Hoạt động Hoạt động 1: Khái niệm phân số15 phút GV: Hãy nêu vài ví dụ về phân số và ý nghĩa của tử và mẫu em đã học ở Tiểu học?. GV: Vậy –¾ có phải là phân số không?[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/01/2013
Ngày dạy: 30/01/2013
Tiết: 70
CHƯƠNG III PHÂN SỐ
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đ học ở tiểu học
và khái niệm phân số ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Khái niệm phân số(15 phút)
GV: Hãy nêu vài ví dụ về phân số và ý
nghĩa của tử và mẫu em đã học ở Tiểu học?
GV: Vậy –¾ có phải là phân số không?
GV: Với việc dùng phân số, ta có thể ghi
được kết quả của phép chia hai số tự nhiên
cho dù số bị chia có chia hết hay không
chia hết cho số bị chia
Chẳng hạn 6 : 3 = 6/3 = 2
6 : 5 = 6/5
GV: Hãy tính : -6 : 3 ; -6 : 5
HS: tính vào nháp
GV: Làm thế nào để biểu diễn thương phép
chia –6 cho 5? Hy suy nghĩ để tìm cch giải
1 Khái niệm phân số
Ví dụ: Một cái bánh được chia thành 4 phần
bằng nhau, lấy ra 3 phần thì ta nói rằng: “ đã lấy ¾ cái bánh”
Tổng quát : Người ta gọi b
a
với a, b Z, b
0 là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số
Trang 2HS: Tử và mẫu là các số nguyên.
GV: Hãy nêu dạng tổng quát của phân số
đã học ở Tiểu học?
GV: Qua ví dụ trên, phát biểu dạng tổng
quát của phân số a/b với a;b Z
GV: Chính xác hoá khái niệm Và ghi
bảng
GV: Cho HS nêu một số VD về phân số
HS: nêu VD
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ví dụ(25 phút)
GV: Nêu ví dụ GSK
GV: Tại sao mẫu số không thể bằng 0?
HS: Vì số 0 nằm dưới mẫu thì phn số
khơng xc định
GV: Yêu cầu HS làm ?1 ; ?2 ; ?3
HS: HS làm vào nháp
GV: Chính xác hoá câu trả lời và thông báo
nhận xét (SGK)
2 Ví dụ.
3 0 ; 1 2 ; 4 1 ; 5 3 ; 3 2 Là những phân số ?1 Hướng dẫn Học sinh tự trình by ?2 Hướng dẫn Cách viết đúng là a và c ?3 Hướng dẫn Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu là 1 Nhận xét : Số nguyên a có thể viết là 1 a 4 Củng cố (3 phút) – GV nhấn mạnh lại khái niệm phân số – Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 1; 2 SGK 5 Dặn dò (1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 3; 4; 5 trang 6 SGK – Chuẩn bị bài mới IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Ngày soạn : 26/01/2013
Ngày dạy : 01/02/2013
Tiết: 71
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU
- HS nhận biết thế nào là hai phân số bằng nhau
- HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp số bằng nhau từ một đẳng thức tích
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:Bài soạn, phấn, SGK, thước thẳng
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Định nghĩa(18 phút)
GV: Vẽ hình trên bảng và giải thích : Chỉ
một hình chữ nhật Ta chia 3 phần bằng
nhau và lấy 1 phần
1
cái bánh
2
cái bánh
GV: Dùng phân số biểu diễn số bánh lấy đi
lần đầu; lần sau (phần tô đậm trong hình)
GV: Em cĩ nhận xt gì về hai phn số trn ?
1
2
GV: Chúng bằng nhau Vì sao?
GV : Ở lớp 5 các em đ học 2 phân số bằng
nhau Nhưng với phân số có tử và mẫu là
1 Định nghĩa
a) Nhận xét :
1
2
ta có : 1 6 = 3 2 (=6)
Trang 4Đó là nội dung bài hôm nay.
GV: Hãy lấy VD về hai phn số bằng nhau
HS: HS lấy ví dụ về hai phân số bằng nhau
3
6
GV: Hãy lấy VD về hai phân số không
bằng nhau
GV: Qua các ví dụ trên em có nhận xét gì ?
a
c
được gọi là bằng nhau khi nào ?
GV : nhắc lại và khẳng định :
- Điều này vẫn đúng với các phân số có tử
và mẫu là các số nguyên
HS: đọc đn (SGK)
Hoạt động 2 : Các ví dụ (8 phút)
Giới thiệu VD1 :
GV: Tại sao không cần tính cụ thể khẳng
định ngay hai p/s này không bằng nhau
( 3/5 và –4/7)
Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm (10 phút)
Yêu cầu HS làm ?1 và ?2 (SGK)
HS làm bài vào nháp
2
1
ta có : 2 5 3 1
b) Định nghĩa: Hai phân số
a
b và
c
bằng nhau nếu a.d = b.c
c) Ví dụ :
5
4
= 10
8
vì 4 10 = (-5).(-8)
2 Các ví dụ
(SGK)
?1 Hướng dẫn a)
2 5
và
2
5;
4 21
và
5
20 ;
9 11
và
7 10
Khẳng định ngay các cặp số đó không bằng nhau vì 1 phn số l dương và một phân số là
âm nên chúng không bằng nhau
– GV nhấn mạnh lại khái niệm hai phân số bằng nhau – Hướng dẫn học sinh làm các bài tập 6; 7 SGK
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 trang 9 SGK – Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM