1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 4 tuan 25

52 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 232,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cả lớp, gv nhận xét Bài 4 -GV nêu yêu cầu: “Hãy viết một đoạn mở bài, giới thiệu chung về cây mà em định tả” -YCHS làm bài vào vở -Gọi vài hs đọc bài viết của mình.?. -Vài HS nêu ý kiến[r]

Trang 1

- DKHĐ: thảo luận nhóm, Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi, động não

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra: Đoàn thuyền đánh cá

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu

hỏi

GV nbận xét

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

+Tuần này chúng ta học chủ điểm gì?

+ Cho HS quan sát tranh minh họa và

hỏi: Bức tranh vẻ cảnh gì?

GV: Các em quan sát tranh sẽ thấy hai

hình ảnh trái ngược – tên cướp biển

hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống,

ở thế thua ; còn ông bác sĩ có vẻ mặt

hiền từ nhưng nghiêm nghị, cương

quyết đang ở thế thắng Vì sao có cảnh

tượng này, đoc bài văn “Khuất phục tên

cướp biển” dưới đây, các em sẽ hiểu rõ

Trang 2

- GV gọi 1 HS khá đọc bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi đọc đoạn nối tiếp

- Lần 1 NX kết hợp sửa lỗi phát âm ngắt

- Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên

cướp biển)được thể hiện qua những chi

tiết nào?

- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho

thấy ông là người như thế nào ?

-Đoạn thứ 2 kể với chúng ta chuyện gì ?

- HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH

- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên

cướp biển hung hãn ?

VD: cao lớn, gạch nung, lên cơn loạn

óc, quen lệ, rút soạt dao ra, nanh ác…

- HS nối tiếp đọc đoạn lần 2 kết hợp

hiểu nghĩa từ trong chú giải SGK: bài

ca man rợ; nín thít, gườm gườm, làu bàu

- HS đọc thầm phần chú giải -HS luyện đọc theo nhóm -HS thi đọc nhóm trước lớp

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1 – thảo luận nhómtrả lời câu hỏi

- Trên má có vết sẹo chém dọcxuống,trắng bệch, uớng rượu nhiều, lêncơn loạn óc, hát những bài ca man rợ

Ý đoạn 1: Cho thấy hình ảnh tên cướp

biển hung dữ và đáng sợ

- HS đọc đoạn 2

- Tính hung hãn của tên chúa tàu đượcthể hiện ở các chi tiết: đập tay xuốngbàn quát tháo mọi người im; quát bác sĩ

Ly “Có căm mồm không“một cách thôbạo; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâmbác sĩ Ly

- Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly, tathấy ông là người rất nhân hậu nhưngcũng rất cứng rắn, đấu tranh khôngkhoan nhượng với cái xấu, cái ác, bấtchấp nguy hiểm

Ý đoạn 2: Kể lại cuộc đối đầu giữa bác

Sĩ Ly và tên cướp biển

- Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựavào pháp luật để đấu tranh với tên côn

đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt,

Trang 3

- Ý đoạn 3 kể lại tình tiết nào?

- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều

gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm

ý chính của bài

c Đọc diễn cảm

- GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc diễn

cảm “ Chúa tàu trừng mắt … phiên tòa

sắp tới”

- GV đọc mẫu + HD cách đọc hay: Đọc

diễn cảm bài văn - giọng kể khoan thai

dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu

chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật:

Lời tên cướp biển cục cằn, hung dữ, Lời

bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết,

đầy sức mạnh

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

4 Củng cố

-GV cho HS nêu lại nội dung bài

-GV giáo dục HS kiên quyết đấu tranh

chống lại cái xấu, cái ác; hiểu được cái

thiện luôn chiến thắng cái ác

-Dặn HS về xem lại bài

với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiếncông, không lùi bước trước sự hăm doạcủa tên cướp biển

Ý đoạn 3: Tên cướp biển bị khuất phục.

- HS phát biểu tự do+ Phải đấu tranh một cách không khoannhượng với cái xấu, cái ác trong cuộcsống

+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cáithiện với cái ác, giữa người tốt với kẻxấu, người có chính nghĩa, dũng cảm vàkiên quyết sẽ chiến thắng

+ Sức mạnh tinh thấn của một conngười chính nghĩa, quả cảm có thể làmmột đối thủ hung hãn phải khiếp sợ,khuất phục…

* Nội dung chính: Ca ngợi hành động

dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đốiđầu với tên cướp biển hung hãn

- 2 HS nhắc lại ý chính

- HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài tìmgiọng đọc hay cho bài

- HS nghe

- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhận xét-HS nêu lại nội dung bài

Trang 4

Tiết 4: Toán

PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

- HS làm được các bài tập 1, 3 trong bài

2.Kiểm tra: Phép cộng phân số

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

-Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết cách thực hiện phép nhân các

-GV nêu:Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của

phép nhân trên qua hình vẽ sau:

-GV đưa ra hình minh hoạ:

+GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình

vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình vuông

có diện tích là bao nhiêu ?

HS hát

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

69 40

45 40

24 5 8

5 9 8 5

8 3 8

9 5

13 28

8 28

21 4 7

4 2 7 4

7 3 7

2 4

-HS lắng nghe

-HS đọc lại bài toán

-Muốn tính diện tích hình chữ nhật talấy số đo chiều dài nhân với số đochiều rộng

-Diện tích hình chữ nhật là: 5

4

x 3 2

Trang 5

* Chia hình vuông có diện tích 1m2

thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện

tích là bao nhiêu mét vuông ?

* Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu

Dựa vào cách tính diện tích hình chữ

nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho biết

* Chiều dai hình chữ nhật bằng 4 ô, hình

chữ nhật xếp được 2 hàng ô như thế Vậy

* Vậy trong phép nhân hai phân số khi

thực hiện nhân hai tử số với nhau ta được

gì ?

Quan sát hình minh hoạ và cho biết 15 là

gì ?

* Hình vuông diện tích 1m2 có mấy

hàng ô, mỗi hàng có mấy ô ?

* Vậy trong phép nhân hai phân số, khi

thực hiện nhân hai mẫu số với nhau ta

được gì ?

* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số

với nhau ta làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực

hiện phép nhân hai phân số

-Diện tích hình vuông là 1m2.-Mỗi ô có diện tích là 1m2-Gồm 8 ô

2 4

4

x 3

2 -Ta được tử số của tích hai phân số đó.-15 là tổng số ô của hình vuông códiện tích 1m2

-Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu sốnhân mẫu số

-HS nêu trước lớp

Trang 6

d).Luyện tập – Thực hành

Bài 1-GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi

HS nêu KQ bài làm trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3-GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó

yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

- GV theo dõi, giúp đỡ HS

6 4 7

6 5

;

1 18

2 2 9

1 2 2

1 9

8 3 2

8 1 3

8 2

1 7 8

1 1 7

1 8

- HS đọc yêu cầu bài tập

-2 HS lên bảng làm bảng phụ, HS cảlớp làm bài vào vở

Tóm tắt Chiều dài: 7

6 m Chiều rộng : 5

3 m Diện tích : … m2

Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:

7

6

x 5

3 =35

18

(m2) Đáp số: 35

18

m2-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Lắng nghe

- HS, GV nhận xét

Điều chỉnh:

CA CHIỀU Tiết 1: Đạo đức

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

I Mục tiêu

- Học sinh nắm vững được các hành vi, chuẩn mực đúng đắn

- Thực hiện theo đúng các chuẩn mực hành vi

Trang 7

- Hãy điền các từ ngữ : Trách nhiệm, tài

sản, lợi ích vào các chỗ trống sao cho phù

hợp

- Công trình công cộng là … chung của xã

hội Các công trình đó phục vụ cho … của

mọi người Mọi người đều phải có … bảo

vệ giữ gìn các công trình công cộng

- Kính trọng và biết ơn người lao động

- Lịch sự với mọi người

- Giữ gìn các công trình công cộng

Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS bốc

thăm (hái hoa dân chủ) trả lời câu hỏi, đọc

thơ, hát, sắm vai, kể chuyện theo nội dung

của 3 bài

- GV nhận xét – chốt ý đúng

- Tuyên dương khi học sinh làm tốt

Hoạt động 2: tổ chức cho Hs làm bài trắc

nghiệm vào phiếu học tập

HS hát

- HS ghi thứ tự từ đúng vào bảng con

- 2HS đọc lại toàn bài đã hoàn chỉnh

- HS nhắc lại đầu bài

- HS tham gia hoạt đông ôn tập:

