
Trang 6III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi:
H: Ánh sáng có vai trò gì đối với đời sống của con người?
H: Ánh sáng có vai trò gì đối với đời sống của động vật?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề
HĐ1: Khi nào không được nhìn trực tiếp vào nguồn
sáng
MT: HS biết nhìn trực tiếp vào ánh sáng quá mạnh sẽ gây
ảnh hưởng mắt.
+ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi
H: Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời
hoặc ánh lửa hàn ?
H: Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá mạnh
cần tránh không để chiếu vào mắt ?
+ Các nhóm trình bày ý kiến
+ GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
Kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời hay lửa hàn
quá mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt
HĐ2: Nên và không nên làm gì để tránh tác hại do
ánh sáng quá mạnh gây ra ?
MT: HS biết việc nên và không nên làm
* Kĩ năng trình bày về các việc nên và không nên làm để
bảo vệ mắt.
+ Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để xây dựng
đoạn kịch nói về những việc nên hay không nên làm để
tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
+ GV cho HS xây dựng đoạn truyện tuỳ thích
+ GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
GV : Mắt của chúng ta có một bộ phận tương tự như
kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh
sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương mắt
HĐ3: Nên và không nên làm gì để đảm bảo đủ và
chưa đủ ánh sáng khi đọc, viết?
MT: HS nêu được những việc nên và không nên làm.
Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan
tới việc sử dụng ánh sáng.
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 trang 99 ,
trao đổi và trả lời câu hỏi :
H- Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ ánh
- Đ.Lâm, Huyền lên bảng
Lớp theo dõi và nhận xét câu trả lời củacác bạn
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ Các nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầucủa GV
+ Vì ánh sáng được chiếu trực tiếp từ mặttrời rất mạnh còn có tia tử ngoại…
+ Những trường hợp ánh sáng quá mạnhcần tránh không để chiếu thẳng vào mắt
+ Thảo luận nhóm và trình bày
+ Nhóm khác bổ sung
+ Lớp lắng nghe
+ Lắng nghe và trao đổi trong nhóm thốngnhất trả lời
Trang 7sáng khi đọc, viết ? Tại sao ?
+ GV gọi HS trình bày Mỗi nhóm trình bày 1 tranh
GV khen ngợi HS có kinh nghiệm và hiểu biết
Kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng
cách giữa mắt và sách phải giữ cự ly khoảng 30 cm,
không được đọc, viết ở nơi có ánh sáng Mặt Trời trực tiếp
chiếu vào, không đọc sách khi đang nằm, đang đi trên
đường hoặc trên xe lắc lư Khi viết bằng tay phải, ánh
sáng phải được chiếu từ phía trái hoặc phải để tránh
bóng của tay phải, đảm bảo ánh sáng khi viết
3.Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị tiết
Ngày soạn: 27/ 02/ 2012
Ngày dạy: Thứ ba 28/ 02/ 2012
CHÍNH TẢ Nghe- viết: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục đích, yêu cầu:
+ HS nghe -viết đúng, đẹp đoạn từ “Cơn tức giận … như con thú dữ nhốt chuồng” trong bài “Khuất phụctên cướp biển”
+ Làm bài tập chính tả phân biệt r/d/g
+ HS ngồi đúng tư thế, viết và trình bày cẩn thận
II Đồ dùng dạy – học:
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 a
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho HS viết:
kể chuyện, trò chuyện, truyện kể, thịt mỡ, tranh cãi, …
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài-ghi đề
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả
MT: HS hiểu nội dung bài viết Viết và trình bày đúng.
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Những từ ngữ nào cho ta thấy tên cướp biển rất hung dữ ?
+ K’Byen, V Khải, K’Linh lên bảngviết, lớp viết vào nháp rồi nhận xéttrên bảng
+ 2 HS đọc+ HS tìm và nêu
Trang 8H: Những từ nào cho ta thấy bác sĩ Ly và tên cướp biển trái
ngược nhau ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết: tức giận, dữ
dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, nghiêm nghị, gườm
gườm, …
c) Viết chính tả:
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài:
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết chưa đúng
- GV thu vở chấm bài và sửa lỗi phổ biến
HĐ2: Luyện tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 (a)
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng: gian, giờ, dãi, dần, ràng,
rừng
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn HS về làm bài tập trong vở BT
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
HS đọc lại các từ khó viết
+ HS lắng nghe và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc
+ 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
+ 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.+ Nhận xét, chữa bài
+ Lắng nghe, thực hiện
LỊCH SỬ TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh nêu được:
- Từ thế kỉ thứ XVI triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây chia cắt thành Nam triều và Bắc triều,tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống vô cùng cựckhổ
- GDHS tinh thần đoàn kết, yêu nước
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm
- Lược đồ địa phận Nam triều – Bắc triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế
nào?
+ Thời Hậu Lê những ai được vào học trong
trường Quốc Tử Giám?
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
- 3 HS lên bảng
Lớp nhận xét
Trang 9việc học tập?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy – học bài mới:
HĐ1 : Sự suy sụp của triều đại Hậu Lê.
MT: HS thấy được sự suy tàn của nhà Hậu Lê.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu
Lê từ đầu thế kỉ XVI
- GV tổng hợp ý kiến của HS, sau đó giải
thích cho HS từ “ Vua quỷ” và “Vua lợn” để
HS thấy được sự suy sụp của nhà Hậu Lê
Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc
đã cướp ngôi nhà Lê
HĐ2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam
– Bắc triều.
MT: HS nắm được tình hình nhà Mạc sau khi
thay thế nhà Lê.
- GV cho HS thảo luận nhóm
1 Mạc Đăng Dung là ai?
2 Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình
nhà Mạc sử cũ gọi là gì?
3 Nam triều là triều đình của dòng họ phong
kiến nào? Ra đời như thế nào?
4 Vì sao có chiến tranh Nam – Bắc triều?
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm? Và có kết quả như thế nào?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến của nhóm mình
- GV tổng kết nội dung HĐ2
HĐ3 : Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.
MT: HS nắm được nguyên nhân, diễn biến và
kết quả của cuộc chiến tranh.
- GV cho HS thảo luận theo cặp và trả lời câu
+ Quan lại trong triều chém giết lẫn nhau
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HScùng đọc SGK và thảo luận định hướng
1 Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới thờinhà Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái củanhà hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu mộtsố quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc,sử cũ gọi là Bắc Triều
3 Nam Triều là triều đình của họ Lê Năm
1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kimđã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lênngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hoá
4 Hai thế lực là Nam triều và Bắc triều tranhgiành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiếntranh Nam – Bắc triều
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài hơn 50năm, đến năm 1592 khi Nam Triều chiếmđược Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến về 1 câu hỏi,các nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 10H: Trình bày diễn biến chính của chiến tranh
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận
HĐ4 : Đời sống nhân dân thế kỉ XVI
MT: HS thấy được cuộc sống khổ cực của
nhân dân.
- GV cho HS tìm hiểu cuộc sống của nhân
dân thế kỉ XVI
H: Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong
kiến đã gây ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, chốt ý
3 Củng cố – dặn dò:
- GV chốt bài học – Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài
+ HS chỉ lược đồ SGK và trên bảng
- HS lần lượt trình bày ý kiến theo các câu hỏitrên, sau một lần trình bày cả lớp nhận xét , bổsung ý kiến
- HS đọc SGK và trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
- Rèn kĩ năng nhân phân số và rút gọn phân số
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày sạch, đẹp
II/ Chuẩn bị:
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ: Gọi 3 em lên bảng sửa BT2 tiết trước.
H: Nêu cách nhân phân số?
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :Giới thiệu bài - ghi đầu bài
Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập GV hướng dẫn mẫu:
Viết lên bảng : 29 x 5
H:Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên ?
- GV chốt cách làm đúng (theo mẫu)
- Yêu cầu HS làm tiếp bài còn lại
- 2 HS lên bảng Cả lớp nhận xét
- HS nghe và nhắc lại
- HS thực hiện
- Lớp làm vào vở 4 HS TB (yếu) lên bảngsửa bài
Trang 11H: Em có nhận xét gì về phép nhân của phần c , d ?
GV kết luận : Cũng như phép nhân số tự nhiên, mọi phân
số khi nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó, mọi phân
số khi nhân với 0 cũng bằng 0
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV viết : 2 x 37
Yêu cầu HS tìm cách thực hiện phép nhân
GV chốt cách làm đúng và cho HS làm bài
H: Em có nhận xét gì về phép nhân c, d?
GV nhận xét, sửa bài
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Yêu cầu HS so sánh
GV: Vậy phép nhân 52 x 3 chính là phép cộng ba phân
số bằng nhau
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu.
Cho HS làm bài, nhắc lại cách nhân hai phân số và cách
rút gọn phân số
Nhận xét, chữa bài
Bài 5: (Nếu còn thời gian)
- Gọi HS đọc đề Yêu cầu HS tự tìm hiểu, phân tích đề,
tóm tắt và giải bài toán
H: Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm thế nào ?
H: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào ?
- GV thu vở chấm, chữa bài tập
3.Củng cố –dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
-HDHS về nhà hoàn thành BT còn lại (nếu chưa hoàn
thành) và làm bài tập trong VBTT
+ Phép nhân phân số với 1 cho ra kết quảlà chính phân số đó
+ Phép nhân phân số với 0, có kết quả là0
- HS nêu yêu cầu
Nêu cách thực hiện
- Lớp làm vào vở 4 HS yếu và TB lênbảng sửa bài
- HS nhận xét tương tự bài 1
Lớp nhận xét
- HS hỏi- đáp tìm hiểu, phân tích đề, lậpkế hoạch giải và giải bài toán
- HS nêu nối tiếp
- Lắng nghe, thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
Trang 12I Mục đích, yêu cầu :
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ? (ND ghi nhớ )
-Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được ( BT1, mục III);
biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì ? với từ
ngữ cho trước làm CN (BT 3)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết các câu văn BT1 ở phần luyện tập
- Bảng phụ viết cột B ở BT2 phần luyện tập và các thẻ ghi các từ ở cột A
- Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ, câu văn ở phần nhận xét
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng xác định VN trong các câu kể Ai là
gì? (viết vào giấy khổ to)
+ Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa Ông tốt nghiệp Trường
Cao đẳng mỹ thuật Đông Dương năm 1931
+ Hoa cúc là nàng tiên tóc vàng của mùa thu
+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của đất nước
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
H: VN trong câu kể Ai là gì? có đặc điểm gì?
2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
- Trong các câu trên, những câu nào có dạng Ai là gì?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi 2 em lên bảng xác định CN trong các câu kể vừa
tìm được, yêu cầu HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
H: Chủ ngữ trong các câu trên do những loại từ nào tạo
thành?
Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS đặt câu, tìm CN trong câu và nêu ý nghĩa,
cấu tạo của CN trong câu mình vừa đặt để minh hoạ cho
- 3 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS dưới lớp trả lời
- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai là gì?
(Mỗi HS chỉ đọc một câu)
- Dùng chì đóng ngoặc đơn vào câu có dạng
Ai là gì? trong SGK
- Làm bài- Chữa bài
- CN do danh từ tạo thành (ruộng rẫy, cuốccày) và do cụm danh từ tạo thành (KimĐồng và các bạn anh)
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 2 – 3 HS đọc câu của mình
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tự làm bài
- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong bài tập
và gọi 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét và chốt lời giải đúng
H: Muốn tìm được CN trong các câu kể trên em làm như
thế nào?
H: CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi, dùng
bút chì nối các ô ở từng cột với nhau sao cho chúng tạo
thành câu kể Ai là gì?
- Gọi 1 HS lên bảng dán những thẻ có ghi từ ở cột A với
các từ ở cột B cho phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Bạn Lan là người Hà Nội.
Người là vốn quý nhất.
Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
Trẻ em là tương lai của đất nước.
Bài 3: - Gọi HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của câu kể Ai
là gì? Các em hãy tìm các từ làm vị ngữ cho câu sao cho
phù hợp với nội dung
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt GV sửa lỗi ngữ
pháp, dùng từ cho HS
3 Củng cố, dặn dò :
H: CN trong câu kể Ai là gì? có đặc điểm gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết lại đoạn văn BT3
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bút chìvào SGK
- Chữa bài (nếu sai)
- Muốn tìm được CN trong các câu kể trên
em đặt câu hỏi…
- CN trong những câu trên do danh từ (hoaphượng) và cụm danh từ (văn hoá nghệthuật…) tạo thành
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Trao đổi, thảo luận, làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 em đọc yêu cầu
- 3 em lên bảng đặt câu, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- 4 – 5 HS nối tiếp đọc
- 2- 3 HS trả lời
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 14Ngày soạn: 28/02/2012
Ngày dạy: Thứ tư 29/02/2012
KỂ CHUYỆN NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I Mục đích, yêu cầu:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa (SGK) kể lại được từng đoạn câu chuyện Những chú bé khơng
chết rõ ràng, đầy đủ ý (Bt1)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung
- GDHS tinh thần dũng cảm, óc sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh (ảnh) minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các câu hỏi tìm hiểu về truyện
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra:
- Gọi HS kể lại việc em đã làm để góp phần giữ gìn xóm
làng, đường phố xanh, sạch, đẹp
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1: Giáo viên kể chuyện
MT: HS nghe và nhớ nội dung câu chuyện.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu
cầu, lời mở đầu từng đoạn truyện
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng, hồi hộp
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ trên bảng, đọc rõ
từng phần lời dưới mỗi tranh
HĐ2: HS kể chuyện
MT: HS kể lại được câu chuyện bằng lời của mình.
- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Gọi HS kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp nối
- GV nhận xét, ghi điểm HS kể tốt
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Cho điểm HS kể tốt
HĐ3:Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
MT: HS hiểu ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3- SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi
H: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở những chú bé?
H: Tại sao truyện có tên là Những chú bé không chết?
- Huyền, Hoài lên bảng kể
Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh và thực hiện yêu cầucủa GV
- Lắng nghe GV kể lần 1
- Lắng nghe và theo dõi tranh trên bảnglớp
- 4 HS 1 nhóm kể cho nhau nghe và theodõi nhận xét, sửa lỗi cho bạn
- 4 HS nối tiếp nhau kể (mỗi em1 tranh)
- 2 – 4 HS kể
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- 1 em đọc
- Tiếp nối nhau trả lời
+ Câu chuyện ca ngợi sự dũng cảm, sự hisinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trongcuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược Tổquốc
+ Vì tất cả thiếu niên trên đất nước LiênXô đều dũng cảm, yêu nước, bọn phát xít
Trang 15H: Em đặt tên gì cho câu chuyện?
- GV chốt ý
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Sưu tầm những câu chuyện nói về lòng dũng cảm để chuẩn
+ Vì các chú bé đã làm cho tên phát xíttưởng rằng các chú bé đã sống lại, đấtnước này là ma quỷ
- HS nêu nối tiếp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 18
TOÁN LUYỆN TẬPI.Mục tiêu :
-Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
- GDHS tính cẩn thận, chính xác
II Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4, 5 ở tiết trước
+ GV nhận xét và ghi điểm
+ Chấm VBT một số em
2 Luyện tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Cho HS tự làm bài, yêu cầu HS nêu cách tính chu vi hình
chữ nhật
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt, phân tích đề toán, lập
kế hoạch giải rồi giải
+ GV chấm một số bài, nhận xét
Tóm tắt:
May 1 chiếc túi hết
2
3m vải May 3 chiếc túi hết … m vải?
Bài 1b): (Nếu còn thời gian)
- Gọi HS nêu yêu cầu, cách làm
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhắc HS nên rút gọn sau khi tính
HS cũng có thể rút gọn trong quá trình tính như sau:
- GV nhận xét, sửa bài, yêu cầu HS nêu tính chất đã được
vận dụng và xem vận dụng cách nào thuận tiện hơn
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài trong VBTT ở
nhà
- 3 HS (Ka Hỉ, Dũng, Toàn) lên bảngsửa bài
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc đề, phân tích đề, lập kế hoạchvà giải vào vở, 1 HS thực hiện trênbảng, nhận xét bài của bạn
- HS nêu yêu cầu, cách làm
2 HS khá lên bảng thực hiện, lớp nháp
So sánh, nêu nhận xét
-Tính chất đã được vận dụng là tính chấtgiao hoán và kết hợp
+ HS lắng nghe và thực hiện