1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GA 3 tuan 17 3 cot

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 179,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B2:Từng nhóm dán tranh ,ảnh về các hoạt động mà các em đã sưu tầm được theo cách trình bày của từng nhóm.. - GV cho các nhóm bình luận chéo.[r]

Trang 1

Từ ngày 12 tháng 12 đến ngày 16 tháng 12 năm 2011

Thứ hai

12 / 12

1 Tập đọc 33 Mồi côi xử kiện

2 Kể - C 17 Mồi côi xử kiện

3 Thể dục 33 GV ( chuyên)

4 Toán 81 Tính giá trị biểu thức (TT)

5 CC, PĐ- T 17 Luyện tập

Thứ ba

13 / 12

1 Chính tả 33 Nghe- viết: vầng trăng quê em

2 Thủ công 17 Cắt, dán chữ VUI VẺ

4 Đạo đức 17 Biết ơn thương binh liệt sĩ (t2)

Thứ tư

14 / 12

2 LT & câu 17 Ôn tập về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu

phẩy

3 Thể dục 34 GV ( chuyên)

5 Hát nhạc 17 GV ( chuyên)

Thứ năm

15 / 12

1 TN & XH 33 An toàn khi đi xe đạp

2 Mĩ thuật 17 GV ( chuyên)

4 Chính tả 32 Nghe- viết: Âm thanh thành phố

5 PĐ - TV 17 Luyện đọc, viết vở luyện viết

Thứ sáu

16 / 12

1 Tập viết 17 Ôn tập chữ hoa N

2 TN & XH 34 Ôn tập và kiểm tra học kì I

4 TLV 17 Viết về thành thị nông thôn

5 SHTT 17 Sinh hoạt lớp

Soạn ngày 06 tháng 12 năm 2011

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011

Trang 2

Tiết 1+ 2: Môn:Tập đọc+kể chuyện

Bài: Mồ Côi sử kiện

A-Mục đích-yêu cầu:

a-Tập đọc

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh cùa Mồ Côi.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* KNS: - Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định giải quyết vấn đề

- Lắng nghe tích cực

b-Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

B-Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa trong sgk

C-Các hoạt động dạy-học:

Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs

1-Kiểm tra bài

Hôm trước các em học bài Về quê ngoại

Hôm nay các em học bài bài Mồ Côi sử kiện

+Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

* HS đọc đoạn 2:

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?

+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán,Mồ Côi phán thế nào ?

+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán xử ?

*HS đọc thầm đoạn 4 :+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc

2 đồng bạc đủ 10 lần ?+Mồ Côi nói gì để kết thúc phiên tòa ?

- Chủ quán,bác nông dân,Mồ Côi

- Về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc,việt dán mà không trả tiền

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm, tôi không mua gì cả

- Bác nông dân phải bồi thường, bác đưa 2 đồng để quan tòa phán xử

- Bác giẫy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền

- Bác sóc 2 đồng bạc 10 lần mới

đủ số tiền 20 đồng

- Bác này đã bồi thường cho chủ

Trang 3

d- Luyện đọc lại:

Kể chuyện 20’

1- GV nêu

nhiệm vụ:

2-Hd HS kể từng

đoạn của câu

chuyện theo

tranh:

e-Củng cố-dặn

dò: 2’

+ Em hãy thử đặt tên khác cho chuyện?

- GV đọc mẫu đoạn 3

- GV cho HS trao đổi các nhóm phân vai đọc

- GV nhận xét

Tiết 2

- Dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn

bộ câu chuyện Mồ Côi sử kiện

- HS quan sát 4 tranh minh họa ứng với nội dung 3 đoạn trong chuyện

+ GV nhận xét ngắn gọn theo sát tranh minh họa

- HS quan sát tiếp các trành, 3, 4

+ Tranh 2: Mồ Côi nói bác nông dân phải bồi thường 20 đồng vì đã hít hương thơm thức ăn trong quán Bác nông dân giãy nảy lên

+ Tranh 3: Bác nông dân xóc bạc cho chủ quán nghe, vẻ vô cùng ngạc nhiên

+ Tranh 4: Trước cảnh phản ứng tài tình của mồ côi,chủ quán bẽ bàng bỏ đi,bác nông dân mừng rỡ cảm ơn Mồ Côi và nhận lại bạc