- Đọc các câu ca dao, tục ngữ, thơ, hát

ca ngợi người lao động

-Kể về một người lao động mà em kính phục yêu quý nhất

-Nêu những biểu hiện thể hiện phép lịch sự của một người ở các tình huốngkhác nhau

-Kể chuyện nói về việc giữ gìn các công trình công cộng

- Xung phong thực hiện

người lao động

a Chào hỏi lễ phép đối với những người lao động.

b Nói trống không với người lao động

c Tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi.

Trang 8

d Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động.

đ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng.

e Chế giễu người lao động nghèo, người lao động chân tay

Bài 2 hãy tỏ thái độ của mình bằng cách đánh dấu + vào ý kiến tương ứng.

a Lịch sự là thể hiện tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình

Bài 3.Điền các từ ngữ: trách nhiệm, tài sản, lợi ích, vào chỗ trống trong các câu sau:

Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Các công trình đó phục vụ cho lợi ích của mọi người Mọi người đều phải có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các công

và tham gia các công việc có ích

- Dặn các em luôn thực hiện tốt điều đã học

- Chuẩn bị bài: Tích cực tham gia các hoạt

- HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập đúng

- HS có ý thức say mê học toán

Trang 9

Bài 2 - Cho HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm

- Cho HS chữa bài, nhận xét

Củng cố cách tính giá trị của biểu

¿

*Bài 3

- Cho HS đọc bài và phân tích bài toán

- Y/c HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài, nhận xét- Củng cố

- Dự kiến cỏc hoạt động dạy học: cỏ nhõn, lớp

III Cỏc hoạt động dạy học

1 Ổn định: Hỏt

2 Kiểm tra: vở luyện chữ cảu HS

Trang 10

đi để cây tạo ra những chùm quả nõn chung màu với cây với lá.

Cà chua ra quả sum suê, chi chít, quả lớn, quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đôngcon Quả một, quả chùm, quả sinh đôi, quả chùm ba, chùm bốn Quả ở thân, quảleo nghịch ngợm lên ngọn làm ỏe cả những nhánh to nhất

Nắng đến tạo vị thơm mát dịu dần cho quả Mỗi quả cà chua chín là một mặt trờinhỏ hiền dịu Cà chua thắp đèn lồng trong chùm cây nhỏ bé, gọi người đến hái.Màu đỏ là màu nhận ra sớm nhất Những quả cà chua đầu mùa gieo sự náo nức cho mọi người.

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài viết - HS chú ý nghe

- Gọi HS đọc

- Khi viết bài cần viết như thế nào?

- Khi viết em cần chú ý tư thế như

thế nào?

- 3-5 em đọc

- Chữ đầu câu, đầu đoạn được viết hoa

- Ngồi thắng lưng, mắt cách vơ từ 30 - 35cm…

b Hướng dẫn HS chép bài vào vở

- HD: em hãy nhìn và chép lại bài

cho đúng

- HS chép bài trên bảng

- Theo dõi uốn nắn HS

c Chấm, chữa bài

- Yêu cầu hs sốt lỗi

-HS đổi vở chữa lỗi

Trang 11

- Trò : Sách giáo khoa.

- Dự kiến hđ: cá nhân, lớp

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra: Phép nhân phân số

- Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm

- Giới thiệu bài: Luyện tập

Trong giờ học này các em sẽ được làm các

bài toán luyện tập về phép nhân phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV viết bài mẫu lên bảng: 9

2

x 5 Nêuyêu cầu:

+Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên

-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giảng cách viết gọn như bài mẫu trong

SGK

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

* GV chữa bài, sau đó hỏi HS: Em có

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu BT,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

