Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2, 3 lượt - Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kh
Trang 1TĐ 49 Khuất phục tên cướp biển
T 121 Phép nhân phân số
LS 25 Trịnh – Nguyễn phân tranh
ĐĐ 25 Thực hành kỹ năng giữa học kỳ II
CC 25 Sinh hoạt chào cờ đầu tuần
BA
2.3
CT 25 N – V : Khuất phục tên cướp biển
KH 49 Aùnh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
LT&C 49 Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
TD 49 Phối hợp chạy nhảy, mang, vác – TC : Chạy tiếp sức
TƯ
4.3
KC 25 Những chú bé không chết
TĐ 50 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
TLV 49 Luyện tập tóm tắt tin tức
KT 25 Chăm sóc rau - hoa
NĂM
5.3
MT 25 Vẽ tranh : Đề tài trường em
T 124 Tìm phân số của một sốLT&C 50 MRVT : Dũng cảm
TD 50 Nhảy dây chân trước chân sau – TC : Chạy tiếp sức
SÁU
6.3
KH 50 Nóng, lạnh và nhiệt độTLV 50 Luyện tập XD mở bài trong bài văn miêu tả cây cối
T 125 Phép chia phân số
ÂN 25 Ơn tập 3 bài hát: Chúc mừng, Bàn tay mẹ, Chim sáo-Nghe nhạcSHTT 25 Tổng kết tuần 25
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC BÀI: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với ND, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các CH trong SGK)
- Đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ngày soạn :28.2.2010
Ngày dạy : 1.3.2010
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Đoàn thuyền đánh cá
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng & trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
GV giới thiệu chủ điểm Những người
quả cảm, tranh minh hoạ chủ điểm để HS nêu được các
nhân vật trong tranh
GV treo tranh minh hoạ bài đọc: Các
em quan sát tranh sẽ thấy 2 hình ảnh trái ngược – Tên
cướp biển hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế
thua Ông bác sĩ vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghị, cương
quyết, đang ở thế thắng Vì sao có cảnh tượng này, đọc
truyện các em sẽ hiểu rõ
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng rõ ràng, dứt khoát, gấp gáp dần theo diễn biến câu
chuyện Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả vẻ hung dữ của
tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác sĩ: cao lớn, vạm vỡ, sạm
như gạch nung, trắng bệch, loạn óc, man rợ, đập tay, quát,
nín thít, trừng mắt, điềm tĩnh, dữ dội, phắt, rút soạt dao ra,
dõng dạc, quả quyết, treo cổ, đức độ, hung hăng ………
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được
thể hiện qua chi tiết nào?
- Lời nói & cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người
như thế nào?
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
Trang 3- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối nghịch
nhau của bác sĩ Ly & tên cướp biển?
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung
hãn?
- GV nói thêm: tên cướp cũng có thể sợ bác sĩ đưa ra toà,
nhưng hắn khuất phục trước hết bởi sức mạnh của một
người trong tay không có vũ khí nhưng vẫn khiến hắn phải
khiếp sợ
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng lời các nhân vật
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ ………treo cổ trong phiên
toà sắp tới)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì?
Dặn dò:
- GV nh xét t thần, thái độ học tập của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- HS nêu: Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.
- Vì bác sĩ bình tĩnh & cương quyết bảo vệ lẽ phải
-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- Dự kiến: Đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác / Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm &kiên quyết sẽ chiến thắng ………
TOÁN BÀI: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thực hiện phép tính nhân hai phân số.
- HS yêu thích học toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3.
II.CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép
nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật.
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật
mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ:
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp
Trang 4chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m.
- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị
- Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Để tính diện tích HCN, chúng ta làm như
thế nào?
Hoạt động 2: Tìm quy tắc thực hiện phép
nhân phân số.
- Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật &
số ô trong hình vuông, HS rút ra kết luận diện
tích hình chữ nhật bằng
15
8 diện tích hình vuông Vì diện tích hình vuông là 1m2, nên
diện tích hình chữ nhật là
15
8
m2
- GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết
quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ
- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn
dắt đến cách nhân:
GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên
để rút ra quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta
lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu
số.