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

quán đủ số tiền, một bên “hít mùi thịt” một bên “nghe tiếng bạc” thế

là công bằng

- Vị quan tòa thông minh, phiên

xử thú vị, bẽ mặt kẻ tham lam, ăn hoi trả tiếng

- 3- 4 HS thi đọc

- HS quan sát tranh

- HS kể chuyện

- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

*********************************************************************

Tiết 3: Thể dục

( GV chuyên) ******************************************************************** Tiết 4: Môn :Toán

Bài: Tính giá trị của biểu thức(tt)

A-Mục tiêu :

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( )và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

B-Đồ dùng-dạy học:

SGK

C-Các hoạt động dạy –học:

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1-Kiểm tra bài cũ:

5’ - GV gọi học sinh lên bảng làm bài.927 – 10 x 2 = 163 + 90 : 3 = - 2HS lên bảng làm

Trang 4

Hôm trước các em học bài luyện tập

Hôm nay các em học bài tính giá trị của biểu thức

-Các biểu thức (30 + 5) : 5; 3 x (20 – 10)…

Là biểu thức có dấu ngoặc ( )

Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc

- (30 + 5) : 5 = 35 : 5 - 3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 7 = 30

*Nêu yêu cầu của bài:

a- 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10 =15

80 – ( 30 + 25 ) = 80 – 55 = 25b- 125 + ( 13 + 7 ) = 125 + 20 = 145

416 – ( 25 – 11 ) = 146 – 14 = 102

- GV nhận xét

*GV nêu yêu cầu:

a- ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 = 160

48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24b- ( 74 = 14 ) : 2 = 60 : 2 = 30

81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9 *Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

2 tủ xếp : 240 quyểnMột tủ : 4 ngănMột ngăn :… quyển ?C2: Số ngăn có ở hai tủ là:

4 x 2 = 8 (ngăn)

Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

240 : 8 =30(quyển) Đáp số : 30 quyển

- GV hỏi lai nội dung bài

240 : 2 = 120(quyển)

Số sách xếp trong mỗi ngăn là:

120 : 4 = 30(quyển) Đáp số: 30 quyển

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

……… Tiết 5: chào cờ, phụ đạo toán

Bài: Luyện tập

A-Mục tiêu :

Trang 5

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( )và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạngnày

ghi Đ sai ghi S

Bài 3:bài toán

2-Củng cố-dặn

dò: 2’

.*Nêu yêu cầu của bài:

a) 172 + 10 x 2 = 172 + 20 = 192b) 10 x 2 + 300 = 20 + 300 = 320c) 69 – 54 : 6 = 69 – 9 = 60d) 900 + 9 x 10 = 900 + 90 = 990e) 20 x 6 + 70 = 120 + 70 = 127g) 72 + 300 x 3 = 72 + 600 = 672-GV nhận xét

*GV nêu yêu cầu:

a) 86 – 76 = 70 b) 23 x 2 – 1 = 23c) 250 : 5 + 5 = 25 d) 40 + 80 : 4 = 30e) 80 + 4 : 2 = 42 g) 70 + 30 : 2 = 50

h) 90 + 30 x 3 = 180 i) 70 + 30 : 2 = 85 -GV nhận xét

*Nêu yêu cầu:

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

Có : 24 nam và 21 nữXếp : 5 hàng

- HS nhận xét

- 8 HS làm bài trên bảng

- HS nhận xét

- 1 HS làm bài trên bảng

- HS nhận xét Bài giải

Số bạn nam và nữ là:

24 + 21 = 45 (bạn)Mỗi hàng có số bạn là:

45 : 5 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn

Trang 6

A-Mục đích-yêu cầu :

- Nghe-viết đúng bài chính tả:trình bài đúng hình thức bài văn xuôi.qui định bài chính tả,không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập (2) a/b

B-Đồ dùng dạy-học:

- Bảng viết mội dung bài tập 2

C-Các hoạt động dạy-học:

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1-Kiểm tra bài

- HS viết các từ sai ở tiết trước

Khung cửi, cưỡi ngựa, mát rượi, gứi thư

- GV nhận xét

Hôm trước các em viết chính tả bài Về quê ngoại Hôm nay các em viết bài bài Vầng trăng quê em, phân biệt d/gi/r, ăt/ăc

b- GV HD HS viết bài

- GV đọc lại bài chính tả

- GV theo dõi uốn nắn

c- chữa bài

- GV cho HS soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài chấm

- HS nêu y/c:

*Lời giải;

a- Cây gì….vừa dẻo…ra…duyên

- Cây gì…ríu ran

- GV hỏi lại nội dung bài

Trang 7

- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ.Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau.Các chữ dán tương đối phẳng, cân đối.