118

22

9

122

19

3/ Bài giải

Diện tích hình chữ nhật là7

6

x 5

3 =35

18

(m2) Đáp số: 35

18

m2-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu

-HS viết 5 thành phân số 1

5 sau đóthực hiện phép tính nhân

-HS nghe giảng

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào nháp

số với số 1 cho ra kết quả là chínhphân số đó

Trang 12

- Cũng giống như phép nhân STN, mọi

PS khi nhân với 1 cũng cho ra kết quả là

chính phân số đó, mọi phân số khi nhân

+ 0 nhân với phân số nào cũng bằng 0

Bài 4, a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Lưu ý bài tập này có thể rút gọn ngay

trong quá trình tính

- GV chấm bài, nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

-YCHS nêu lại cách nhân hai phân số

-GV giáo dục HS cẩn thận trong làm bài

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 4 a, làm bàivào vở

4 5

x

x

= 15

20 = 15 : 5

5 : 20 = 3 4

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì?( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được ( BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học( BT2); đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN( BT3)

- HS yêu thích môn học này

Trang 13

Câu 2: GV cho 4 HS lên bảng gạch dưới

chủ ngữ của các câu vừa tìm

Câu 3: CN trong các câu trên do những

từ ngữ như thế nào tạo thành?

Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS thêm vị ngữ cho thành

-HS đọc bài làm và cả lớp nêu nhận xét-HS nhắc lại tựa bài

Do DT hoặc CDT tạo thành :-Chủ ngữ do danh từ tạo thành:( ruộngrẩy ,cuốc cày ,nhà nông )

-Do cụm danh từ tạo thành :kim đồng

Trẻ em là tương lai của đất nước.

Cô giáo là người mẹ thứ hai của em Bạn Lan là người Hà Nội

Người là vốn quý nhất

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 14

phần chủ ngữ đã cho.

4 Củng cố, dặn dò

- YCHS nêu lại ghi nhớ

-GV giáo dục HS Biết vận dụng đúng mẫu câu

trong khi nói hoặc viết

- Hà Nội là thủ đô của nước ta.

- Dân tộc ta là dân tộc anh hùng.

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

* GDKNS: Kĩ năng trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt.

2/.Kiểm tra: Ánh sáng cần cho sự sống

-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài 48

Trang 15

thế nào đối với con người?

- Cuộc sống của con người ra sao nếu

không có ánh sáng?

GV: Con người không thể sống được nếu

không có ánh sáng Nhưng ánh sáng quá

mạnh hay quá yếu sẽ ảnh hưởng đến mắt

như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu điều đó

*Hoạt động 1: Khi nào không được

nhìn trực tiếp vào nguồn sáng ?

* Mục tiêu: HS nắm được khi nào không

nhìn trực tiếp vào ánh sáng

-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1, 2

trang 98 và dựa vào kinh nghiệm của bản

thân, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu

hỏi sau:

+Tại sao chúng ta không nên nhìn trực

tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?

+Lấy ví dụ về những trường hợp ánh

sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu

vào mắt

-Gọi HS trình bày ý kiến

-GV kết luận: Anh sáng trực tiếp của Mặt

Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn

trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt Năng

lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất ở

dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử

ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta

không thể nhìn thấy hay phân biệt được

Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật,

đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt Trong ánh

lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do

quá trình nóng chảy sinh ra và ánh sáng

quá mạnh nếu chiếu vào mắt sẽ có thể

- Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật,…giúp cho con người khỏe mạnh, sưởi ấmcho cơ thể, …

- HS phát biểu

- HS thảo luận cặp đôi

- HS trình bày, các nhóm khác NX, bổsung

- HS quan sát hình 1,2 SGK/ 98 thảoluận câu hỏi:

+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếpvào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánhsáng được chiếu sáng trực tiếp từ MặtTrời rất mạnh và con có tia tử ngoại gâyhại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời

ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt Anh lửahàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn cònchứa nhiều:tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt,các chất khí độc do quá trình nóng chảykim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt + Những trường hợp ánh sáng quámanh cần tránh không để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô-tô, …

- HS lắng nghe

Trang 16

làm hỏng mắt Do vậy, chúng ta không

nên để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt

*Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì

để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh

gây ra ?

*Mục tiêu: HS nắm được những việc nên

và không nên gì để tránh tác hại do ánh

sáng quá mạnh gây ra

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4

trang 98 SGK cùng nhau xây dứng đoạn

kịch có nội dung như hình minh hoạ để

nói về những việc nên hay không nên

làm để tránh tác hại do ánh sáng quá

mạnh gây ra

- Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung nếu có ý kiến khác

GV sẽ điều khiển buổi “ tư vấn” mời các

bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời

chuyên gia giải đáp trả lời – GV đi giúp

đỡ các nhóm bằng các câu hỏi:

+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ

hay đi ô khi trời nắng ?

+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có

- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu

biết về các kiến thức khoa học và diễn

phận tương tự như kính lúp Khi nhìn

trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh

sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm

tổn thương mắt.

*Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì

- HS tạo thành các nhóm chuyên gia

- Các chuyên gia nghiên cứu và thảoluận với nhau về tư liệu có liên quanđến chủ đề mình được phân công dướihình thức hỏi đáp về các việc nên haykhông nên làm để tránh tác hại do ánhsáng quá mạnh gây ra

- Các nhóm lên trình bày, cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện theo YC

- Để tạo bóng râm chúng ta cần sửdụng vật cản sáng hoặc vật chỉ cho 1phần ánh sáng đi qua mà mũ, ô, kínhrâm là những vật như vậy nên chúngngăn không cho ánh sáng chiếu trực tiếpvào cơ thể chúng ta

- vì làm cho mắt bạn bị hoa và chóngmặt; ánh sáng ở đèn pin quá mạnh vàtập trung ở một điểm, do vậy nếu chiếuthẳng vào mắt bạn sẽ làm tổn thươngmắt

- HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìnthấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp

- HS nghe

Trang 17

để bảo vệ đôi mắt.

*Mục tiêu: HS nắm được Nên và không

nên làm gì để bảo vệ đôi mắt

* Kĩ năng trình bày về các việc nên,

không nên làm để bảo vệ đôi mắt

* Thảo luận nhóm/ trình bày ý kiến cá

nhân

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ

5,6,7,8 trang 99, trao đổi và trả lời câu

hỏi:

+ Những trường hợp nào cần tránh để

đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết ? Tại

sao ?

- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến,

yêu cầu mỗi HS chỉ nói về một tranh,

các nhóm có ý kiến khác bổ sung

- Nhận xét câu trả lời của HS

- GV KL: Khi đọc, viết tư thế phải ngay

ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ

cư li khoảng 30 cm Không được đọc

sách khi đang nằm, đang đi trên đường

hoặc trên xe chạy lắc lư Khi viết bằng

tay phải, ánh sáng phải được chiếu từ

phía trái hoặc từ phía bên trái phái trước

để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ

ánh sáng khi viết.

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận cặp đôi quan sát hìnhminh hoạ và trả lời theo các câu hỏi: + H.5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vìbàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủánh sáng và ánh Mặt Trời k0 thể chiếutrực tiếp vào mắt được

+ H.6: Không nên nhìn quá lâu vàomàn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máytính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởngđến sức khoẻ, có haị cho mắt

+ H.7:Không nên nằm đọc sách sẽ tạobóng tôúi làm bóng tối các dòng chữ bịche bởi bóng tối sẽ làm mỏi mắt, mắt cóthể bị cận thị

+ H.8:Nên ngồi học như bạn nhỏ Đèn

ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánhsáng điện không trực tiếp chiếu vàomắt, không tạo bóng tối khi đọc hayviết

- HS lắng nghe

4/.Củng cố, dặn dò

+ Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ?+ Theo em, k0 nên làm gì để bảo vệ đôi mắt?

- GV giáo dục HS Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu

- Nhắc nhở HS luôn luôn tực hiện tốt những việc nên làm để bảo vệ mắt

Điều chỉnh:

Trang 18

CA CHIỀU Tiết 1: Kể chuyện

NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

I Mục đích -yêu cầu

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu

chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý( BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu

2 Kiểm tra: Kể chuyện những chuyện

được chứng kiến hoạc tham gia

*Hoạt động 2:HDHS kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs đọc nhiệm vụ của bài kể

chuyện trong SGK

-Cho HS kể trong nhóm 2 hoặc 4 em và trao

đổi về nội dung câu chuyện

-Cho HS thi kể trước lớp:

+Các nhóm thi kể nối tiếp từng đoạn của

truyện theo tranh

+HS kể cá nhân toàn bộ câu chuyện

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt

- Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì?