- Yêu cầu vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
Hoạt động 3: Thực hành
2 = 3 5
2 4
×
×
= 15 8
- HS phát biểu thành quy tắc
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
9 10 × = × = 9 2 18;c) 3 6 1 3 3
Trang 5Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
6 3 18
7 5 35 × = (m2)Đáp số : 18
35 m2
LỊCH SỬ BÀI: TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết được 1 vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thối, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp
đĩ là Đàng Trong và Đàng Ngồi
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI
- GV giới thiệu nhân vật lịch sử Mạc Đăng Dung & sự phân chia
Nam triều & Bắc triều
- GV yêu cầu HS trình bày quá trình hình thành Nam triều & Bắc
triều trên bản đồ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?
- Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào?
- Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn ra sao?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Chiến tranh Nam triều & Bắc triều, cũng như chiến tranh Trịnh
– Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?
- Cuộc chiến tranh này đã gây ra những hậu quả gì?
Củng cố - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- HS đọc đoạn: “Năm 1527… khoảng
60 năm”
- HS trình bày quá trình hình thành Nam triều & Bắc triều trên bản đồ
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- Vì quyền lợi ích kỉ của dòng họ, các dòng họ cầm quyền đã đánh giết lẫn nhau
- Nhân dân lao động cực khổ, đất nước bị chia cắt
ĐẠO ĐỨC BÀI: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
CHÍNH TA Û(Nghe – Viết)
BÀI: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN PHÂN BIỆT r / d / gi, ên / ênh I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích.
Trang 6II.CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc nội dung BT2a
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn
HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV lưu ý: Ở từng chỗ trống, em lần lượt thử điền
từng vần cho sẵn (ên / ênh) sao cho tạo ra từ, câu có nội
dung thích hợp Sau đó giải câu đố trong bài
- GV dán 3 tờ phiếu viết nội dung BT, mời các nhóm
lên bảng thi tiếp sức – điền tiếng hoặc vần thích hợp
vào chỗ trống
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng, bình chọn nhóm thắng cuộc
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả để ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Thắng biển
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm nội dung đoạn văn, thơ, trao đổi nhóm
- Các nhóm lên bảng thi đua tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn, thơ, giải đố sau khi đã điền tiếng, vần hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
KHOA HỌC BÀI 49: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Tránh khơng để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: khơng nhìn thẳng vào Mặt Trời, khơng chiếu đèn pin vào mắt nhau,…
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí
Trang 7III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
Bài cũ: Aùnh sáng cần cho sự sống
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá
mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng
quá mạnh có hại cho mắt
Bước 2:
- GV có thể giới thiệu thêm tranh ảnh đã được chuẩn bị GV
hướng dẫn HS liên hệ các kiến thức đã học về sự tạo thành
bóng tối, về vật ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng,…
trong một số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ cho
mắt (VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm,…)
- Khi trời nắng, GV có thể làm thí nghiệm dùng kính lúp
hướng về phía ánh sáng mặt trời Đặt tại nơi ánh sáng hội tụ
mọi vật, vật sẽ bị nóng lên Sau đó giải thích cho HS: mắt có
một bộ phận tương tự như kính lúp, khi nhìn trực tiếp vào Mặt
Trời, ánh sáng tập trung tại đáy mắt có thể làm tổn thương
mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên/không nên làm
để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và
trả lời câu hỏi trang 99
Bước 2:
- Thảo luận chung: GV có thể đưa thêm các câu hỏi như: Tại
sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở
tay phải?… GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh đã chuẩn bị
thêm để thảo luận
Bước 3: Cho HS làm việc các nhân theo phiếu
1) Em có đọc viết dưới ánh sáng quá yếu bao giờ
không?
2) (Nếu chọn trường hợp a hoặc b ở câu 1) Em đọc, viết
dưới ánh sáng quá yếu khi :
3) (Nếu chọn trường hợp a hoặc b ở câu 1) Em có thể
làm gì để tránh hoặc khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu?
Kết luận của GV:
- Khi đọc, viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt
- HS trả lời
- HS nhận xét
HS nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinh nghiệm và hình trang 89, 99 để tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinh nghiệm và hình cung cấp trong SGK để tìm hiểu về những việc nên và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp
HS vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng,… để bảo vệ cho mắt Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
- HS trả lời và nêu lí do lựa chọn của mình
- HS thảo luận chung
- Có thể cho một số HS thực hành về vị trí chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn hoặc nến để chiếu sáng)
- HS làm trên phiếu
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
a Thỉnh thoảng
b Thường xuyên
c Không bao giờ
Trang 8và sách giữ ở cự li khoảng 30cm Không được đọc sách, viết
chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp
chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường
hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc sách và viết bằng tay phải,
ánh sáng phải được chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái
phía trước để tránh bóng của tay phải
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ
TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số.