* HS khá giỏi kẻ, cắt, dán được chữ Vui Vẻ Các nét chữ thẳng và đều nhau.các nét chữ phẳng,cân đối

Hôn trước các em học bài cắt dán chữ E Hôm nay

các em học bài cắt dán chữ VUI VẺ.

- GV giới thiệu mẫu chữ VUI VẺ.

- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ

- GV gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt chữ V, U, I, E

- GV nhận xét và củng cố cách cắt ,kẻ các chữ

B1:Kẻ, cắt các chữ cái của chữ V, U, E, I giống như

đã học ở các bài 7, 8, 9, 10 trước

- Cắt dấu hỏi, kẻ dấu hỏi trong 1 ô vuông như hình 2

a Cắt theo đường mặt màu được dấu hỏi (H.2b)

- GV hỏi lại nội dung lại bài

- dặn xem bài ở nhà chuẩn bị tiết sau thực hành cát,dán

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị đồ dùng tiết học

Bài: Luyện tập

A-Mục tiêu:

- Biết tínhgiá trị cụa biểu thức có dấu ngoặc ( )

- Áp dụng dược việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ = “, “ ,”, “ <”, “>”

B-Đồ dùng dạy-học:

- GSK

C- Các hoạt động dạy-học:

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1- Kiểm tra bài - GV gọi HS lên bảng làm bài - 2HS lên bảng làm bài

Trang 8

*Nêu yêu cầu:

a- 238 – (55 - 35) = 238 – 20 = 218

175 – ( 30 + 20) = 175 – 50 =125b- 84 : ( 4: 2) = 84 : 2 = 42 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270-GV nhận xét

*Nêu yêu cầu:

.a) (421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442

421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21

b) 90 + 9 : 9 = 90 +1 = 91 (90 + 9) : 9 = 99 : 9 = 11 c) 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96

48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96 d) 67 – (27 + 10) = 67 – 37 = 30

67 – 27 + 10 = 40 + 10 = 50

Trang 9

Bài: Biết ơn thương binh liệt sĩ (t2)

A-Mục tiêu:

- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước

- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các các gia đình thương, binh liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng

* Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức

*GDKNS:- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu

1- Kiểm tra bài

Hôm trước các em học bài biết ơn thương binh liệt

sĩ tiết 1 Hôm nay các em học tiếp tiết 2

Xem tranh kể những người anh hùng.

*Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hi sinh

của các anh hùng, liệt sĩ thiếu niên

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một tranh hoặc ảnh của Trần Quốc Toản, Lí Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng

-Các nhóm thảo luận và cho biết

+ Người trong ảnh này là ai?

+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh hùng, liệt sĩ đó ?

+ Hãy hát hoặc đọc lại bài thơ về người anh hùng, liệt sĩ đó

* GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo các tấm gương đó

Báo cáo kết quả điều tra tìm tiểu vế các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh , liệt sĩ ở địa phương

*Mục tiêu:

Giúp HS hiểu rõ về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, liệt sĩ ở địa phương và có ý thức tham gia hoặc ủng hộ các hoạt động

HS múa hát đọc thơ, kể chuyện.

- Đại diện nhóm trả lời

- HS trả lời

- HS trình bày

Trang 10

3-Củng cố-dặn

dò: 2’

KL:Thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đềnđáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình

- GV hỏi lại nội dung bài

Bài: Luyện tập

A-mục tiêu:

- Biết tínhgiá trị cụa biểu thức có dấu ngoặc ( )

- Áp dụng dược việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu

180 : (6 : 2) = 180 : 3 = 60c) 410 – (50 + 30 = 410 – 80 = 330

410 – 50 + 30 = 360 + 30 = 390d) 16 x 6 : 3 = 96 : 3 = 32

16 x (6 : 3) = 16 x 2 = 32 *GV nhận xét

*Nêu yêu cầu:

>

<

=

Trang 11

Tiết 1: Môn: Tập đọc

Bài: Anh Đom Đóm

A-Mục đích yêu cầu:

- Đọc dúng,rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ ,khổ thơ

- Hiểu nội dung:Đóm Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)

B-Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa SGK

C-Các hoạt động dạy học:

Nội dung- TG Hoạt động cảuGV Hoạt động của HS

1-Kiểm tra bài cũ:

a- GV đọc mẫu toàn bài

b- HD học sinh đọc và giải nghĩa từ

+ Anh Đóm lên đèn đi đâu ?

+ Tìm từ tả đức tính của Anh Đom Đóm ?

- GV cho HS luyện và học thuộc lòng

- GV hỏi lại nội dung bài

- Đóm đi rất êm ,ngủ cho ngon giấc, Đóm lui về ngủ

- 2 HS thi đọc bài thơ

- 6 HS tiếp nối thi đọc thuộc long 6 khổ thơ

- 2 HS thi đọc thuộc lòng 2, 3 khổ thơ

- HS nhắc lại nội dung bài

Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết 2: Môn:Luyện từ và câu

Bài:Ôn về từ chỉ đặc điểm.

Ôn tập câu Ai thế nào?dấu phẩy.

A-Mục đích-yêu cầu:

Trang 12

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1).

- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?Để miêu tả một đối tượng (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a,b)

trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố

- GV hỏi lại nội dung bài

Trang 13

Tiết 3: Thể dục

( GV chuyên)

******************************************************************** Tiết 4: Môn :Toán

Bài: Luyện tập chung

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1-Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét

Hôm trước các em học bàiLuyện tập Hôm nay các em học bài luyện tập chung

+ HS nêu yêu cầu.

+ Nêu yêu cầu:

-GV cho HS sinh làm bài.

- Gọi HS nhận xét

*GV nhận xết tiết học.

+ Nêu yêu cầu:

- GV gọi HS lên bảng điền

188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7

40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120

- 2 HS lên bảng làm

a) 15+ 7 x 8 = 15 +56 = 71b) 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104

- HS làm bài vào giấy nháp

a) 123 x ( 42 – 40) = 123 x 2 = 246b) 72 : ( 2 x 4 ) = 72 : 8 = 9

86 - (81-31) 90 + 70 x 2 142 – 42 : 2

Trang 14

Bài 5: Bài toán.

d-Củng cố-dặn

dò: 2’

+ HS Nêu yêu cầu:

+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt

( GV chuyên)

****************************************************************** Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2011

Tiết 4: Môn :tự nhiên xã hội

Bài : An toàn khi đi xe đạp

A- Mục tiêu :

- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

* HS khá, giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, phân tích về các tình huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp

- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi xe đạp

B- Đồ dùng dạy-học:

Tranh SGK

C- Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài

- Giáo viên nhận xét Đánh giá

Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếptục tìm hiểu về : Biết được một sốqui định đảm bảo an toàn khi đi xeđạp Biết được hậu quả nếu đi xeđạp không đúng qui định Qua bài: An toàn khi đi xe đạp

- 2 học sinh lên bảng thực hiện nộidung kiểm tra của giáo viên

- Học sinh khác nhận xét , sửachữa

- 2 học sinh nhắc lại tựa bài học

Trang 15

Nội dung- TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Quan sát tranh theo nhóm.

Mục tiêu: Thông qua quan sáttranh, học sinh hiểu được ai điđúng, ai đi sai luật giao thông

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+ Giáo viên chia nhóm học sinh vàhướng dẫn học sinh quan sát

Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bênphải, đúng phần đường dành chongười đi xe đạp, không đi vàođường ngược chiều

Chơi trò chơi đèn xanh đèn đỏ.

Mục tiêu: Thông qua trò chơinhắc nhở học sinh có ý thức chấphành luật giao thông

Cách tiến hành:

- Bước 1

+ Học sinh cả lớp đứng tại chỗ,vòng tay trước ngực, bàn tay nắm

hờ, tay trái dưới tay phải

+ Giáo viên làm trọng tài, nhậnxét

+ Chốt nội dung bài Nhiều họcsinh nhắc lại mục “bạn cần biết”

+ Họcsinhquansátcáchình

SGK/64;65

+ Học sinh chỉ và nói người nào điđúng, người nào đi sai

+ Mỗinhómchỉnhậnxét 1hình

nhóm thảoluận câuhỏi

+ Đại diện nhóm trình bày

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung

+ Vài học sinh đọc lại mục “bạn cầnbiết” SGK/65

+ Học sinh cả lớp đứng tại chỗ,vòng tay trước ngực, bàn tay nắm

hở, tay trái dưới tay phải

+ Trưởng nhóm hô:

- Đèn xanh: cả lớp quay tròn haitay

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w