- Tại sao truyện có tên là : Những chú bé

không chết

HS hát

2 HS lên kể -Lắng nghe

-HS nghe kết hợp nhìn tranh minhhoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranhtrong SGK

-HS-Đọc

-Kể trong nhóm theo tranh và trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

- HS trả lời

Trang 19

Thử đặt tên khác cho câu chuyện này ?

GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò

-GV cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Những chú bé dũng cảmNhững người con bất tửNhững chú bé không bao giờ chết

- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện-GV giáo dục HS Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lờikể

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

Điều chỉnh:

Tiết 2: Tiếng anh

GV chuyên soạng, giảng

Tiết 3: Toán

ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố về cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân các phân số qua làm 1 số bài tập

có liên quan HSKG giải toán có lời văn

x=5

6

1 2

x=5

6

3 6

x=3

4

1 4

- Yêu cầu Hs làm bài

-HS tự đọc yêu cầu bài tập rồi làm bài,nêu kết quả

Trang 20

- Nx sửa sai cho HS

5

2 + 5

2 + 5

2 = 5

2 2

2  

= 5 6

5

2

x 3 =5

2 + 5

2 + 5 2

3

2

x 7

3 = 3 7

3 2

= 7 2

- HS tự làm bài rồi nêu kết quả tính

- NX sửa sai tuyên dương nhóm làm

nhanh, đúng

- HS đọc và phân tích bài toán

- Thảo luận tìm cách giải và trình bày bài giải trong nhóm

Bài giảiChu vi của hình vuông là:7

5

x 4 = 7

20(m)Diện tích hình vuông là:

7

5

x 7

5 = 49

25 (m2) Đáp số: 7

20m; 49

LUYỆN TẬP (trang - 134)

I Mục tiêu

- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số

- HS là được các bài tập 2, bài 3 trong bài

Trang 21

-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1c,d;

-GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các em

nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ

nhật, sau đó làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

- Củng cố cahc tính chu vi HCN và cộng,

nhân phân số

Bài 3-GV gọi HS đọc YCBT

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết làm như thế nào?

- Trình bày bài giải?

- GVchữa bài

4.Củng cố, dặn dò

- HS nêu lại ND bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

5

x 5

4 = 3 5

4 5

x

x

= 15

20 = 15 : 5

5 : 20 = 3 4

-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu

- Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiềudài cộng chiều rộng rồi tất cả nhân với2

-HS phân tích tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắtChiều dài : mChiều rộng : m Chu vi : ……m?

Bài giảiChu vi của hình chữ nhật là:(5

4 + 3

2 ) x 2 = 15

44(m)Đáp số : 15

44m

- 2 em đọc đề

- Phân tích và tóm tắt đề và giải bàitoán

Tóm tắt

1 chiếc túi: m vải

3 chiếc túi: … m vải?

Bài giảiMay 3 chiếc túi hết số m vải là

x 3 = 2 ( m) Đáp số : 2m vải

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

Trang 22

-GV giáo dục HS ham thích học toán và

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một , hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan

- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong

kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các câu hỏi trong SG , thuộc một, hai khổ thơ )

- HS học tập đức tính dũng cảm của các chiến sĩ lái xe

2 Kiểm tra: Khuất phục tên cướp biển

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?

GV nhận xét củng cố

3 Bài mới

- Giới thiệu bài: Nhìn bức tranh này, các

em thấy những chiếc xe ô-tô của bộ đội ta

đang băng băng ra trận trên đường Trường

Sơn đầy khói lửa bom đạn Đọc bài thơ

tiểu đội xe không kính, các em sẽ hiểu rõ

hơn những khó khăn, nguy hiểm trên

đường ra trận và tinh thần dũng cảm của

các chú bộ đội lái xe

Trang 23

- Những hình nào trong bài thơ nói lên

tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của

các chiến sĩ lái xe?

- Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ

được thể hiện trong những câu thơ nào ?

- Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn

băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù

gợi cho em cảm nghĩ gì?

+ Đó cũng là khí thế quyết chiến thắng“Xẻ

dọc Trường Sơn đi cứu nước“của dân tộc

ta Đó cũng chính là tư thế, là chân dung

của một dân tộc anh hùng

- Nêu ND chính của bài thơ ?

c Đọc diễn cảm và HTL

- Gọi HS đọc bài

- GVHD chung: giọng đọc vui hóm hỉnh

thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của

chiến sĩ lái xe; nhập vai đọc với giọng của

những chiến sĩ lái xe nói về bản thân

Nhìn thấy gió/ vào xoa mắt đắng Thấy con đường/ chạy thẳng vào tim Không có kính/ ừ thì ướt áo

Mưa ngừng, gió lùa/ mau khô thôi + Lần 2 kết hợp hiểu nghĩa từ chú giải

ừ thì ướt áo ; Mưa tuôn , mưa xối nhưngoài trời ; Chưa cần thay, lái vài trămcây số nữa

* HS đọc thầm khổ thơ 4 và TLCH

- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới ;Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi đã thểhiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiếtgiữa những người chiến sĩ lái xe ởchiến trường đầy khói lửa bom đạn

* HS đọc thầm cả bài và TLCH + Cảm nghĩ về các chú bộ đội lái xe rấtvất vả, rất dũng cảm

+ Các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm,lạc quan, yêu đời, coi thường khókhăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù.+ Cảm nghĩ về khí thế ra trận ào ạt, bấtchấp khó khăn, vượt lên tất cả củaquân và dân ta lúc bấy giờ

* ND chính: Ca ngợi tinh thần dũng

cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xetrong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.-HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài vàtìm giọng đọc hay

- Lắng nghe

Trang 24

+Khổ 1: 2 dòng đầu giọng kể bình thản, 2

dòng sau giọng ung dung

+ Khổ 2: Nhấn giọng: gió vào xoa mắt

đắng, con đường chạy thẳng vào tim, sao

trời, cánh chim như sa, như ùa vào buồng

lái

+ Khổ 3: Giọng vui, nhấn giọng: ừ thì ướt

áo, mưa tuôn, mưa xối, chưa cần thay mau

- YCHS nhắc lại ND bài

-GV giáo dục HS Bồi dưỡng tình cảm yêu

quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về

sự trù phú của biển cả, sự giàu đẹp của

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 25

2 Kiểm tra: Đọc ghi nhớ bài đoạn văn trong văn miêu tả cây cối ?

- Gv nhận xét,đánh giá

3 Bài ôn

Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả cây bóng mát ở trường em?

a.Xác định yêu cầu

- Gọi HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì?

- Bài văn thuộc thể loại văn gì?

- Gọi HS đọc bài văn

- NX tuyên dương, chỉnh sửa những

câu văn chưa hay cho HS đồng thời cho

HS cả lớp học những câu văn hay của

- Mở bài: ở trường em có rất nhiều cây

bóng mát nhưng cây dể lại cho em nhiều cảm xúc và ấn tượng nhất là cây phượng đầu cổng vào trường

- Thân bài: nhìn từ xa cây phượng trông

như một chiếc ô khổng lồ…

Đến gân nhìn thân cây to…

- Kết bài: em rất yêu quý cây phượng….

- Mỗi đoạn trong thân bài cần tả một nội dung cụ thể không trùng lặp nhau

- Quan sát theo thứ tự từ xa đến gần, theo từng thời điểm; sự dụng thêm các bện pháp so sánh, nhân hóa…

Trang 26

GV chuyên soạn dạy

CA CHIỀU Tiết 1: Toán

* Hãy nhận xét về vị trí của các phân

4

x 3

2

* Vậy khi đổi vị trí của các phân số

trong một tích thì tích đó có thay đổi

không ?

-Đó chính là tính chất giao hoán của

phép nhân các PS

-Em có nhận xét gì về tính chất giao

hoán của phép nhân phân số so với tính

chất giao hoán của phép nhân các số tự

4 2

4

x 3

2 =5 3

2 4

=15 8

-HS nêu 3

2

x 5

4 =5

4

x 3

2

-Khi đổi vị trí các phân số trong tích 3

2

x 5

4 thì ta được tích 5

4

x 3

2

-Khi đổi vị trí các phân số trong một tíchthì tích của chúng không thay đổi

-HS nhắc lại tính chất giao hoán của phépnhân các phân số

-Tính chất giao hoán của phép nhân cácphân số giống như tính chất giao hoáncủa phép nhân các số tự nhiên

Ngày đăng: 15/12/2021, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w