- HS yêu thích học toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4a
II.CHUẨN BỊ: Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Phép nhân phân số
- GV yêu cầu HS sửa bài
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Tìm cách nhân phân số với số tự nhiên
- GV yêu cầu các nhóm HS trao đổi để tìm cách
4 3 4
- Sau đó yêu cầu HS làm bài 1 (chỉ cần làm theo
đúng mẫu, không cần giải thích gì thêm)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nhân số tự nhiên với
phân số
- Yêu cầu HS làm bài 2 Sau khi HS làm xong, GV
viết lên bảng như sau để giải thích mẫu:
Hoạt động 3: Tìm hiểu thêm ý nghĩa của phép nhân
phân số với số tự nhiên
4 3 1
4 7
3 4 7
8 3 8
5 1
3 8
8 3 8
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm bài tập 3
- Sau khi HS làm xong, GV vẽ hình minh họa về sự
bằng nhau:
5
1 5
1 5
1 × biểu thị diện tích hình chữ nhật Theo ý nghĩa
mới, ở đây 3
5
1 × bằng tổng của 3 số bằng
5
1 GV không cần phải giải thích cho HS điều này)
Hoạt động 4: Củng cố quy tắc nhân & rút gọn
phân số ở kết quả.
- Đầu tiên , GV cho cả lớp tính:
5
9 7
5 ×
- Tiếp theo GV yêu cầu HS rút gọn phân số:
35 45
- GV viết lên bảng:
7
9 5 : 35
5 : 45 35
45 5 7
9 5 5
- Sau đó cho HS đọc mẫu bài tập 4 GV cho nhận xét,
so sánh mẫu với cái đã viết trên bảng Yêu cầu HS
làm theo mẫu
1
m + 5
1m
- HS tính như sau:
35
45 5 7
9 5 5
9 7
7
9 5 : 35
5 : 45 35
45 = =
- HS làm bài
- HS sửa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mụcIII); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước
làm CN (BT3)
II.CHUẨN BỊ:
- 4 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai là gì? trong đoạn thơ, văn (phần Nhận xét).
- 3 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1 – viết riêng mỗi câu 1 dòng (phần Luyện tập)
- Bảng lớp viết các VN ở cột B – (BT2, phần Luyện tập); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- GV viết lên bảng 1 vài câu văn hoặc đoạn thơ (viết
rời từng câu), mời 2 HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì?,
xác định VN trong câu
- GV nhận xét
Bài mới:
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
Trang 10 Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã học về VN trong
câu kể Ai là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu bộ phận CN của kiểu câu này
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nêu câu có dạng Ai là
gì?
- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?, mời 4
HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN trong mỗi câu
- Lưu ý: mỗi câu trong bài (a) coi như một câu (đủ
một cụm CV), dù không có dấu chấm câu.
- CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo
thành?
- GV kết luận
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho một số HS
- GV kết luận bằng cách mời 1 số HS làm bài trên
phiếu có lời giải đúng, dán bài lên bảng lớp, trình bày
kết quả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Để làm đúng bài tập, các em cần thử ghép lần
lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B sao cho
tạo ra được những câu kể Ai là gì? thích hợp về nội
dung
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách mời 1 HS lên
gắn bảng những mảnh bìa (viết các từ ở cột A) ghép với
các từ ngữ ở cột B, tạo thành câu hoàn chỉnh
Bài tập 3:
- GV gợi ý: các từ ngữ cho sẵn là CN của câu kể Ai là
gì?.Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò
làm VN trong câu Cần đặt câu hỏi: là gì? (là ai?) để
đầu tiên của Đội ta.
- Do danh từ – ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cụm danh từ – Kim Đồng và các bạn anh
– tạo thành
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu vào vở:
tìm các câu kể Ai là gì?, xác định CN của câu
Một số HS làm bài trên phiếu
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng, dán bài làm trên bảng lớp, trình bày kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc hết các từ ở cột A mới đến các từ ngữ ở cột B)
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viết các từ ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạo thành câu hoàn chỉnh
- 2 HS đọc lại kết quả làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đặt câu cho CN
Bạn Bích Vân.
