1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 4 tuan 16 CKTKNS

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kéo Co
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 90,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khoa các mục 2, 3, 4 - Vài họpc sinh đọc, cả lớp đọc thầm - Giaó viên hướng dẫn học sinh trình bày kết cấu 3 phần của một bài tập làm văn: - Cả lớp chú ý theo dõi Mở bài : Chọn 1 trong 2[r]

Trang 1

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo

co sôi nổi trong bài

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp,

- Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ cần được giữgìn, phát huy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: Đọc + Trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc

Ninh thường tổ chức kéo co giữa nam và nữ Có năm/

bên nam tháng, có năm/ bên nữ thắng ".

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 3 HS đọc theo trình tự+ Đoạn 1: kéo co … bên ấythắng

+ Đoạn 2: Hội làng người xemhội

+ Đoạn 3: Làng Tích Sơn thắng cuộc

Trang 2

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- Dựa vào phần đầu bài văn và tranh minh hoạ để tìm

hiểu cách chơi kéo co

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 1

+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

+ Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

- Đoạn 2 giới thiệu về cách thứcchơi kéo co ở làng Hữu Trấp + Lắng nghe và nhắc lại 2 HS

- HS đọc Lớp đọc thầm, thảoluận và trả lời

- 3HS đọc nối tiếp + Lớp theo dõitìm ra giọng đọc phù hợp

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Trang 3

a) Giới thiệu bài

b ) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1(dòng 1+2)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS nghe giới thiệu

- 1 HS nêu yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

- Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,

- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung Giáo dục HS BVMT theo hướng tíchhợp mức độ liên hệ

II. KĨ NĂNG SỐNG : GD:

- Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm

IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng

? Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

? Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

- 2 HS trả lời,

Trang 4

a) Giới thiệu bài.

b) Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không

có màu, không có mùi, không có vị.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ

tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì?

- Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn

nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:

+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì?

- GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì ?

+ Đó có phải là mùi của không khí không?

- GV giải thích: Vậy không khí có tính chất gì ?

- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3

đến 5 phút

- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi

nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình

- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65

hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí

nghiệm

+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc

bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này có

chứa gì ?

+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu

trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không?

- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại

dưới sức nén của thân bơm

+ Đó không phải là có trong khôngkhí

Trang 5

+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu

thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu

- Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có

tính chất gì ?

- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng

- GV tổ chức hoạt động nhóm

- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm

hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan sát

và thực hành bơm một quả bóng

- Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+ Tác động lên bơm như thế nào để biết không

khí bị nén lại hoặc giãn ra ?

- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?

- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn

bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?

- HS giải thích

- HS cả lớp

BUỔI CHIỀU

Tiếng Anh: (2 tiết)

Giáo viên chuyên dạy

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhậnxét

- HS lắng nghe

Trang 6

* Phép chia 9450 : 35

- GV viết phép chia, yêu cầu HS thực

hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn lại, như nội dung SGK

hay phép chia có dư ?

- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4

chia 24 được 0, viết 0 vào thương bên phải

Bài 2 (đành cho HS giỏi )

- HS đọc đề bài, tóm tắt và trình bày lời

giải của bài toán

- GV chữa bài nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

Ôn bài hát: Học bài hát tự chọn

(Giáo viên chuyên dạy)

Tiết 3 +4

Tiếng Anh (2 tiết)

Trang 7

Giáo viên chuyên dạy

- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài ; biết

giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến

- Tranh minh hoạ trang 160 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

- Tranh ảnh vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương mình ( nếu có )

- Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu

IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của mình để thể hiện

không khí sôi động, hấp dẫn

- HS trình bày, nhận xét, sửa lỗi dùng từ diễn đạt và

cho điểm từng học sinh

Bài 2 :

a/ Tìm hiểu đề bài :

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo tranh minh hoạ và tên những trò chơi, lễ hội

được giới thiệu trong tranh

+ Ở địa phương mình hàng năm có những lễ hội nào?

+ Ở lễ hội đó có những trò chơi nào thú vị ?

- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết dàn ý chính:

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- trò chơi kéo co của làng HữuTrấp, huyện Quế Võ, VĩnhYên, tỉnh Vĩnh Phúc

2 HS ngồi cùng bàn giới thiệu,sửa cho nhau

Trang 8

+ Mở đầu: Tên địa phương em, tên lễ hội hay trò chơi.

+ Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội:

- Thời gian tổ chức

Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi

- Sự tham gia của mọi người

+ Kết thúc: Mời các bạn co dịp về thăm địa phương

Lễ hội đó đã để lại cho em những ấn tượng gì ?

c/ Giới thiệu trước lớp

- Gọi HS trình bày, nhận xét

- Cho điểm HS nói tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Bồi Dưỡng Toán

Luyen tap chia cho hai chu so

Muc tieu :Củng cố kĩ năng chia cho số có hai chữ số

Vận dụng giải bài toán có lời vãn

Hoạt động dạy học ;

Chủ yeu cho học sinh làm bài tập rèn luyện kỹ nãng

Bài tập upload.123doc.net vở bài tập toán 4(trang 22)

Củng cố phép chia có dư

Bài tập 119 (trang 22)

Củng cố phép chia cho hai chữ số

Bài tập 121,123 vở bài tập toán 4trang 22)

Củng cố giải toán có lời vãn

Giành thời gian cho học sinh làm

Gọi học sinh lên bảng chữa và nêu cách làm

II Củng cố dạn dò:

Hệ thống kiến th thời gian cho học sinh làm

Gọihọc sinh lên bảng chữa và nêu cách làm

Trang 9

- Một vài tờ giấy (bảng phụ nhỏ) để học sinh thi làm BT 2a hoặc 2b Một tờ giấy

khổ to viết sẵn lời giải BT2a hoặc 2b.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ: Cánh diều tuổi thơ

- Giáo viên đọc cho cả lớp viết vào bảng con các

từ ngữ có âm ch/tr hoặc có thanh hỏi/thanh ngã

- Giáo viên nhận xét và chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Kéo co

2.2/ Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hội làng

Hữu Trấp….đến chuyển bại thành thắng.

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con:

Hữu Trấp, Quế Võ,Bắc Ninh,Tích Sơn, Vĩnh

Yên, Vĩnh Phú, khuyến khích

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách trình bày bài

- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt

cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lại

lỗi.

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài và yêu cầu từng cặp

học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau Giáo viên

nhận xét chung

2.3/ Học sinh làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: (lựa chọn b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 2b.

- Giáo viên giao việc cho học sinh thảo luận

nhóm đôi và làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập

- Nhận xét và chốt lại lời giải đún và sửa bài vào

vở: đấu vật, nhấc, lật đật.

3) Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các hiện tượng chính

tả trong bài, sửa các lỗi chính tả

- Học sinh viết vào bảng con các từ ngữ có âm ch/tr hoặc có thanh hỏi/thanh ngã

- Học sinh nhắc lại cách trình bày bài

- Cả lớp lắng nghe và viết vào vở

- Học sinh dò bài để soát lỗi

- Học sinh đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi

ra ngoài lề trang tập

- Học sinh đọc: Tiàm và viết các từ

ngữ chứa tiếng có vần ât hoặc âc, có

nghĩa như sau:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở (VBT)

- Học sinh trình bày kết quả bài tập

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng và sửa bài vào vở

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

Tiết 4

Trang 10

ĐẠO ĐỨC

YÊU LAO ĐỘNG (tiết 1)

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

- Nêu được ích lợi của lao động.

- Tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân.

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.

* KNS: - Kĩ năng xác định giá trị của lao động.

- Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sách giáo khoa Đạo đức Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 2)

- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô

giáo ?

- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy

giáo, cô giáo như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2) Dạy bài mới

Giới thiệu bài: Yêu lao động (tiết 1)

Hoạt động 1:

Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a

- Giáo viên kể chuyện

- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung câu

chuyện và rút ra kết luận-ghi nhớ.

Kết luận: cơm ăn, áo mặc, sách vở…đều là

sản phẩm của lao động Lao động đem lại cho

con người niềm vui và giúp cho con người

sống tốt hơn.

- Giáo viên rút ra phần ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm theo BT1

trong SGK

- Chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc cho

từng nhóm.

- Cho học sinh các nhóm thảo luận

- Yêu cầu từng nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

GV kết luận: về các biểu hiện của yêu lao

động , của lười lao động.

Hoạt động 3 : Đóng vai ( bài tập 2 SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Học sinh trả lời và nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Cả lớp theo dõi

- Vài học sinh kể lại câu chuyện

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

- Học sinh theo dõi và đọc lại

- Học sinh hình thành nhóm và nhận yêu cầu thảo luận nhóm theo ba câu hỏi trong SGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Nhận xét , bổ sung

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng

Trang 11

- Qua bài này, em hiểu được điều gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

- Chuẩn bài tập 3,4,5,6 trong sách giáo khoa.

- Giáo viên nhận xét tiết học

vai

- Học sinh thảo luận

- Một số nhóm đóng vai

- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai và ứng xử hay nhất

- Học sinh trả lời: Cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.

1) Kiểm tra bài cũ : Kéo co

- Yêu cầu học sinh đọc bài Kéo co và trả lời câu

hỏi trong sách giáo khoa.

- Nhận xét kiểm tra bài cũ

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Các em đã đọc truyện

Chiếc chìa khoá vàng hay chuyen li kì của

Bu-ra-ti-nô chưa? Đây là một chuyện rất nổi tiếng

kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc mũi rất

nhọn và dài mà trẻ em toàn thế giới đều yêu

thích Hôm nay, các em sẽ đọc một trích đoạn

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh xem tranh minh hoa, theo dõi và nêu lại tên bài

Trang 12

8’

vui của truyện đó để thấy phần nào tính cách

thông minh của chú bé gỗ Bu-ra-ti-nô.

2.2/ Hướng dẫn luyện đọc:

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài văn Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ

chú thích, các từ mới ở cuối bài đọc: mê tín,

ngay dưới mũi

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài Giọng khá

nhanh, bất ngờ, hấp dẫn; đọc phân biệt lời

người dẫn chuyện với lời các nhân vật:

+ Lời người dẫn chuyện: chậm rãi (phần đầu

truyện), nhanh hơn, bất ngờ, li kì (phần sau)

+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, doạ nạt

+ Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp

úng, khiếp đảm.

+ Lời cáo A-li-xi-a: chậm rãi, ranh mãnh

2.3/ Tìm hiểu bài:

- Hướng dẫn học sinh đọc, trả lời câu hỏi:

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?

+ Giáo viên nhận xét.

+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát

thân như thế nào?

rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc

ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên

đã nói ra bí mật.

+ Cáo A-li-xi-a & mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-

ba ném bình xuống sàn vỡ tan ti-nô lổm ngổm giữa những mảnh bình

Bu-ra-vỡ Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài

Trang 13

4’

+ Truyện cho biết về điều gì?

2.4/ Đọc diễn cảm:

* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn đơn giản để học sinh có

giọng đọc phù hợp với tình cảm, thái độ của

nhân vật

* Hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn văn

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn văn Chú ý :

+ Lời Bu-ra-ti-nô : lời thét, giọng đọc doạ nạt,

gây tâm lí khiếp sợ.

+ Ba-ra-ba trả lời ấp úng vì khiếp đảm, không

nói nên lời

+ Lời cáo: chậm rãi, ranh mãnh.

+ Lời người dẫn truyện: chuyển giọng linh

hoạt Vào chuyện: đọc giọng chậm rãi Kết

chuyện: đọc nhanh hơn, với giọng bất ngờ, li

kì : Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, ném bốp

xuống sàn đá // Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa

những mảnh bình // Thừa dịp mọi người đang

há hốc mồm ngơ ngác, / chú lao ra ngoài,

nhanh như mũi tên //

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với học

sinh cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn

trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

3) Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu học sinh nêu lại đại ý của bài

- Dặn học sinh chuẩn bị: Rất nhiều mặt trăng

- Giáo viên nhận xét tiết học.

+ Học sinh tiếp nối nhau phát biểu

Nội dung chính: Chú bé người gỗ

(Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ độc ác đang tìm cách hại mình.

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với học sinh cách đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp

Trang 14

I MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có

dư)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa Toán, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Kiểm tra bài cũ: Thương có chữ số 0

- Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính sau:

5974 : 58 ; 31902 : 78

- Nhận xét, chấm điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài: Chia cho số có ba chữ số

2.2/ Hướng dẫn học sinh trường hợp chia hết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính và tính

Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với

số dư phải được số bị chia.

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.

- Giáo viên cần giúp học sinh tập ước lượng tìm

thương trong mỗi lần chia

2.4/ Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm và nêu cách tính

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

- Sửa bài và nêu cách làm

Lưu ý giúp HS tập ước lượng.

Bài tập 2:

- Mời học sinh học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc tính giá trị của

biểu thức (không có dấu ngoặc)

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Học sinh đặt tính và tính vào nháp theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh nêu cách thử.

8469 241

1239 35 034

- Học sinh học: Đặt tính rồi tính

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm và nêu cách tính

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

- Học sinh đọc: Tính giá trị của biểu thức

- Học sinh nêu lại quy tắc tính giá trị

Trang 15

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề, làm bài và sửa bài

Các bước giải:

+ Tìm số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết số vải

+ Tìm số ngày cửa hàng thứ hai bán hết số vải

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

của biểu thức (không có dấu ngoặc)

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung và sửa bài vào vở

- Học sinh đọc đề, làm bài và sửa bài

Bài giải

Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết 7128m vải là:

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

4,5 tờ giấy to mở rộng viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2 Băng dính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Em muốn biết sở thích của mọi người trong

ăn mặc, vui chơi, giải trí Hãy đặt câu hỏi thích

hợp với cô giáo hoặc thầy giáo em, với bạn

em.

- Nhận xét, bổ sung, cho điểm

2) Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

2.2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

Học sinh thực hiệnt theo yêu cầu

- Cả lớp chu ý theo dõi

Trang 16

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Bài tập 2 :

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng các câu

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh trao đổi nhóm Thư kí ghi ý kiến của nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại: Nói một số trò chơi: Ô ăn quan (dụng cụ chơi là những viên sỏi đặt trên những ô vuông được vẽ trên mặt đất…); lò cò (nhảy, làm di động một viên sành, sỏi trên những ô vuông vẽ trên mặt đất ), xếp hình (một hộp gồm nhiều hình bằng

gỗ hoặc bằng nhựa hình dạng khác nhau Phải xếp sau cho nhanh, cho khéo để tạo nên những hình ảnh về ngôi nhà,con chó,ô tô…)

+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh : kéo

- Học sinh trao đổi nhóm, thư kí viết câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, sửa bài + Chơi với lửa : làm một việc nguy hiểm.

+ Chơi diều đứt dây : mất trắng tay + Ở chọn nơi, chơi chọn bạn: phải biết chọn bạn , chọn nơi sinh sống.

+ Chơi dao có ngày đứt tay : liều lĩnh ắt gặp tai hoạ

- HS đọc: Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp ở bài tập 2 để khuyên bạn:

- Học sinh làm bài tập vào vở (VBT)

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả: a) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

b) Chơi dao có ngày đứt tay.

Trang 17

thành ngữ, tục ngữ trong bài.

- Chuẩn bị bài: Câu kể.

- Nhận xét tiết học, khen học sinh học tốt

- Học sinh nêu trước lớp

- Học sinh theo dõi

+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước.

- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ).

1) Kiểm tra bài cũ: Hoạt động sản xuất của

ngươi dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo)

- Nghề thủ công của người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ có những đặc điểm gì?

- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?

- Dựa vào tranh ảnh, nêu thứ tự các công việc

trong quá trình làm đồ gốm của người dân Bát

Tràng?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Mỗi quốc gia đều có một thủ

đô Đó là nơi ở & làm việc của các nhà lãnh đạo

đất nước, các cơ quan đứng đầu của cả nước.

Thủ đô của nước ta có tên là gì? Ở đâu? Thủ đô

của nước ta có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học ngày hôm nay.

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- Tổ chức cho học sinh đọc các thông tin trong

sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau:

+ Diện tích, dân số của Hà Nội ?

- Giáo viên kết luận: Đây là thành phố lớn nhất

miền Bắc.

- Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt Nam,

yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Vị trí của Hà Nội ở đâu?

- Học sinh phát biểu trước lớp, học sinh khác nhận xét, bổ sung

Trang 18

9’

+ Hà Nội giáp những tỉnh nào?

- Giáo viên treo bản đồ giao thông Việt Nam, yêu

cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Từ Hà Nội có thể đi tới các nơi khác (tỉnh

khác và nước ngoài) bằng các phương tiện và

đường giao thông nào?

+ Từ tỉnh (thành phố) em có thể đến Hà Nội

bằng những phương tiện nào?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận theo

nhóm đôi:

+ Hà Nội được chọn làm kinh đô nước ta vào

năm nào? Khi đó kinh đô có tên là gì? Tới nay

Hà Nội được bao nhiêu tuổi?

+ Khu phố cổ có đặc điểm gì? (Ở đâu? Tên phố

có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường phố?)

+ Khu phố mới có đặc điểm gì? (nhà cửa,

đường phố…)

+ Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử của Hà Nội.

- Yêu cầu học sinh đại diện trình bày

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, bổ sung, sửa

chữa giúp hoàn thiện phần trình bày.

- Giáo viên kể thêm về các danh lam thắng cảnh,

di tích lịch sử của Hà Nội (Văn miếu Quốc tử

N2 :Trung tâm kinh tế lớn

+ Hà Nội giáp Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hoà Bình.

- Học sinh quan sát bản đồ giao thông

- Các nhóm học sinh thảo luận theo gợi ý của giáo viên:

+ Hà Nội được chọn làm kinh đô nước ta vào năm 1010 Khi đó kinh đô

có tên là Thăng Long Từ đó tới nay

Hà Nội được 999 năm + Khu phố cổ gồm các phố phường làm nghề thủ công, buôn bán tấp nập gấn Hồ Hoàn Kiếm và mang các tên gắn với hoạt động sản xuất, buôn bán trước đây như : Hàng Đào, Hàng Đường, Hàng Mã,

+ Khu phố mới có nhà cửa xây cao tầng, đường phố rộng, có nhiều xe cộ,

có nhiều cây xanh.

+ Hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây, Văn miếu Quốc tử giám, chùa Một Cột, viện bảo tàng lịch sử, Tháp Bút,

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

+ Hà Nội là thủ đô của nước ta Đây

là nơi làm việc của các cơ quan lãnh

Trang 19

N3 :Trung tâm văn hoá, khoa học

N4: Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng

của Hà Nội.

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, bổ sung, sửa

chữa giúp hoàn thiện phần trình bày.

3) Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên treo bản đồ Hà Nội và yêu cầu học

sinh tìm vị trí một số di tích lịch sử, trường đại

học, bảo tàng, chợ, khu vui chơi giải trí… và gắn

các ảnh đã sưu tầm được vào vị trí của chúng trên

bản đồ.

- Chuẩn bị ôn tập và kiểm tra cuối học kì I

- Giáo viên nhận xét tiết học

đạo cao nhất của đất nước.

+ Hà Nội có các nhà máy làm ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Nhiều trung tâm thương mại giao dịch trong và ngoài nước như các chợ lớn, siêu thị,

hệ thống ngân hàng, bưu điện + Hà Nội có Văn Miếu Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của nước ta, là nơi tập trung nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, bảo tàng, thư viện hàng đầu của cả nước.

+ Hà Nội có trường ĐH Sư phạm, viện Bảo tảng lịch sử Việt Nam, Hồ Hoàn Kiếm,

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh nhận xét, bổ sung

- Học sinh tìm vị trí một số di tích lịch

sử, trường đại học, bảo tàng, chợ, khu vui chơi giải trí… và gắn các ảnh đã sưu tầm được vào vị trí của chúng trên bản đồ.

I MỤC TIÊU:

Biết chia cho số có ba chữ số.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa Toán, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

5’ 1) Kiểm tra bài cũ:Chia cho số có ba chữ số

- Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính sau:

3621 : 213 ; 2198 : 314

- Học sinh thực hiện phép tính

Ngày đăng: 22/06/2021, 02:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w