- GV hướng dẫn HS làm bài: Mục đích chính viết thư là kể cho bạn về những điều em biết, về thành thị hoặc nông thôn nhưng em vẫn cần viết theo đúng hình thức và cần hỏi thăm tình - 1 HS [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU:
A-TẬP ĐỌC:
- Luyện đọc đúng các từ : gà luộc, vịt rán, lạch cạch, hít hương thơm, giãy nảy Ngắt,nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi trảy cả bài và biết đọc phânbiệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật(chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi)
+Hiểu các từ ngữ :mồ côi, công đường, bồi thường
+Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Nhờ sự thông minh,tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
- HS khâm phục sự thông minh, tài trí của người nông dân lao động xưa
B-KỂ CHUYỆN:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tựnhiên, phân biệt lời các nhân vật.HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lờikể của bạn-Học sinh có ý thức học tập để mở rộng và nâng cao hiểu biết
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK HS: Sách giáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài “Về quê ngoại”( 5 phút)
H: Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu ?Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ?
2.Bài mới: Giới thiệu bài : Mồ côi xử kiện. ( ghi đề.)
Tiết 1 :
Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
-GV đọc mẫu
-Gọi 1 HS khá đọc bài và chú giải
* Giảng từ : mồ côi: người bị mất cha( mẹ) hoặc
cả cha lẫn mẹ khi còn bé Chàng trai trong
truyện bị mất cả cha lẫn mẹ nên được đặt tên là
Mồ Côi Tên này thành tên riêng của chàng nên
viết hoa
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu
- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn phát âm từ
khó
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn – GV theo dõi,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
* GV chú ý gọi HS đọc còn hạn chế, sửa sai cho
HS
- GV nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 10 phút)
-HS theo dõi-1HS khá đọc
-HS đọc nối tiếp theo dãy
-HS phát âm từ khó
- HS đọc theo đoạn
Trang 2- Yêu cầu HS khá đọc đoạn 1.
H Chàng Mồ Côi được dân giao cho việc gì?
H.Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
H: Theo em hít mùi thơm của thức ăn có phải trả
tiền không?
-Yêu cầu HS khá đọc 2 đoạn còn lại
H Bác nông dân đưa ra lí lẽ như thế nào khi tên
chủ quán đòi tiền?
H.Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
phán xử?
H Vì sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần?
H Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên tòa?
Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi chàng Mồ
Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người
lươmg thiện.
-Yêu cầu HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4
H Em hãy thử đặt một tên khác cho truyện?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn
- GV nhận xét, sửa sai
Tiết 2:
Hoạt động 4: Kể chuyện ( 20 phút)
-Gọi 1HS đọc yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS : Dựa theo 4 tranh minh họa, kể
lại toàn bộ câu chuyện
- GV dán tranh minh hoạ truyện lên bảng, yêu
cầu HS quan sát 4 tranh ứng với 3 đoạn truyện
- GV nhận xét, lưu ý HS có thể đơn giản, ngắn
gọn theo sát tranh minh hoạ hoặc kể sáng tạo,
không nên kể nguyên văn như lời của truyện
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- GV chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể theo
nhóm
- Gọi 3 nhóm HS kể nối tiếp trước lớp
- Gọi 2 HS thi kể toàn truyện trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 học sinh trả lời
-1 HS khá đọc – Lớp đọc thầm theo.-Bác nông dân nói : “Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm.Tôi không mua gì cả.”
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươi đồng để quan tòa phán xử.-Bác giãy nảy lên : “Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?”
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- 2 HS nêu
-3 HS nhắc lại
-HS thảo luận - trình bày trước lớp
- 1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu :
- Theo dõi SGK
- 3 HS khá đọc diễn cảm theo đoạn.-Lớp trưởng điều khiển -cả lớp hát.-HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc bài theo vai
- HS nhận xét bình chọn bạn và nhómđọc hay
- 1 HS khá đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát tranh
- HS theo dõi
- 1 HS khá kể- lớp theo dõi, nhận xét
- Kể theo nhóm 3
- 3 nhóm HS kể - lớp nhận xét
- 2 HS thi kể trước1 lớp
- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
-GV 1 HS nêu nội dung chính – GV kết hợp giáo dục HS
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau
Trang 3-HS thực hiện tính giá trị biểu thức đúng quy tắc, giải toán chính xác.
-HS tính toán cẩn thận, viết số rõ ràng, trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ :
- GV: Sách giáo khoa- Các bài tập HS: Vở – Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng sửa bài ( 5 phút)
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: nêu cách thực hiện phép tính
345 : 5 - 27 8 x 9 : 3
2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Họat động 1 : Hướng dẫn tính giá trị của biểu
thức đơn giản có dấu ngoặc ( 10 phút)
- GV viết bảng biểu thức hai biểu thức 30 + 5 : 5
và ( 30 + 5) : - Gọi HS đọc lại
- Yêu cầu học sinh tìm điểm khác nhau giữa hai
biểu thức
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của từng biểu
thức
- GV nêu cách tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn - Ghi bảng:
* Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong
ngoặc
- GV lấy 1 số ví dụ về biểu thức có chứa dấu
ngoặc đơn để HS nêu cách tính
Họat động 2: Luyện tập ( 15 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, gọi 4 HS lên
bảng
- GV nhận xét, sửa sai – Gọi HS khá nêu cách
làm
- HS theo dõi, 1 HS đọc lại
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc đơn, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc đơn
- Làm bài, 1 HS lên bảng làm
- HS nêu cách tính giá trị của từng biểu thức
- HS theo dõi 2 HS nhắc lại
80 - ( 30 + 25) = 80 – 55 = 25
125 + ( 13 + 7) = 125 + 20
Trang 4Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vở, 4 em còn lên bảng
- GV chấm, nhận xét - sửa bài
*Yêu cầu HS còn hạn chế hoàn thành phần a của
bài 1,2
Bài 3 : - Gọi HS khá đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
Tóm tắt:
240 quyển sách , xếp 2 tủ;1 tủ :4 ngăn
Mỗi ngăn : … quyển sách?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS
240 : 8 = 30 ( quyển) Đáp số : 30 quyển sách
- GV nhận xét, sửa sai.(GV cho HS phát hiện
cách giải khác)
48 : (6 : 3) = 48 : 2 = 24(74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 30
- Theo dõi, đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS khá đọc
- HS gạch vào sách -2 cặp HS khá,
TB thực hiện trước lớp
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì?
-1 HS khá lên bảng, cả lớp tóm tắt và giải vào vở
Cách 1 : Bài giải:
Số sách xếp ở mỗi tủ là:
240 : 2 = 120 (quyển) Số sách xếp trong mỗi ngăn là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
Đáp số : 30 quyển sách.
- HS nhận xét, sửa bài vào vở
3 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
- HS nêu quy tắc Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
BUỔI CHIỀU:
HD TIẾNG VIỆTTẬP ĐỌC: MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU:
- HSTB: Luyện đọc đúng các từ : gà luộc, vịt rán, lạch cạch, hít hương thơm, giãy nảy.Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ HSKG: Đọc trôi trảy cả bài vàbiết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật(chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) +Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Nhờ sự thông minh,tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
Trang 5- HS khâm phục sự thông minh, tài trí của người nông dân lao động xưa.
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu
- GV theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn phát âm từ
khó.- Yêu cầu HS đọc theo đoạn – GV theo dõi,
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
* GV chú ý gọi HS đọc còn hạn chế, sửa sai cho
HS.- GV nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn kết hợp trả lời câu
hỏi
- gọi một số em HSù đọc đoạn 1
H Chàng Mồ Côi được dân giao cho việc gì?
H.Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
H: Theo em hít mùi thơm của thức ăn có phải trả
tiền không?
-Yêu cầu HS khá đọc 2 đoạn còn lại
H Bác nông dân đưa ra lí lẽ như thế nào khi tên
chủ quán đòi tiền?
H.Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
phán xử?
H Vì sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần?
H Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên tòa?
-Yêu cầu HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4
H Em hãy thử đặt một tên khác cho truyện?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10 phút)
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn
- GV nhận xét, sửa sai
-HS đọc nối tiếp theo dãy
-HS phát âm từ khó
- HS đọc theo đoạn
-HS nhận xét
-1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm theo
HS đọc bài, trả lời câu hỏi
Cả lớp theo dõi chữa bài, bổ sung
- 2 HS nêu
-3 HS nhắc lại
-HS thảo luận - trình bày trước lớp
- 1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu :
- Theo dõi SGK
- 3 HS khá đọc diễn cảm theo đoạn.-Lớp trưởng điều khiển -cả lớp hát.-HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc bài theo vai
- HS nhận xét bình chọn bạn và nhómđọc hay
3 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
-GV 1 HS nêu nội dung chính – GV kết hợp giáo dục HS
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau
HD TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN - DẤU PHẨY.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS kể tên một số thành phố và vùng quê ở nước ta; tên các sự vật và công việc thườngthấy ở thành phố, nông thôn
-Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta Biết cách dùng dấu phẩy
Trang 6-Học sinh vận dụng các dấu câu để làm bài tập làm văn.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài 1 ( 5 phút)
Kể tên các thành phố, vùng quê mà em biết
-HS làm miệng, một số em lên bảng viết tren bảng
lớp
Gọi HS dưới lớp nêu kết quả
* GV chốt ý và giới thiệu tên các thành phố , nông
thôn ở Huyện Quảng Trạch
Bài tập 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài
Nêu cảnh vật, con người ở thành phố, nông thôn
Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Gọi HS khá, chậm đọc bài làm của mình
- GV nhận xét – sửa bài của HS
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3
- Viết về thành thị, nông thôn có sử dụng các dấu
câu: Dấu chấm, dấu phẩy
-Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
- GV chấm bài, nhận xét, sửa sai cho HS
-HS làm bài, nêu kế quả, dưới lớp theo dõi nhận xét
Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Lạng Sơn, Điện Biên,Thái Nguyên, Hải Dương, Nam Định, Việt Trì, …Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Đồng Hới,Plây - cu, Đà Lạt, Buôn
Ma Thuột, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ ,Nha Trang, Quy Nhơn, …Vùng quê: Quảng Thuận, Quảng Long, Quảng Thọ, quảng phúc, Quảng Văn, Quảng Hòa…
-1 HS đọc đề bài
-HS làm vào vở bài tập
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS theo dõi
- HS đọc bài tập – nêu cách làm
- HS làm bài tập Mời học sinh lên sửa bài
-1 HS đọc bài
3.Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học Nhận xét tiết học
GĐ – BD TIẾNG VIỆT:
NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Viết những điều em biết về nông thôn( hoặc thành thị) theo gợi ý trong SGK.Bài viết đủ ý( Em có những hiểu biết đó nhờ đâu? Cảnh vật, con người ở đó có gì đáng yêu ? Điều
gì làm em thích nhất? * HS yêu quý, gắn bó với nơi mình đang sống
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HD học sinh nói, viết đoạn văn nói về thành thị,
nông thôn
-Gọi HS đọc đề và các gợi ý trong SGK
-Yêu cầu HS suy nghĩ và lựa chọn đề tài viết về
nông thôn hay thành thị
* Luyện nói: HS chọn chủ đề thành thị hoặc nông
HS đọc yêu cầu bài tậpNêu gợi ý
Luyện nói theo cặp
Cá nhân trình bày, cả lớp theo dõi chữa câu từ cho bạn
Trang 7thôn và nói theo gợi ý ở SGK
HS luyện nói trong nhóm, cá nhân
- Gọi1 HS khá dựa theo gợi ý kể mẫu trước lớp
- GV yêu cầu HS kể theo cặp
- Cho HS xung phong trình bày bài nói trước lớp
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bình chọn bạn
nói về nông thôn, thành thị hay nhất
* Viết những điều em vừa thể hiện vào vở
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
HS đọc bài viết của mình, chữa bài nhận xét
-Chấm một số bài, nhận xét
Tuyên dương những em viết tốt
2 em lên bảng viết Cả lớp Viết bài vào vở ô li
Đọc bài viết, chữa bài nhận xét
Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2011
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Củng cố và rèn luyện kỹ năng tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
-Học sinh tính giá trị của biểu thức thành thạo, chính xác
-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II CHUẨN BỊ
-HS : vở bài tập, SGK, bộ xếp hình
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Bài cũ : Gọi HS giải bài toán ( 5 phút)
Có 150 sản phẩm, xếp đều vào hai thùng, mỗi thùng có 5 gói Hỏi mỗi gói có bao nhiêusản phẩm, biết số sản phẩm của các gói là bằng nhau?
2.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập tính giá trị biểu thức:
Bài1, 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1 và bài 2 để GV
ghi bảng
-Yêu cầu HS làm vào vở bài 1,2 Gọi HS còn
hạn chế lần lượt lên bảng
- GV nhận xét, sửa sai- Yêu cầu HS nêu cách
làm Hỏi thêm:
H:So sánh giá trị hai biểu thức (421 - 200) x 2
và 421 – 200 x 2?
H: Tại sao hai biểu thức có cùng số, cùng dấu
phép tính mà giá trị của hai biểu thức lại khác
nhau?
-2 HS khá nêu
-Cả lớp làm vào vở, từng HS lên bảngsửa bài
- HS nhận xét, sửa sai và nêu cách làm
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau.-Vì thứ tự thực hiện các phép tính trongbiểu thức này khác nhau
Trang 8* GV chốt :Vậy khi tính giá trị của biểu thức,
chúng ta cần xác định đúng dạng của biểu
thức đó, sau đó thực hiện các phép tính đó
đúng thứ tự
* Không yêu cầu HS chậm hoàn thành hết 2
bài tập Chú ý gọi HS làm sai lên sửa lại
Bài 3: Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp.Gọi HS còn
hạn chế lên bảng
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài
Hoạt động 2: Xếp hình: ( Tổ chức HS xếp
thi)
Thi đua xem nhóm nào xếp nhanh
- 2 HS khá, TB đọc đề
- HS làm vào vở nháp, 4 HS còn hạn chếlần lượt lên bảng làm
(12 + 11) x 3 > 45 ; 30 < (70 +23) : 3
69 31
11 + ( 52 – 22 ) = 41 ; 120 < 484 : (2 +2)
41 121-HS sửa bài.Nêu cách làm
-HS thực hành Kiểm tra chéo
3.Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
- Nhận xét giờ học Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
-GV : Bảng phụ chép đề bài tập 2 a HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 2 HS lên viết bảng : mát rợp, ríu rít, rực màu (Hồng Ngọc, Chi)
Cả lớp viết bảng con ( 5 phút)
2.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –viết
- GV đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS khá đọc
H Vầng trăng nhô lên được tả đẹp như thế nào
H.Bài viết có mấy câu ?
H Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào ?
- Treo bảng phụ - Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm
Trang 9từ khó
- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ
- GV đọc từ khó - Yêu cầu HS viết
- Nhận xét - sửa sai
- Hướng dẫn viết vở - Nhắc nhở cách trình bày
bài
-GV đọc cho HS viết bài
-Theo dõi , uốn nắn
-Hướng dẫn sửa bài
-Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
( 10phút)
Bài 2 : GV treo bảng phụ
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập 2 b
-Hướng dẫn HS làm vào vở
-GV theo dõi HS làm bài, giúp đỡ HS yếu
-Yêu cầu HS nhận xét
- Chấm một số bài - nhận xét –sửa bài
-GV chốt đúng , sai
-Yêu cầu HS đọc bài
trong đêm -Có 7 câu -Chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào một ô
- HS đọc thầm - Tìm từ khó và nêu
- HS đọc những từ khó
- HS viết bảng con - 2 HS còn hạn chế viết bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát bài Đổi chéo bài - sửa sai Theo dõi - sửa bài
- 1 HS khá nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS khá lên bảng làm - lớp làm bài vào vở
+ Tháng chạp thì mắc trồng khoai.
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
bắt mạ, gặt hái, mặc đèo cao Ngắt hoa.
-HS nhận xét -2HS còn hạn chế đọc - lớp nhẩm theo
3 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
- Nhận xét tiết học - tuyên dương HS học tốt Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở
BUỔI CHIỀU:
TẬP VIẾT
I MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: N viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Học sinh có có thói quen rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ :
-GV : Mẫu chữ viết hoaN, tên riêng “Ngô Quyền” và câu ca dao.
-HS : Bảng con, phấn, vở tập viết…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Bài cũ : Gọi HS lên bảng viết chữ M (Trang),Từ ứng dụng: Mạc Thị Bưởi
(Hoàng) Cả lớp viết vào bảng con ( 5 phút)
2.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết trên bảng con -1 HS khá đọc – lớp đọc thầm theo
Trang 10a) Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu đọc nội dung bài
H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
- Yêu cầu HS viết bảng
b) HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng
* Giảng từ : Ngô Quyền là vị anh hùng dân
tộc của nước ta Năm 938, ông đã đánh bại
quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu
thời kỳ độc lập tự chủ của nước ta
-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp
c) Luyện viết câu ứng dụng
-GV dán câu ứng dụng - kết hợp giảng nội
dung
- GV giải thích :Câu ca dao ca ngợi phong cảnh
xứ Nghệ đẹp như tranh vẽ
H: Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết
hoa?
-Yêu cầu HS viết bảng con.( Lưu ý sửa cho HS
còn hạn chế)- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở ( 15
phút)
-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :
- Nhắc nhở cách viết – trình bày
- Yêu cầu HS viết vào vở
- GV theo dõi – uốn nắn
Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài ( 2 phút)
- GV chấm 5 bài – nhận xét chung Cho HS
xem một số bài viết đẹp
-N, Q
- HS quan sát
- Lắng nghe
- HS tập viết từng chữ trên bảng con
- 2 HS khá, TB lên bảng viết
- 1HS đọc từ :
HS tập viết tên riêng trên bảng con một em viết bảng lớp
Một HS đọc câu ứng dụng
-HS tập viết trên bảng con các chữ:
Nghệ,Non
- 2 HS viết bảng lớp
- HS theo dõi
- HS viết bài vào vở
- HS theo dõi – rút kinh nghiệm
3 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương HS viết đẹp
- Về viết bài và học thuộc câu ứng dụng
HD TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
I MỤC TIÊU :
Trang 11-Ôn cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này.
-Vận dụng kiến thức đã học tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
Tính giá trị của biểu thức
a)329 – (50+20) b) 58-(40-20)
c)58-(40-20) d) 56:(4x2)
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con, gọi 4 HS lên
bảng
Nêu cách tính giá trị của biểu thức trên
- GV nhận xét, sửa sai – Gọi HS khá nêu cách
làm
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) (48 – 32) : 4 = 4 b) (54 + 36) x 7 = 97
c)27 x ( 6 : 3) = 54 c) 44 + 9 : 9 = 45
- Yêu cầu HS làm vở, 4 em còn lên bảng
- GV chấm, nhận xét - sửa bài
*Yêu cầu HS còn hạn chế hoàn thành phần a của
Bài 3 : - Gọi HS khá đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài
Tóm tắt:
320 quyển sách , xếp 2 tủ;1 tủ :4 ngăn
Mỗi ngăn : … quyển sách?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS
320 : 8 = 40 ( quyển) Đáp số : 40 quyển sách
- GV nhận xét, sửa sai.(GV cho HS phát hiện
cách giải khác)
-1 HS khá nêu
- HS làm bảng con, 4 em còn hạn chế lần lượt làm bảng lớp
a)329 – (50+20) = 329 – 70 = 259
- HS nhận xét - sửa bài, nêu cách làm
-1 HS khá nêu
- HS làm vở, 3 HS còn hạn chế làm bảng lớp
a) (48 – 32) : 4 = 4 b) (54 + 36) x 7 = 97
- Theo dõi, đổi chéo vở sửa bài
- 2 HS khá đọc
- HS gạch vào sách -2 cặp HS khá,
TB thực hiện trước lớp
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì?
-1 HS khá lên bảng, cả lớp tóm tắt và giải vào vở
Cách 1 : Bài giải:
Số sách xếp ở mỗi tủ là:
320 : 2 = 160 (quyển) Số sách xếp trong mỗi ngăn là:
160 : 4 = 40 ( quyển)
Đáp số : 40 quyển sách.
- HS nhận xét, chữa bài
D
S
Trang 12HD TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Củng cố và rèn luyện kỹ năng tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
-Học sinh tính giá trị của biểu thức thành thạo, chính xác
-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
-Yêu cầu HS làm vào vở bài
Gọi HS còn hạn chế lần lượt lên bảng
- GV nhận xét, sửa sai- Yêu cầu HS nêu cách
làm Hỏi thêm:
* GV chốt :Vậy khi tính giá trị của biểu thức,
chúng ta cần xác định đúng dạng của biểu
thức đó, sau đó thực hiện các phép tính đó
đúng thứ tự
Bài 2: Đặt tính rồi tính
586 : 4; 750 : 5; 666 : 8
312 x 3; 108 x 6; 360 x 4
HS làm bảng con
6 em lên bảng làm
Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc đề
Mỗi bao gạo cân nặng 45 kg, mỗi bao ngô
cân nặng 35 kg Hỏi 3 bao gạo và 4 bao ngô
cân nặng bao nhiêu kg?
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp.Gọi HS còn
hạn chế lên bảng
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài
HS làm bàiGọi HS chữa bài trên bảng, nhận xét
HS nêu lại cách tính
- 2 HS khá, TB đọc đề
- HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm
3 Cũng cố; Chốt lại các dạng toán đã học
Trang 13Thứ 4 ngày 14 tháng 12 năm 2011
-GV: Bảng phụ bài tập 4 Phiếu bài tập HS: SGK - vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng sửa bài ( 5 phút)
Tính giá trị của biểu thức
34 + 56 – 29 3 x ( 25 + 91 ) 5 + 8 x 7
2 Bài mới: Giới thiệu bài ( Ghi đề )
Hoạt động 1 : Luyện tập về tính giá trị biểu
thức
Bài 1, 2, 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài 1, 2, 3.
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp
-GV cùng HS nhận xét –sửa bài
-Yêu cầu HS nêu cách làm
-GV chốt cách tính của ba dạng biểu thức đã
học
Hoạt động 2: Trò chơi “Tiếp sức” ( 5 phút)
- GV treo bảng phụ bài tập lên bảng
- Gọi HS đọc đề bài Nêu yêu cầu
-GV phát phiếu bài tập cho HS làm bài
-GV cử hai nhóm lên bảng chơi tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
-chốt kết quả đúng
Hoạt động 3: Ôn tập về giải toán ( 8 phút)
Bài5: Yêu cầu HS đọc đề
-1HS khá nêu yêu cầu đề -Cả lớp làm vào vở nháp HS còn chậm toán lần lượt lên bảng làm bài.-HS nhận xét, sửa bài
-HS khá nêu cách tính -3 HS khá nhắc lại
-HS theo dõi -2 HS khá đọc đề -HS làm bài vào phiếu bài tập -Đại diện hai nhóm lên bảng thi tiếp sức
Mỗi nhóm 5 em Cả lớp theo dõi cổvũ
2HS khá, TB đọc đề
-2 cặp HSkhá, TB tìm hiểu đề
Trang 14-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt
-Yêu cầu HS thực hiện giải bài toán trên một
trong hai cách
Tóm tắt
4 cái : 1 hộp , 800 cái bánh : …hộp ?
5hộp : 1thùng
Hỏi : … thùng bánh ?
-1HS khá lên bảng giải Cả lớp làm bài
Cách 1: Bài giải
Số hộp bánh được xếp là :
800 : 4 = 200 (hộp )
Số thùng bánh được xếp là :
200 : 5 = 40 (thùng )
Đáp số : 40 thùng
- GV thu một số bài chấm – nhận xét
H.Bài toán cho biết gì ? H.Bài toán hỏi gì ?-1HSkhá lên bảng tóm tắt Cả lớp tómtắt vào vở
vào vở
Cách 2:
Bài giảiSố bánh mỗi thùng có là :
4 x 5 = 20 (bánh )Số thùng xếp được là :
800 : 20 = 40 (thùng )Đáp số : 40 thùng -HS nhận xét
3.Củng cố - dặn dò: ( 3-5 phút)
- Nhận xét giờ học.Về nhà làm vào vở bài tập
TẬP ĐỌC
ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC TIÊU :
- Luyện đọc đúng :gác núi , lặng lẽ, lan dần , long lanh , rộn rịp Đọc trôi chảy được toàn
bài và ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ Học thuộc lòng bài thơ
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
+ Hiểu các từ ngữ: đom đóm ,chuyên cần, cò bợ, vạc , mặt trời gác núi
+ Hiểu nội dung bài thơ: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
- Học sinh thấy được vẻ đẹp của các loài vật ở nông thôn
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc -HS : Sách giáo khoa , vở bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Mồ Côi xử kiện” ( 5 phút)
H Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ? H.Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ? H Nêu nội dung chính ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
Giảng từ : đom đóm : Một loại bọ cánh cứng,
bụng phát ra ánh sáng lập loè, hoạt động về
- HS lắng nghe
- HS theo dõi