- Cả lớp nhận xét Tương tự như thế đối với các chủ ngữ còn lại
Trang 11 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Viết lại vào vở những câu văn vừa đặt ở BT3
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
ÂM NHẠC BÀI: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT: CHÚC MỪNG, BÀN TAY MẸ, CHIM SÁO - NGHE NHẠC I.MỤC TIÊU :
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáoviên: Nhạc cụ ; Băng đĩa các bài hát và trích đoạn nhạc
2.Họcsinh: SGK ; Vở Chép nhạc ; Nhạc cụ gõ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
SINH 1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học:
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1:
Ôn tập và biểu diễn bài Chúc mừng
Ôn tập và biểu diễn bài Bàn tay mẹ
Ôn tập và biểu diễn bài Chim sáo
Nội dung 2: Nghe nhạc (bài Lý cây bông-dân ca Nam Bộ)
Cho HS nghe băng
Trước khi nghe GV nên giới thiệu tên bài, dân ca vùng miền, đôi điều về
nội dung và hình thức trình diễn tác phẩm Bài dân ca được phổ nhạc từ câu
thơ lục bát
Bông xanh bông trắng bông vàng
Bông lê bông lựu đố nàng mấy bông.
3 Phần kết thúc:
Nhắc các em về nhà học thuộc các bài hát
Cả lớp đồng ca bài Chúc mừng và gõ đệm theo nhịp 3
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé khơng chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được tồn bộ câu chuyện (BT3).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với ND
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ngày soạn :30.2.2010
Ngày dạy : 3.3.2010
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ:
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần
giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Truyện Những chú bé không chết kể về các chiến sĩ du
kích nhỏ tuổi tham gia cuộc chiến tranh vệ quốc chống bọn
xâm lược phát xít Đức Vì sao những chú bé trong câu
chuyện này được gọi là những chú bé không chết, nghe câu
chuyện này, các em sẽ biết
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm
vụ của bài KC trong SGK trước khi nghe kể
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể hồi hộp; phân biệt lời các nhân vật (lời tên sĩ
quan lúc đầu hống hách, sau ngạc nhiên, kinh hãi đến
hoảng loạn; các câu trả lời của chú bé du kích: dõng dạc,
kiêu hãnh) Cần làm nổi bật chi tiết về chiếc áo sơ mi xanh
có hàng cúc trắng Đây là chi tiết có ý nghĩa sâu xa, gợi sự
bất tử của các chú bé dũng cảm, cũng là chi tiết khiến tên
sĩ quan phát xít bị ám ảnh đến hoảng loạn
Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ trong bài KC
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Gợi ý trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé?
+ Tại sao truyện có tên là “Những chú bé không chết”?
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện nhập
vai giỏi nhất
Củng cố - Dặn dò:
- HS kể
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài KC
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều trả lời câu hỏi 3:
Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự
hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
HS phát biểu tự do Dự kiến: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử./ ……
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện
Trang 13- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay, nghe
bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
nhập vai giỏi nhất
TẬP ĐỌC BÀI: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (TL được các CH trong SGK; thuộc 1, 2 khỗ thơ)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Khuất phục tên cướp biển
- GV kiểm tra 3 HS đọc truyện Khuất phục tên cướp
biển theo cách phân vai.
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Truyện này giúp em hiểu
điều gì?
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
Bài thơ về tiểu đội xe không kính sẽ
giúp các em hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm
trên đường ra trận & tinh thần dũng cảm, lạc quan, yêu
đời của các chú bộ đội lái xe
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc (đọc 2, 3
lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 3: GV đọc diễn cảm cả bài
Nhập vai đọc với giọng của những chiến sĩ lái xe nói về
bản thân mình, về những chiếc xe không có kính, về ấn
tượng, cảm giác của họ trên chiếc xe đó
Khổ 1: 2 dòng thơ đầu – giọng kể bình thản; 2 dòng thơ
sau – ung dung
Khổ 2: nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh đẹp, gây ấn
tượng mạnh mẽ, đột ngột nhờ ngồi trên chiếc xe không
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe