1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

so hoc 6 tuan 24

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 34,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nắm chắc tính chất cơ bản của phân số áp dụng phân số bằng nhau để rút gọn phân số 2.Kỹ năng: Bước đầu có kỷ năng rút gọn phân số , biết cách đưa một phân số về dạng tối giản .c[r]

Trang 1

Tuần: 24 Từ ngày 28/1/2013 đến ngày 2/2/2013

Tên bài: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản , để viết một phân số cĩ mẫu âm thành phân số bằng nĩ và cĩ mẫu dương

2.Kỹ năng: Bước đầu cĩ khái niệm về số hữu tỉ

3.Thái độ:

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Thước, bảng phụ

- Học sinh: Xem bài trước, bảng nhĩm

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhĩm …

IV Qui trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (8')

- Khi nào thì hai phân số a bc

d

bằng nhau ?

Điền số thích hợp vào ơ vuơng

13=

− 6 Vì ………

− 4

8 = 1 vì

- NX, cho điểm

3 Bài học (21')

- ĐVĐ: như sgk

Hoạt động 1: 10p nhận xét

- Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng

nhau gọi hs giải thích ?1

Báo cáo

1 hs lên bảng

- Hs nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau

Làm bài

− 1

2 = -63 Vì (-1).(-6) = 2.3 − 48 = − 21 vì (-4).(-2) = 8.1

-Hs giải thích ?1 theo định nghĩa

I - Nhận xét :

Ta đã biết : − 31 = 2

−6

Vì 1 (-6) = 2 (-3)

Ta thấy :

2 1.2 -6-3.2

Trang 2

-Chỉ vào kết quả KTBC hỏi: theo em ta đã

nhân cả tử và mẫ của phân số ban đầu với

bao nhiêu để được phân số thứ hai?

-Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với

phân số thứ nhất?

-Tương tự ta chia với bao nhiêu?

(-4) là gì của (4,8)?

-Qua đây em có nhận xét gì?

-Gọi hs điền vào chỗ trống ?2

Hoạt động 2: 11p Tính chất

-Những nhận xét trên là các tính chất cơ

bản của phân số

- Y/c hs xét ví dụ theo tính chất thứ nhất

ta có thể nhân cả tử và mẫu với bao nhiêu?

-Vậy làm thế nào để víêt một phân số có

mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu là

số dương?

-Gọi hs làm ?3

- Hs trả lời

- Phân số thứ hai bằng phân số thứ nhất

- Chia cho (-4)

(-4) là ước chung của (-4) và 8 -Nêu nhận xét

- Hs làm bài

Nêu tính chất

-Nhân cả tử và mẫu với (-1)

Học sinh trả lời

− 31 = 2 : 2

−6 : 2

(-3) : (-4)

− 1

2 = -63 − 48 = − 21 (-3) : (-4)

?2

(-3) : (-5)

− 1

2 = -63 -105 = -12 (-3) : (-5)

II.- Tính chất cơ bản của phân số

- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân

số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho

a

b=

a m

b m với m  Z và m  0

-Nếu ta chi cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho

a

b=

a : m

b : m với n  ƯC(a,b)

VD: viết phân số sau thành phân số bằng nó

có mẫu dương

3

− 5 = 3 (−1)

(−5).(−1)=

− 3

5

?3

Trang 3

4 Cũng cố (11')

- Gọi hs nhắc lại tính chất

- Y/c hs hoạt động nhóm làm bài tập 12

trong 2’

- Quan sát, HD các nhóm làm BT

- Treo bảng đáp án chuẩn, gọi hs Nx

- Nhận xét và chốt lại

5 Dặn dò (2')

-Học 2 tính chất

-Làm bài tập 11; 13 ; 14 sgk

6 Hướng dẫn tự học ở nhà: 2p

- Hướng dẫn bài 14

-Xem trước bài rút gọn phân số

- NX tiết học

Học sinh làm

-Hs nêu lại tính chất nhiều lần -Hs hoạt động nhóm bài tập 12

Nhận xét chéo kết quả các nhóm

Ghi chép nội dung công việc ở nhà

5 -17=

5 (-1) -17 (-1)=

-5 17

-4 -11=

-4 (-1) -11 (-1)=

4 11

a

b=

a (-1)

b (-1)=

-a -b (b < 0)

bài tập 12

:(3) (4)

− 3

6 = − 12 72 = 288 : (3) .(4)

: (5) (7)

− 1

2 = − 35 49 = 2863 :(5) (7)

- Ta nhân cả tử và mẫu với (-1)

V Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

Trang 4

Tên bài: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tối giản

2.Kỹ năng: Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số ,có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

3.Thái độ:

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ; thước

- Học sinh: bảng nhóm; ôn tập ƯCLN

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm …

IV Qui trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7')

- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số tìm

3 phân số bằng với phân số 2842

- Nx, cho điểm

3 Bài học (25')

- Đvđ: như sách giáo khoa

Hoạt động 1: 15p Tìm hiểu cách rút gọn

phân số

- Từ bài kiểm tra bài cũ GV cho học sinh

nhận xét :

- Tử và mẫu của phân số 1421 như thế nào

với tử và mẫu của phân số đã cho và giá trị

của chúng như thế nào ?

-Mỗi lần chia tử và mẫu của phân số cho ước

chung khác 1 của chúng ta được một phân số

bằng nó nhưng đơn giản hơn Làm như vậy

tức là ta đã rút gọn phân số

Báo cáo

1 hs lên bảng -Nêu hai tính chất

28

42 =

14

21 =

2 3

-Phân số 1421 có tử và mẫu nhỏ hơn

tử và mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng phân số đó , phân số 32 cũng vậy

I - Cách rút gọn phân số :

Ví dụ : : 2 : 7

2842 = 14

21 =

2 3

: 2 : 7

Qui tắc :

Muốn rút gọn một phân số , ta chia cả

tử và mẫu của phân số cho một ước

Trang 5

-Vậy muốn rút gọn phân số ta làm như thế

nào?

- y/ c hs hoạt động nhĩm làm bài tập ?1

trong 3’

- Goi hs các nhĩm nhận xét lẫn nhau

- Nhận xét sữa bài các nhĩm

- GV nhắc nhở : Khi rút gọn phân số ta

thường để kết quả là một phân số cĩ mẫu

dương

Hoạt động 2: 10p Tìm hiểu phân số tối giản

- Trong ví dụ

28

42 =

14

21 =

2

3 phân số 32 cĩ cịn rút gọn được nữa khơng ? Vì sao ?

- GV giới thiệu thế nào là phân số tối giản

-Gọi hs làm ?2

- Chốt lại

Khi phân số đã tối giản thì ƯCLN của tử và

mẫu là bao nhiêu

4 Cũng cố (8')

-Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào?

- Thế nào là phân số tối giản

-Hs nêu qui tắc Hoạt động theo nhĩm

Học sinh nhận xét Thống nhất kết quả Học sinh chú ý lắng nghe

-Trong ví dụ 2842 = 14

21 =

2

3 ta thấy phân số 32 khơng thể rút gọn được nữa vì tử và mẫu khơng cĩ ước chung nào khác  1 Chúng là phân số tối giản

- HS nhắc lại:

Cá nhân thực hiện ?2

- Hs nêu chú ý:

- Hs nêu qui tắc -Hs nêu phân số tối giản

chung (khác 1 và –1) của chúng

?1

a) − 5

10 =

(−5):5

10 :5 =

−1

2

b) 18− 33=18 :(− 3)

(−33):(− 3)=

− 6

11

c) 1957= 19:19

57 :19=

1 3

d) − 36 −12=(− 36):(−12)

(− 12):(− 12)=

3

1=3

II.- Thế nào là phân số tối giản:

Phân số tối giản (hay phân số khơng thể rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ cĩ ước chung là 1 và - 1

-?2 Trong các phân số

63 ; -1

4 ;

-4

12 ;

9

16 ;

14 63

Phân số -14 và 9

16 là phân số tối giản Chú ý :

- Phân số a b là tối giản nếu | a| và | b|

là hai số nguyên tố cùng nhau

- Khi rút gọn phân số ,ta thường rút gọn phân số đĩ đến tối giản

Bài 15

a) 2255= 22:11

55:11=

2

5

Trang 6

- Làm thế nào để rút gọn một lần mà phân số

về tối giản?

-Gọi 4 hs làm bài tập 15 sgk

5 Dặn dò (2')

- Học bài

- Làm bài tập 17;18;19 sgk

- Chuẩn bị cho tiết sau

6 Hướng dẫn tự học ở nhà: 2p

- Hướng dẫn bài tập 18

- Nhận xét tiết học

- Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN -Hs làm bài

Ghi chép nội dung công việc ở nhà

b) 81− 63=−63 :9

81 :9 =

−7

9

c) 20− 140=20 :(− 20)

(−140):(− 20)=

−1

7

d) − 25 − 75= −25 :(−25)

(−75):(− 25)=

1 3

bài tập 18 a/ 20 phút = ¼ giờ

V Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

Tên bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh được ôn lại khái niệm về phân số , phân số bằng nhau ,tính chất cơ bản của phân số ,rút gọn phân số Học sinh nắm chắc tính chất cơ bản của phân số áp dụng phân số bằng nhau để rút gọn phân số

2.Kỹ năng: Bước đầu có kỷ năng rút gọn phân số , biết cách đưa một phân số về dạng tối giản có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

3.Thái độ:

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ; thước

- Học sinh: bảng nhóm

Trang 7

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm …

IV Qui trình lên lớp:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra (10')

? Nêu qui tắc rút gọn phân số?

-Áp dụng làm bài tập 17 a

HS2:

-Thế nào là phân số tối giản? Muốn rút gọn

phân số về tối giản ta làm như thế nào?

-Áp dụng làm bài 17 b

- NX, cho điểm

Báo cáo

Hs nêu qui tắc

+ Bài tập 17 / 15 :

a) 8 243 5 = 3 5

8 3 8=

5

64

hs trả lời và làm bài b) 2 147 8 = 2 2 7

7 2 2 2=

1 2

3 Bài học (25')

Hoạt động 1: 5p Ôn tập lý thuyết

- GV hướng dẫn trước hết hãy rút gọn các

phân số chưa tối giản ,từ đó tìm được các

cặp phân số bằng nhau

- Tương tự như trên phải rút gọn mỗi phân

số rồi tìm được phân số phải tìm

Lắng nghe và theo dõi

Hoạt động 2: 20p Giải bài tập

- Gọi 2 hs làm bài tập 20; sgk

Nhận xét chốt lại

-Treo bảng phụ bài tập 22 y/c hs điền số

thích hợp vào ô vuông

- GV hướng dẫn học sinh nên rút gọn phân

số 84− 36=−3

7 rồi tính

- Áp dụng định nghĩa hai phân số bằng

Học sinh làm bài

Thống nhất kết quả Học sinh điền kết quả

Học sinh chú ý

+ Bài tập 20 / 15 :

33− 9= 3

−11 ;

15

9 =

5

3;

−12

19 =

60

−95

+ Bài tập 22 / 15 :

2

3=

40

60;

3

4=

45

60 ;

4

5=

48

60 ;

5

6=

50 60

+ Bài tập 24 / 16 :

3x= y

35=

− 36

84 =

−3

7

Trang 8

nhau từ đó tìm x; y

- Y/c hs hoạt động nhóm làm bài trong 4’

- Treo bảng phụ và nhận xét kết quả

4 Cũng cố (5')

-Gọi hs nhắc lại cách rút gọn phân số

- Thế nào là phân số tối giản? Cách rút gọn

phân số về tối giản

5 Dặn dò (2')

- Ôn tập lý thuyết

- Làm bài tập 23;26 sgk

6 Hướng dẫn tự học ở nhà: 2p

- Hướng dẫn bài tập 26

-NX tiết học

- Các nhóm hoạt động và trình bày trên bảng nhóm

- Thống nhất kết quả và ghi vở

-Hs nhắc lại cách rút gọn

- học sinh nêu phân số tối giản và cách rút gọn

Ghi chép nội dung công việc ở nhà

3

x=

−3

7 ⇒ x=3 7

−3=−7 y

35=

− 3

7 ⇒ y= 35.(− 3)

7 =− 15

Bài tập 26

- Vẽ đoạn thẳng AB và chia đoạn thẳng AB thành 12 phần bằng nhau

- Trên đoạn thẳng AB lấy đoạn thẳng CD sao cho CD = ¾ AB

………

V Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

Ngày đăng: 21/06/2021, 15:02

w