Thái độ - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; - Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành qu[r]
Trang 1Ngày soạn:24/8/2018 Tiết: 4
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử có nhiều phần tử, có thể
có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
- Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu và
3 Tư duy:
- Biết quan sát ,tư duy logic,khả năng diễn đạt,khả năng khái quát hóa.
4 Thái độ:
- Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập, giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
-Phát hện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1’)
6A 6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
? Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)
Hs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)
Hỏi thêm: Hãy cho biết mỗi tập hợp
viết được có bao nhiêu phần tử?
HS1: Bài 19 (sbt – 5, 6)
a)340, 304, 430, 403 5đ b)abcd a 1000 b.100 c.10 d 5đ
HS2: Bài 21 (sbt – 5, 6)
Trang 2- Hs: Nhận xét bài làm của bạn
- Gv: Nhận xét, cho điểm
a) A = 16;27;38;49 có 4 phần tử 4đ b) B = 41;82 có 2 phần tử 3đ c) C = 59;68 có 2 phần tử 3đ
*Đặt vấn đề: (1’)
GV: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, giữa các tập hợp có mối liên
hệ gì với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
3 Bài mới: (27’)
- Mục tiêu: HS nắm được số phần tử của 1 tập hợp, tập hợp con
- Thời gian: 27 phút
- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, phấn màu
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
GV Nêu VD về tập hợp như sgk 1 Số phần tử của một tập hợp
(8’)
? Cho biết mỗi TH trên có bao nhiêu
phần tử
HS - Tập hợp A có 1 phần tử
- Tập hợp B có 2 phần tử
-Tập hợp C có 100 phần tử
Tập hợp N có vô số phần tử
? Làm ?1
Suy nghĩ rồi làm bài
?1
- Tập hợp D = 0 có 1 phần tử
- Tập hợp E = {bút, thước}có 2 phần tử
- Tập hợp H = 1;2;3;4; ;10 có 11 phần tử
HS
? Làm ?2
Suy nghĩ rồi trả lời
?2 Không có số tự nhiên x nào mà
5 2
x
HS
GV
GV
Giới thiệu : Nếu gọi tập hợp A các số tự
nhiên x mà x 5 2 thì tập hợp A
không có phần tử nào Ta gọi A là tập
hợp rỗng
Nêu chú ý trong sgk phần a
*)Chú ý: (sgk – 12) + Tập hợp không có phần tử nào là tập hợp rỗng
Kí hiệu :
Ví dụ: Tập hợp A các số tự nhiên x
? Vậy 1 tập hợp có thể có bao nhiêu phần
tử?
Trang 3.c
d
.y
E
sao cho x 5 2 là : A=
HS Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có
nhiều phần tử, có vô số phần tử, có thể
không có phần tử nào
GV Yêu cầu hs đọc phần chú ý
GV Chốt lại và cho hs ghi
GV Cho hình vẽ sau: (dùng phấn màu viết 2
phần tử x; y)
2 Tập hợp con: (18’)
? Hãy viết tập hợp E, F? E = x y;
F = x y c d; , ,
HS Lên bảng viết 2 tập hợp E, F
? Nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và tập hợp F?
+ Nhận xét: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F
HS Trả lời
GV Giới thiệu: Mọi phần tử của tập hợp E
đều thuộc tập hợp F ta nói tập E là tập
con của tập hợp F
E là tập con của tập hợp F
? Vậy khi nào thì tập hợp A là tập con
của tập hợp B?
*) Định nghĩa: (sgk – 13) Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A là tập con của tập hợp B?
HS Tập hợp A gọi là tập con của tập hợp B
nếu mọi phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B
GV Nêu lại nội dung định nghĩa và giới
thiệu ký hiệu
+ Ký hiệu: A B hoặc B A (đọc là: A là tập con của B hoặc A chứa trong B hoặc B chứa A)
GV Treo bảng phụ đề bài tập:
Bài tập 1: Cho M = a b c, ,
a) Viết tất cả các tập hợp con của M mà
mỗi tập hợp có 2 phần tử
b) Dùng ký hiệu C để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp con đó với tập hợp M
Bài tập 1:
a) A = a b, ; B = b c, ; C = a c, b) A M; B M; C M
HS 2 hs lần lượt lên bảng
GV Ký hiệu nào chỉ mối quan hệ giữa
Trang 4phần tử với tập hợp?
Ký hiệu nào chỉ mối quan hệ giữa TH
với TH?
GV Treo bảng phụ ?3 ?3 M A; M B; B A; A
B
HS Hoạt động nhóm
GV Nếu A B và B A thì A và B là hai
tập hợp bằng nhau
*) Chú ý: (sgk – 13) Nếu A B và B A thì A và B là hai tập hợp bằng nhau Kí hiệu: A = B *Điều chỉnh: ………
………
………
………
4 Củng cố -Luyện tập:(8’)
a Củng cố:
? Nhận xét số phần tử của 1 tập hợp?
? Khi nào thì tập hợp A là tập con của
tập hợp B
b Luyện tập:
Hs: Làm bài chấm chéo
Khi B A và A B
Bài tập 3: Hãy khoanh tròn vào câu trả
lời đúng Cho A = 0 A.A không phải là tập hợp
B.A là tập hợp rỗng
C.A là tập hợp có 1 phần phần tử là số 0
D.A là tập hợp không có phần tử nào
Đáp: C
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- Học kỹ bài trong sgk và trong vở ghi
- Làm bài tập 16 đến 20 (sgk – 13)
- Hướng dẫn bài 16,d.(sgk – 13): Tập hợp D các số tự nhiên x mà .0 3 là tập hợp rỗng không có phần tử nào
Ngày soạn: 24/08/2018 Tiết 5
Trang 5LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một
tập hợp được viết dưới dạng dạy số có quy luật)
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các ký hiệu , ,
3 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP
- Luyện tập và thực hành
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
6A
6B
6C
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
-M ục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài của học sinh
- Phương pháp: kiểm tra miệng
-Phương tiện: SGK, SGV
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
Trang 6-Kĩ thuật dạy học:kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Câu hỏi: Mỗi tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp
như thế nào?
Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp
con của tập hợp B
Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự
nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự
nhiên nhỏ hơn 8 rồi dùng ký hiệu để
thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp
trên
-GV nhận xét, cho điểm
HS: Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử và cũng có thể không có phần tử nào Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B
Áp dụng: A={0;1;2;3;4;5} ; B={0;1;2;3;4;5;6;7}
A B
3 Giảng bài mới
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về số phần tử của tập hợp và tập hợp con Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập
Hoạt động 1: Cách tính số phần tử trong một tập hợp( 10 phút)
- Mục tiêu: Hs biết cách tính số phần tử trong một tập hợp gồm các số tự nhiên liên tiếp
- Phương pháp: Thuyết trình, Hs lên bảng làm bài tập
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, giáo án
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 21 tr.14 (SGK)
+ GV gợi ý: A là tập hợp các số tự
nhiên từ 8 đến 20
+ Hướng dẫn cách tìm số phần tử của
tập hợp A như SGK
Công thức tổng quát (SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử của
tập hợp B:
B = {10; 11; 12; … ; 99}
HS bằng cách kiệt kê để tìm số phần tử của tập hợp A
Áp dụng công thức vừa tìm được, tìm
số phần tử của tập hợp B
HS làm việc theo nhóm trong 5 phút
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
Trang 7…
Hoạt động 2: Tập hợp các số chẵn – Tập hợp các số lẻ
- Mục đích/Mục tiêu: Hs phân biệt được tập hợp các số chẵn với tập hợp các số lẻ
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở thông qua bài tâp
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, giáo án
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
-Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 22 tr.14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm
bài
- Các HS khác làm bài vào vở
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài làm
của bạn, GV thu bài của 5 HS nhanh
nhất và nhận xét bài làm của bạn
Bài 22 tr.14 (SGK) a)C = {0,2,4,6,8}
b)L = {11,13,15,17,19}
c)A = {18,20,22}
d)B = {25,27,29,31}
*Điều chỉnh, bổ
sung:
………
…
Hoạt động 3: Tính số phần tử trong một tập hợp gồm các số chẵn hoặc các số lẻ.
- Mục đích/Mục tiêu: Hs biết cách tính số các phần tử trong một tập hợp các số chẵn hoặc tập hợp các số lẻ
- Phương pháp: Hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, giáo án
- Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học:kĩ thuật thảo luận viết, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 23 tr.14 (SGK)
+ GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Chia lớp thành các nhóm giao nhiệm
vụ từng nhóm thực hiện ra bảng phụ
Mang bảng phụ lên treo thời gian 3
phút
-Nêu công thức tổng quát tính số phần
tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn
Các nhóm trưởng phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm
Trang 8a đến số chẵn b (a<b).
- Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n (m <
n)
-Tính số phần tử của tập hợp D,E
+ GV gọi một đại diện nhóm lên trình
bày
- Tập hợp D là tập hợp có tính chất gì?
- Tập hợp E là tập hợp có tính chất gì?
HS nộp bảng nhóm
-Là các số lẻ liên tiếp nhau
- Là các số chẵn liên tiếp nhau
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
4 Củng cố (5’)
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất
- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp A bốn nước có DT nhỏ nhất
- Thu 3 bài nhanh nhất của HS
- Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử
- HS:Một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào
- Để tính số phần tử của một tập hợp là các số tự nhiên viết theo luật ta làm thế nào?
- Ta lấy số hạng cuối trừ số hạng đầu chia cho khoảng cách rồi cộng với 1
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1’)
- Nắm được công thức tính số phần tử của một tập hợp
- Ôn lại quan hệ giữa hai tập hợp
- Ôn lại tính chất phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học
BTVN: 39, 40, 41,42SBT