- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, hỏi và trả lời HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV ghi đề lên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời từ câu 1 đến câu [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/11/2019 Tiết 37
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy thừa
2 Kỹ năng
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về thực hiện các phép tính, tìm số chưa biết
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Rèn kỹ năng tính toán cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV, SBT, Máy tính bỏ túi, thước thẳng, phấn
màu
- Học sinh: Thước kẻ, bút chì, bút màu, bút dạ tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
III PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Vấn đáp, đàm thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, GV: đưa ra từ khoá của sơ đồ
tư duy, HS vẽ cách nhánh chính của sơ đồ
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: đưa từ khoá là kiến thức cần ôn tập : các phép
toán trong N và yêu cầu HS nêu các kiến thức liên
quan
GV: Hướng dẫn HS ghi bài
GV: ghi ngày, tiết tên bài và từ khoá và nhánh cấp
1( chiếu lên màn hình)
GV: hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ sơ đồ tư
duy
HS; theo dõi hướng dẫn của GV HS: thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV
HS ghi bài theo hướng dẫn của GV
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
- Mục đích: Hệ thống các kiến thức về số tự nhiện: các phép toán và cách tính chất của phép toán Vận dụng các kiến thức các phép toán tính toán, tính giá trị biểu thức, tìm số chưa biết
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, khái quát hoá, quan sát
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, hỏi và trả lời
- GV ghi đề lên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời
từ câu 1 đến câu 4
- Gọi HS1 lên bảng, viết dạng tính tổng quát
tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng
- Gọi HS2 Tính chất giao hoán, kết hợp của
phép cộng và tính chất phân phối của phép
nhân với phép cộng
- GV hỏi: Phép cộng, phép nhân còn có các
tính chất gì?
- Câu 2:
em hãy điền vào dấu … để được định nghĩa
luỹ thừa bậc n của a
Lũy thừa bậc n của a là … của n …, mỗi
thừa số bằng …
an = ……… (n 0)
- Câu 3: Viết công thức nhân hai lũy thừa
cùng cơ số, chia hai lũy thừa cùng cơ số?
- Câu 4: - Nêu điều kiện để a chia hết cho b
- Nêu điều kiện để a trừ được cho b
GV: hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung
kiến thức theo sơ đồ tư duy
Qua các câu hỏi GV hoàn thành các nhánh
của sơ đồ
Hai HS phát biểu lại
HS: Phép cộng còn có tính chất:
a+0 = 0 + a = a
am an = am + n.
am : an = am-n
a = b k (k Î N; b ≠ 0)
a ≥ b
Trang 3*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 3: Bài tập
- Mục đích : Vận dụng các kiến thức đã hệ thống ở trên vào làm một số dạng bài tập cơ bản
- Thời gian: 28 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp
tự học Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 160 (SGK):
Thực hiện phép tính, yêu cầu HS nhắc
lại thứ tự thực hiện phép tính
Gọi 2 HS lên bảng
a) 204 – 84 : 12
c) 56 : 53 + 23.22
b) 15.23 + 4.32 – 5.7
Cả lớp làm bài tập, 2 HS lên bảng
HS1 làm câu (d,c) HS1 làm câu (a,c) c) 204 – 84 : 12
= 204 – 7 = = 197 c) 56 : 53 + 23.22
= 53 + 25 = 125 + 32 = 157 HS2 làm câu (b,d)
d) 15.23 + 4.32 – 5.7
Trang 4d) 164.53 + 47.164
Củng cố : Qua bài tập này khắc sâu các
kiến thức:
+ Thứ tự thực hiện phép tính
+ Thực hiện đúng quy tắc nhân, chia
hai lũy thừa cùng cơ số
+ Tính nhanh bằng cách áp dụng tính
chất phân phối của phép tính nhân và
phép cộng
Bài 161 (SGK)
Tìm số tự nhiên x biết:
a) 219 – 7(x+1) = 100
b) (3x-6)3 = 34
GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm các
thành phần trong các phép tính
Bài 162 (trang 63, SGK)
Hãy tìm số tự nhiên x biết rằng nếu
nhân nó với 3 rồi trừ đi 8 Sau đó chia
cho 4 thì được 7
GV yêu cầu HS đặt phép tính
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
Bài 163 (trang 63, SGK)
GV gợi ý: Trong ngày, muộn nhất là 24
giờ Vậy điền các số thế nào cho thích
hợp
Bài 164 (SGK): Thực hiện phép tính rồi
phân tích kết quả ra TSNT
a) (1000 + 1):11
b) 142 + 52 + 22
c) 29.31+ 144: 122
d) d) 333 : 3 + 225: 152
= 15.8 + 4.9 – 3.5
= 120 + 36 – 35 = 121
d) 164.53 + 47.164
= 164(53 + 47)=164.100 = 16400
HS lên bảng Cả lớp chữa bài a) 219 – 7(x+1) = 100
7(x+1) = 219 – 100 7(x+1) = 119 x+1 = 119 : 7
x +1 = 17
x = 17 – 1 = 16 b) (3x -6).3 = 34
3x – 6 = 34: 3 3x – 6 = 27
3x = 27 + 6 = 33
x = 33: 3 = 11 (3x – 8) : 4) = 7
ĐS: x = 12
HS hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm để điền các số cho thích hợp
ĐS: lần lượt điền các số 18;33; 22;
25 vào chổ trống
Vậy trong vòng 1 giờ, chiều cao ngọn nến giảm(33– 5):4 = 2 cm
a) = 1001:11 = 91 = 7.13 b) = 225 = 32.52
c) = 900 = 22.32.52 d) = 112 = 24.7
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
4 Củng cố
- Nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập, các dạng bài tập đã chữa,
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học bài: theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
Ôn bài lý thuyết từ câu 5 đến câu 10
Trang 5- Bài tập 165; 166; 167 (SGK) Bài 203; 204; 208; 210 (SBT)
- Chuẩn bị bài tập giờ sau Ôn tập tiết
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung, ƯCLN và CBNN
2 Kỹ năng
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
- GV: Phần màu,máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Vấn đáp, đàm thoại
III Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập thực hành
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp
Trang 6Lớp Ngày giảng Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài giảng
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy
GV: kiến thức cần ôn tập trong tiết học gồm
nội dụng chính đó là ôn tập lại các kiến thức
về chia hết, số nguyên tố , hợp số, cách tìm
UC; BC; UCLN; BCNN vận dụng các kiến
thức vào bài tập
GV: Hướng dẫn HS ghi bài
GV: ghi ngày, tiết tên bài vẽ nhánh cấp 1 , 2
và ghi tên kiến thức( chiếu lên màn hình )
GV: hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ sơ
đồ tư duy
HS; theo dõi hướng dẫn của GV
HS: thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV
HS ghi bài theo hướng dẫn của GV
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 2
- Mục đích: HS nhớ lại các kiến thức về tính chia hết, dâu hiệu chia hết, cách tìm BC; BCNN; UCLN.Vận dụng làm các bài tập
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy
Câu 5: Tính chia hêt của 1 tổng.
Tính chất 1 b m a b m
m a
) (
Tính chất 2 b m a b m
m a
) (
(a, b, m Î N; m ≠ 0)
- GV hoàn thành sơ đồ tư duy nhánh cấp 2 để
ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5,
cho 9 (câu 6)
- GV lần lượt gọi 4 HS lên bảng trả lời các câu
HS phát biểu và nêu dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng
HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
4 HS trả lời
Trang 7hỏi SGK từ 7 đến 10
- Yêu cầu HS trả lời thêm:
+ Số nguyên và hợp số có gì giống và khác
nhau?
+ So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai
hay nhiều số?
HS theo dõi sơ đồ để so sánh hai quy tắc
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
Hoạt động 3
- Mục đích: Vận dụng các kiến thức đã ôn ở trên làm các dạng bài tập sau
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, suy luận HS lên bảng trình bày
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
Bài 166 (SGK): Viết các tập hợp sau
bằng cách liệt kê các phần tử:
A = {x Î N / 84 x; 180 x và x > 6}
B = {x Î N / x 12; x 18 và 0<x<300
Bài 167 (SGK):
- HS trả lời
Bài 166 (SGK):
x Î ƯC(84;180) và x > 6 ƯCLN(84;180) = 12 ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A = {12}
x Î BC(12; 15; 18) và 0 < x < 300 BCNN(12; 15; 18) = 180
BC (12; 15; 18) = {0; 180; 360…}
Do 0 < x< 300 => B = {180}
Bài 167 (SGK):
Trang 8GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào
vở
Bài 168 (SGK) (đố, không bắt buộc HS):
Bài 169 SGK
Bài 213* (SBT):
GV hướng dẫn HS làm: em hãy tính số
vở, số bút và số tập giấy đã chia?
Nếu gọi a là số phần thưởng thì a quan
hệ thế nào với số vở, số bút, số tập giấy
đã chia?
(Có thể chuyển bài này vào ôn tập học
kỳ)
Gọi số sách là a (100 ≤ a ≤ 150) thì a
10; a 15; và a 12
a Î BC( 10; 12; 15) BCNN (10; 12; 15) = 60
a Î {60; 120; 180; …}
Do 100 ≤ a ≤ 15 nên a = 120 Vậy số sách đó là 120 quyển
- HS làm bài
Máy bay trực thăng ra đời năm 1936
Số vịt là 49 con
Hs đọc đề bài và làm bài theo hướng dẫn của GV
Gọi số phần thưởng là a
Số vở đã chia là 133 – 13 = 120
Số bút đã chia là: 80 – 8 = 72
Số tập giấy đã chia là 170–2=168
a là ước chung của 120; 72 và 168 (a > 13)
ƯCLN(120; 72; 168) = 23.3 = 24 ƯC(120; 72; 168) = {1; 2; 3; 6; 12; 24}
Vì a > 13 => a = 24 (thỏa mãn) Vậy có 24 phần thưởng
*Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
4 Củng cố
- Nêu lại tính chất chia hết ? dấu hiêu chia hết
- Cách tìm UC; BC; UCLN; BCNN
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
- Làm lại các dạng bài tập 207;208; 209; 210; 211 (SBT)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và ôn tập các kiến thức tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 14/11/2019 Tiết 39
Trang 9KIỂM TRA 45 PHÚT I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Kiểm tra cách viết một tập hơp, thứ tự thực hiện các phép tính
2) Kỹ năng
- Kiểm tra kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc, không thuộc, tâp hợp con, nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số, kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ nhân chia số tự nhiên thông qua bài toán thực hiện phép tính và tìm x
- Kiểm tra kĩ năng trình bày lời giải của học sinh
- Từ kết quả kiểm tra GV có sự điều chỉnh PPDH cho phù hợp với đối tượng HS - Biết vận dụng qui ước trên vào giải các bài tập thành thạo
- Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc
3) Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú với việc học bộ môn Toán
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập
4) Tư duy
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic, rèn thao tác tư duy so sánh, tương tự
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Đồ dùng: +GV: Đề kiểm tra
+HS: Giấy kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ( không)
3 Kiểm tra
3.1 Hình thức kiểm tra: 20% trắc nghiệm- 80% Tự luận
3.2 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ Thấp Cấp độ
Cao TNK
Q
Q
Q
Q
T L
Trang 10thực hiện
các phép
tính.
phép tính đơn giản, lũy thừa
các phép tính
về lũy thừa trong thứ tự thực hiện các phép tính
Số câu hỏi
Số điểm
1 0,25
2 0,5
1 1
4 1,75 Tính chất
chia hết
của một
tổng Các
dấu hiệu
chia hết
cho 2 , 3 ,
5 , 9
Nhận biêt được một tổng , một số chia hết cho 2, cho
5, cho 3, cho
9
Nắm được các tính chất chia hết của một tổng
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho
5, cho 3, cho 9
Vận dụng thành thạo trong bài toán tìm x , điều kiện để một số , một tổng chia hết cho một số
Số câu hỏi
Số điểm
1 0,25
2 0.5
1 0,25
1 1,5
5 2,5 Ước và bội
Số
nguyên
tố , hợp
số Phân
tích một
số ra thừa
số nguyên
tố
Nhận biết được số nguyên tố, hợp số,
Biết phân tích một số ra thừa số
nguyên tố
Số câu hỏi
Số điểm
1 0,25
2 0,5
3 0,75 Ước chung
– Bội
chung
ƯCLN và
BCNN
Biết tìm ƯC –
BC ; ƯCLN
và BCNN
Vận dụng thành thạo trong việc giải bài toán thực tế
Tìm được
a , b khi biết BCNN và ƯCLN của
a và b
Số câu hỏi
Số điểm
2 0,5
1 2,5
1 2
4
5 Tổng số
câu
Tổng số
điểm
%
2 0,5 5%
7 1,75 17,5%
6 5,75 57,5%
1
2 20%
6
10 100%
Trang 11I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất 1) Kết quả phép tính 210 : 25 = ?
2) Tìm số tự nhiên x biết 8.( x – 2 ) = 0
3) Các cặp số nào sau đây là nguyên tố cùng nhau
4) Trong các số sau số nào chia hết cho 3.
5) Kết quả phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố là:
A 22.3.7 B 22.5.7 C 22.3.5.7 D 22.32.5
6) ƯCLN ( 18 ; 60 ) là :
7) BCNN ( 10; 14; 16 ) là :
A 24 5 7 B 2 5 7 C 24 D 5 7
8) Cho hai tập hợp: Ư(10) và Ư(15) giao của hai tập hợp này là:
A = { 0; 1; 2; 3; 5 } B = { 1; 5 } C = { 0; 1; 5 } D = { 5 }
Câu 2 : (1 điểm) Hãy điền dấu X vào ô đúng hoặc sai trong các phát biểu sau
a) Nếu một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3
b) Nếu một tổng chia hết cho một số thì mỗi số hạng của tổng chia
hết cho số đó
c) Nếu a x , b x thì x là ƯCLN (a,b)
d) Nếu hai số tự nhiên a và b có ƯCLN (a,b) = 1 thì a và b nguyên
tố cùng nhau
II Tự luận : (7 điểm)
Bài 1: (1 điểm) Tìm xÎN biết: ( 3x – 4 ) 23 = 64
Bài 2: (1,5 điểm) Hãy điền vào dấu * để số 16120*
a/ Chia hết cho 9
b/ Chia hết cho 5 và 15
Bài 3: (2,5 điểm)
Số học sinh khối 6 của trường trong khoảng từ 200 đến 400 Khi xếp hàng 12, hàng 15 , hàng 18 đều thừa 5 học sinh Tính số học sinh của khối 6
Bài 4: (2 điểm)
Tìm các số tự nhiên a và b biết: a.b = 3750 và ƯCLN(a,b) = 25