-GV goïi 3 HS leân baûng yeâu caàu HS laøm caùc baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm cuûa tieát tröôùc, ñoàng thôøi kieåm tra VBT veà nhaø cuûa moät soá HS khaùc.. -GV chöõa baøi, nha[r]
Trang 1Tuaăn 8 : Thöù2
TAÔP ÑÓC NEÂU CHUÙNG MÌNH COÙ PHEÙP LÁ
I.MÚC TIEĐU:
1.Ñóc thaønh tieâng.
-Ñóc trođi chạy ñöôïc toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø, nhaân gióng ôû caùc töø ngöõ gôïi tạ, gôïi cạm.
-Böôùc ñaău bieât ñóc dieên cạm moôt ñoán trong thô vôùi gióng vui hoăn nhieđn.
-Tranh minh hóa cụa baøi
-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC
1Kieơm tra baøi cuõ
-Gói 3 HS leđn bạng ñóc baøi “ÔÛ vöông quoâc
Töông Lai” vaø trạ lôøi cađu hoûi :
-GV nhaôn xeùt cho ñieơm.
2.Dáy – hóc baøi môùi.
-GV giôùi thieôu baøi.
Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø
trạ lôøi cađu hoûi :
+Böùc tranh veõ cạnh gì ?
+Nhöõng öôùc mô ñoù theơ hieôn khaùc vóng gì ?
Ghi töïa baøi.
*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.
a)Luyeôn ñóc.
Yeđu caău HS môû sgk vaø yeđu caău HS ñóc noâi tieăp
theo töøng khoơ thô ( 3 löôït).
-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS.
+Chuù yù nhöõng cađu :
Neâu chuùng mình coù pheùp lá
Baĩt hát gioâng nạy maăm nhanh
Chôùp maĩt / thaønh cađy ñaăy quạ
Tha hoă haùi cheùn ngót laønh.
Neâu chuùng mình coù pheùp lá
Hoùa traùi bom / thaønh traùi ngon
Trong ruoôt khođng coøn thuoâc noơ
Chư toaøn kéo vôùi bi troøn.
-Gói 03 HS khaùc ñóc toaøn baøi.
-Gói 01 HS ñóc phaăn chuù giại.
+GV ñóc maêu laăn 1.
b)Tìm hieơûu baøi vaø höôùng daên ñóc dieên cạm.
-GV cho HS ñóc lái toaøn baøi thô.
-Nhieău HS nhaĩc lái.
-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV.
-04 HS ñóc moôt löôït.
-03 HS ñóc – Cạ lôùp ñóc thaăm.
Trang 2+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên
điều gì ?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
-Gọi HS nêu lại.
+Em hiểu câu thơ mãi mãi không có mùa đông
ý nói gì ?
+Câu thơ Hóa trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì ?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ ? Vì sao ?
-GV nhận xét giáo dục.
-Bài thơ nói lên điều gì ?
-GV ghi ý chính bài thơ.
-Cho HS nhắc lại.
c) Đọc diễn cảm.
Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cá nhân từng
khổ thơ.
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
-GV nhận xét sửa sai.
-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp.
-GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài.
-Bình chọn bạn đọc hay nhất.
-GV nhận xét – sửa sai.
3.Củng cố:
-Nội dung chính của bài.
-Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì ? Vì sao?
4.Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới
5.Nhận xét tiết học.
-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của
các em.
+ Nếu chúng mình có phép lạ.
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hòa bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc.
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ.
+Khổ 1 : Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.
+Khổ 2 : Ước trở thành người lớn để làm việc.
+Khổ 3 : Ước mơ không còn mùa đông giá rét.
+Khổ 4 : Ước không còn chiến tranh -1 HS đọc.
+Nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi : Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai họa nào đe dọa con người.
+Các bạn ước không còn chiến tranh, con người luôn sống trong hòa bình, không còn bom đạn.
-HS tự nêu.
+ Bài thơ nói về những ươc mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
Trang 3I.MỤC TIÊU
-Nghe – viết chính xác, đẹp , sạch sẽ, trình bày đúng bài chính tả Trung thu độc lập.
-Tìm được và viết đúng những tiếng bắc đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/yên/iêng để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết vào bảng con.
+khai trương, vườn cây, sương gió, vươn vai,
thịnh vượng, rướn cổ.
_GV nhận xét sửa sai.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-Tiết chính tả này các em sẽ nghe- viết lại đoạn
2 của bài Trung thu độc lập và làm các bài tập
chính tả.
Ghi tựa bài.
*Hướng dẫn viết chính tả.
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Gợi HS đọc đoạn văn.
Hỏi : Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào ?
b)Hướng dẫn viết từ khó.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.
Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
-GV phân tích và cho HS viết.
-GV nhận xét sửa sai.
-GV đọc mẫu HS lắng nghe.
*Viết chính tả.
GV cho HS nghe và viết đoạn văn yêu cầu.
*Soát lỗi và chấm bài
-GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và soát lỗi
bài bạn.
-Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết của HS.
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.a.
-Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm vào phiếu
học tập.
Nhận xét bài làm của HS tuyên dương nhóm
thực hiện tốt.
Chốt lại lời giải đúng : kiếm giắt, kiếm rơi,
làm gì, đánh dấu, kiếm rơi, đánh dấu.
-GV gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào ?
Câu b tiến hành tương tự như câu a.
-HS lắng nghe và viết vào bảng con.
-Thảo luận nhóm đôi.
Đại diện nhóm trả lời.
-thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường,…
-HS đọc -HS viết vào bảng con.
Trang 4-Đáp án : yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên,
biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn
*Bài 3:
a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và điền từ.
-Gọi HS nêu bài làm.
-GV nhận xét sửa sai.
b) tiến hành như câu a.
-Đáp án : điện thoại, nghiền, khiêng.
3.Củng cố-Dặn dò:
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.
-Chuẩn bị bài sau.
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập.
I.MỤC TIÊU:
Gúp HS:
-Nêu được một số biểu hiệu khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt.
-Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu , không bình thường.
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
II.CHUẨÛN BỊ:
-Các hình minh họa trong sgk.
-Phiếu ghi các tình huống.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
+Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.
-GV nhận xét – ghi điểm.
2 Bài mới
*Giới thiệu:
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1
Kể chuyện theo treanh
-GV tiến hành hoạt động nhóm.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận.
+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành
3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm ba tranh
thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh,
Hùng lúc được chữa bệnh.
+Kể lại câu chuyện đó cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi
Hùng khỏe và khi Hùng bị bệnh.
+Tranh 6, 7, 9.
+Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn.
Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.
+Tranh 2, 3, 5.
Trang 5-GV nhận xét tổng hợp ý kiến HS.
-GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 2
Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.
-GV tiến hành hoạt động cả lớp.
Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi.
+Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
+Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như
thế nào ?
+Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em
phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
-Gọi 5 – 7em thực hiện.
-GV nhận xét kết luận.
*Khi khỏe mạnh thì ta cảm thấy thỏa mái, dễ
chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải
báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu
bệnh được phát hiện sớm thì dễ chữa và mau
khỏi.
*Hoạt động 3
Trò chơi “Mẹ ơi, con bị ốm”
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện
trò chơi.
-Yêu cầu HS đóng vai theo tình huống.
+Người con phải nói với người lớn những biểu
hiện của bệnh.
+Nhóm 1 : Ở trường Nam bị đau bụng và đi
ngoài nhiều lần.
+Nhóm 2 : Đi học về An thấy hắt hơi, sổ mũi
và cổ họng hơi đau An định nói với mẹ nhưng
mẹ đang nấu cơm Theo em An sẽ nói gì với mẹ
+Nhóm 3 : Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy
máu răng và hơi đau, buốt
+Nhóm 4 : Đi học về Linh thấy khó thở, ho
nhiều và có đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia
mới về Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém.
Linh sẽ làm gì ?
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện hay
nhất.
3.Củng cố:
-Yêu cầu đọc phần bài học sgk.
4.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-Tuyên dương.
+Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt thấy cậu sốt rất cao.Hùng được đưa tới bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh.
-HS thực hiện.
-5 đến 7 em nêu.
-HS thực hiện -Thảo luận theo nhóm.
-HS nêu theo vai đã phân
+HS lắng nghe.
+HS nhắc lại -Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁNLUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố về kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
Trang 6- Aùp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Giải toán có lời văn, tính chu vi hình chữ nhật.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập.
-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
-GV nhận xét sửa sai
2.Dạy học bài mới.
a)-GV giới thiệu bài
Ghi tựa bài.
b)Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và thực hiện
bài toán.
-HS lên bảng giải.
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
-Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu một ví dụ.
96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78
= 100 + 78 = 178
-GV cho HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm các thành phần
chưa biết.
-GV cho HS nêu và lên thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 4:
-Yêu cầu 1 Hs đọc đề.
Hỏi:
-Bài tập cho chúng ta biết gì ?
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Yêu cầu HS thực hiện.
-3 HS lên bảng thực hiện.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-HS nêu yêu cầu của bài.
-Đặt tính rồi tính -Đặt tính, sau đó thực hiện cộng theo thứ tự từ phải sang trái.
- HS làm trên bảng lớp.
2 814 3 925 26 387 54 293 +1 429 + 618 +14 075 +61 934
3 046 535 9 210 7 652
7 289 5 078 49 672 123 879 -Nêu miệng.
x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426 -HS đọc đề.
-Nêu miệng.
-HS làm vào vở Số dân tăng thêm sau 2 năm là
79 + 71 = 150 (người ) Số dân của xã sau 2 năm là
Trang 7-GV nhận xét.
+Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc đề.
+Muốn tính chu vi một hình chữ nhật ta làm
thế nào ?
+Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi hình
chữ nhật là gì ?
+Gọi chu vi hình chữ nhật là P ta có :
P = (a + b) X 2 +Đây chính là công thức tổng quát để tính chu
vi hình chữ nhật.
-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
ĐẠO ĐỨCTIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
1.kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của Hiểu được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
-Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không lãng phí thừa thãi.
2.Thái độ:
-Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
3.Hành vi:
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện , nước, trong cuộc sống hằng ngày.
-Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
- Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ – bài tập.
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Hoạt động 1
Gia đình em có tiết kiệm tiền của không
-GV cho HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm
sẳn ở nhà.
-GV yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình đã
tiết kiệm là bao nhiêu.
-Yêu cầu HS nêu một số việc gia đình mình đã
tiết kiệm và một số việc gia đình mình chưa tiết
kiệm.
-GV hướng dẫn cách đánh giá nếu việc chưa
tiết kiệm nhiều hơn việc tiết kiệm thì chứng tỏ
gia đình chưa tiết kiệm.
-GV kết luận : Việc tiết kiệm tiền của không
phải riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm thì
em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi
-HS trình bày.
-HS thực hiện nêu.
-HS lắng nghe.
Trang 8người đều thực hiện.
*Hoạt động 2
Em đã tiết kiệm chưa ?
-GV cho HS làm việc cả lớp bài tập số 4 vào
phiếu.
+Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết
kiệm ?
-Yêu cầu HS đổi phiếu cho nhau và kiểm tra
bài bạn và cho nhận xét
-GV nhận xét sửa sai giáo dục.
*Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện
được cả 4 hành vi tiết kiệm.
*Hoạt động 3
Em xử lí thế nào ?
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu mỗi thực hiện xử lí tình huống
sau.
+Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé vở lấy giấy
gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
+Tình huống 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới khi chưa chơi hết những đồ đã có.
Tâm sẽ nói gì với em ?
+Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng vở mới
trong khi vỡ đang dùng còn nhie6ù giấy trắng.
Cường sẽ nói gì với Hà ?
+Yêu cầu HS trình bày ý kiến.
-GV nhận xét chốt lại.
*Hoạt động 4
Dự định tương lai
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
-Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hiện tiết
kiệm sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng
trong gia đình như thế nào ?
-HS thực hiện thảo luận nhóm nhóm đôi.
-GV cho vài nhóm thực hiện trước lớp.
+Theo em sử dụng như thế nào gọi là tiết
kiệm?
-GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động kết thúc
-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có
liên quan đến bài học và biết cách tiết kiệm
+HS lắng nghe và thực hiện.
+HS suy nghĩ và trả lời.
+HS lắng nghe và nhắc lại
-HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ 3:
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý(SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn chuyện)đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vong, phi lí.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
Trang 9-Tranh minh họa lời ước dưới trăng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện Lời ước dưới trăng.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Dạy học bài mới.
* Giới thiệu bài :
Ghi tựa bài.
+Theo em thế nào là ước mơ đẹp ?
+Những ước mơ như thế nào bị copi là viển
vong, phi lí ?
-Chúng ta luôn có những ước mơ cho riêng
mình Những câu chuyện các em đã đọc hoặc
được nghe kể về những ước mơ cao đẹp, chắp
cánh cho con người bay xa, vươn tới cuộc sống
hạnh phúc nhưng cũng có những ước mơ viển
vông, phi lí chẳng mang kết quả gì tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho nhau nghe
những câu chuyện về nội dung đó.
b) Hướng dẫn kể chuyện.
* GV cho HS thực hiện tìm hiểu đề bài.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ :
được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển
vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện có nội dung trên.
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.
+Những câu chuyện kể về ước mơ có những
loại nào ? Lấy ví dụ ?
+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần
nào?
+Câu chuyện em định kể có tên là gì ? Em
muốn kể về những ước mơ nào ?
* Kể chuyện trong nhóm.
-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:
-4 HS thực hiện.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS thực hiện nêu.
-Nhiều HS nhắc lại.
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên.
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc.
-HS thực hiện giới thiệu truyện của mình.
-3 HS nối tiếp nhau đọc.
+Có 2 loại : đó là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí.
-Truyện thể hiện ước mơ đẹp như : Đôi giày
ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.
-Truyện thể hiện ước mơ viển vông, phi lí như : Ba điều ước, Vua Mi-dát thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng.
+Tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện.
-HS nêu.
+Em kể câu chuyện Cô bé bán diêm Truyện kể về ước mơ có được một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp.
+Em kể chuyện về lòng tham của vua dát đã khiến ông ta rước họa vào thân -HS thực hiện kể cho nhau nghe.
Trang 10Mi Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
* Kể trước lớp.
-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối
thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa truyện theo
các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.
-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.
-GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.
-GV nhận xét
*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí nước ngoài.
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ bién, quen thuộc trong các bài tập 1, 2.
- HS khá, giỏi ghép được tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc( BT3).
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
-GV nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới
a.GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng.
An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn.
-Đây là tên người, tên địa danh nào ? Ở đâu ?
-Cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu quy tắc đó.
b.Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1
-GV ghi lên bảng và đọc cho HS nghe.
-GV hướng dẫn HS đọc đúng tên người, tên địa
lí trên bảng.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2.
-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
+Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
phận gồm mấy tiếng ?
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào ?
+Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
-2 HS lên bảng làm.
+Đây là tên nhà văn người Đan Mạch và tên của một thủ đô ở nước Mĩ.
-Lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS thực hiện đọc.
- HS đọc và thảo luận nhóm đôi
+Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận : Lép và Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép.
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tôn / xtôi +Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.
+Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
Trang 11như thế nào ?
Bài 3.
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
+Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài có
gì đặc biệt.
*GV : Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
bài 3 là những tên riêng được phiên âm theo
âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung
Quốc)
Chẳng hạn : Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn
núi được phiên âm theo âm Hán Việt, còn
Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên âm từ tiếng
Tây Tạng.
c Ghi nhớ
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lên bảng cho ví dụ và ghi lên
bảng.
-Cho HS nhận xét
GV nhận xét sửa sai.
d.Luyện tập.
+HD làm bài tập.
Bài 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS hoạt động nhóm và làm bài tập
-GV nhận xét sửa sai.
-Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn văn.
+Đoạn văn viết về ai ?
+Dựa vào đâu mà em biết được nhà bác học
Lu-i Pa-xtơ ?
Bài 2.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS thực hiện
-GV nhận xét
Bài 3.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS thi làm bài tập dưới dạng trò chơi
tiếp sức.
-Yêu cầu HS bình chọn nhóm du lịch giỏi nhất.
-GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố :
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ bài.
5.Dặn dò:
-Về nhà học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị cho bài sau.
có dấu gạch nối.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+Tên người : Mi-tin, Tin-tin…
+Tên địa lí : Xin-ga-po, Ma-ni-la,…
I.MỤC TIÊU:
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
-Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học 1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập
của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm quen với bài toán
về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-Ghi tựa.
a Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số
đó.
* GV giới thiệu bài toán :
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán.
-GV yêu cầu HS trình bày
-GV thực hiện vẽ lên bảng.
?
Số lớn * * *
Số bé * * 10 70
?
c Hướng dẫn giải bài toán.
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải.
-Tìm hai lần số bé.
-GV dùng bìa che đi phần hơn của số lớn thì ta thấy
phần còn lại của số lớn như thế nào với số bé ?
+GV : Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn thẳng đều
biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một
lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần của số bé.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của hai
số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng
của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé Vậy ta có
hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé.
+Hãy tìm số lớn.
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng Sau đó nêu
cách tìm số bé.
-GV ghi lên bảng.
d Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-Tìm hai lần số lớn.
-GV vẽ thêm vào số bé một đoạn thẳng bằng với phần
hơn của số lớn và cho HS quan sát nhận xét.
+GV : Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng đều
biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một
lần của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của hai
03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu.
-Nhiều HS nhắc.
-1 HS nêu.
-Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10 -Tìm hai số đó.
-HS thực hiện vào nháp.
-HS quan sát.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng giảm đi đúng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 – 10 = 60 +Hai lần số bé là : 70 – 10 = 60
+Số bé : 60 : 2 = 30 +Số lớn : 30 + 10 = 40 ( hoặc : 70 – 30 = 40) +HS lên bảng giải.
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS quan sát.
Trang 13số ?
+Khi thêm phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng
của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn Vậy ta có
hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn.
+Hãy tìm số bé
-Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng Sau đó nêu
cách tìm số lớn.
-GV ghi lên bảng.
-GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó.
*Luyện tập.
Bài 1.
Yêu cầu HS đọc đề.
+Bài cho biết gì ?
+Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết?
- 2 HS lên bảng giải mỗi em một cách.
-GV nhận xét
*Bài 2:
-HS đọc đề.
-Cho 1 HS lên bảng giải.
-GV nhận xét – cho điểm.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của
bạn,
*Bài 3:
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 4:
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Củng cố – Dặn dò.
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập còn lại và chuẩn bị bài sau.
+Là hiệu của hai số.
+Thì tổng của chúng tăng lên đúng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 + 10 = 80 +Hai lần số lớn là : 70 + 10 = 80
+Số lớn : 80 : 2 = 40 +Số bé : 40 - 10 = 30 ( hoặc : 70 – 40 = 30) +HS lên bảng giải.
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 +HS nhắc lại.
-HS đọc.
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Bố hơn con
38 tuổi Tính tuổi bố và tuổi con.
-Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi bố là : 96 : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi con là : 48 – 38 = 10 (tuổi)
1.Đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng phù hợp với nội dung hồi tưởng)
2 Đọc – Hiểu:
Trang 14- Hiểu nội dung :Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu béLái, làm cho cậu xúc động, vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh họa.
-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu
hỏi của bài : Nếu chúng mình có phép lạ và
trả lời câu hỏi.
-GV Nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh minh họa gợi cho em điều gì ?
-Ghi tựa.
*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi 1 HS đọc bài
-Bài văn chia làm mấy đoạn ?
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.
-GV đọc mẩu đoạn 1 chú ý giọng đọc
+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu, toàn đoạn
đọc với giọng kể và tả chậm rải, nhẹ nhàng.
-Gọi HS khác đọc lại đoạn 1
+Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai ?
+Ngày bé chị từng mơ ước điều gì ?
+Những câu văn nào tả vẽ đẹp của đôi giày
ba ta ?
+Ước mơ của chị phụ trách đội có thành hiện
thực không ? Vì sao em biết ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
-GV cho HS luyện đọc nhóm đôi.
-Gọi HS thi dua đọc diễn cảm.
-GV nhận xét cho điểm.
+Đoạn văn : Chao ôi ! ….của các bạn tôi.
*Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2.
-03 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi bài.
-Bức tranh minh họa gợi cho em thấy không khí vui tươi trong lớp học và cảm giác sung sướng của một bạn nhỏ khi có được đôi giày như mình mong ước.
-HS nhắc lại.
-HS thực hiện đọc thành tiếng -Bài văn chia làm hai đoạn
+Đoạn 1 :Ngày còn bé…các bạn tôi.
+Đoạn 2 : Sau này…nhảy tưng tưng.
+Ước mơ của chị phụ trách đội không thành hiện thực, vì chị chỉ được tưởng tượng mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ nhàng và nhanh nhẹn hơn trước con mắt thèm muốn của các bạn chị.
+Vẽ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
Trang 15-GV cho HS đọc đoạn 2.
-GV nhận xét sửa sai phát âm.
-GV đọc mẫu.
-Cho 1 HS đọc lại.
+Khi làm công tác đội chụ phụ trách được
giao nhiệm vụ gì ?
+Lang thang có nghĩa là gì ?
+Vì sao chị ước mơ của một cậu bé lang
thang ?
+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong
ngày đầu tới lớp ?
+Tại sao chị lại chọn cách làm đó ?
+Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày ?
+Đoạn 2 nói lên điều gì ?
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc.
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+Đoạn văn : Hôm nhận giày … Nhảy tưng
tưng.
-GV gọi HS đọc toàn bài.
-Nội dung của bài văn này là gì ?
-GV tổ chức cho HS thi nhau đọc cả bài
-GV nhận xét sửa sai và bình chọn bạn đọc
hay nhất.
3.Cũng cố-Dặn dò
-Qua bài văn em thấy chị phụ trách là người
như thế nào ?.
-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.
-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới.
+Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố.
+Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba
ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu đến lớp.
+Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái.
+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại đến nhìn bàn chân mình đang ngọ nguâïy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy tưng tưng.
+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
-HS thực hiện thi nhau -HS thực hiện.
+1 HS thực hiện đọc.
+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
-HS thực hiện thi nhau
+HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.MỤC TIÊU
-Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4( ở tiết TLV tuần 7) Nhận biết cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2) Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian
-Sử dụng tiếng Việt hay lời văn sáng tạo, sinh động.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa cốt truyện Vào nghề.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng kể trong giấc mơ em được -HS thực hiện theo yêu cầu của GV.