1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP 3 TUAN 17 CT 1 BUOI NGAY

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, bình chọn nhóm - Nhận xét, tuyên dương thắng cuộc Hoạt động 2: Phiếu bài tập - Đọc nội dung phiếu bài tập, hướng dẫn HS cách làm - Theo dõi - Yêu cầu HS làm phiếu bài tập, nh[r]

Trang 1

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

* HS khá-giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

+ Lồng ghép GD KNS: Ra quyết định giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị:

GV: SGK - bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

HS: SGK - Vở - bút

III Các hoạt động dạy - học:

- Đọc mẫu toàn bài lần 1

- Treo bảng phụ hd HS luyện đọc câu văn dài:

“ Nói xong,/ Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác nông

dân/ rồi tuyên bố/ kết thúc phiên xử.//”

- Nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Gọi 1HS đọc bài

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Câu 1: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

+ Câu 2: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân

+ Câu 3: Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc hai

đồng bạc đủ 10 lần ?

+ Câu 4: Em hãy thử đặt một tên khác cho câu chuyện

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Đọc bài lần 2

- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4 ( Người

dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi)

- nối tiếp nhau đọc từng câu

- đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

+ Chủ quán kiện bác nông dân vào quánngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịtrán mà lại không trả tiền

+ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ ăn miếng cơmnắm, tôi không mua gì cả

+ Vì tên chủ quán đòi bác nông dân phải trả

20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10lần thì mới thành 20 đồng ( 2 x 10 = 20 )

- thảo luận nhóm đôi: Vị quan tòa thôngminh/ Phiên tòa đặc biệt/

- Theo dõi

- Luyện đọc phân vai

Trang 2

- YC HS quan sát các tranh minh hoạ

- Gọi 1HS khá giỏi kể đoạn 1

- Nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát tranh luyện kể theo nhóm đôi

1 đoạn câu chuyện

- Gọi 3HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể

1 đoạn

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - dặn dò:

- Giảng: Qua câu chuyện, ta thấy được sự thông minh,

tài trí của mồ côi Nhờ sự thông minh, tài trí mà mồ

côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và đọc trước bài: “ Nhớ

HS: Sách giáo khoa, bút chì, vở ghi, bảng con, phấn.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập, mỗi HS làm 1

phần

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới : GTB, ghi tựa.

Hoạt động 1: HD tính giá trị biểu thức.

- Viết biểu thức 30+ 5 : 5 lên bảng

+ Với biểu thức này ta thực hiện phép tính nào

trước, phép tính nào sau ?

- Gọi HS thực hiện, GV ghi bảng:

30 + 5 : 5 = 30 + 1

= 31

- Viết biểu thức (30+5): 5 lên bảng

+ So sánh biểu thức này với biểu thức thứ

nhất ?

- Giảng: Đối với những biểu thức có dấu

ngoặc, người ta quy ước thực hiện phép tính

trong ngoặc trước Biểu thức (30+5): 5 đọc là:

Mở ngoặc, 30 + 5, đóng ngoặc, chia cho 5

- Gọi 2-3 HS đọc lại biểu thức

Hát

- Lên bảng làm bài tập:

a)89+10x2 = 89+20 = 109

b)106-80:4 = 106-20 = 86

- lắng nghe

Trang 3

Bài 1(82): Gọi 1HS nêu YC BT

- Yêu cầu HS làm miệng

- Nhận xét

Bài 2 (82): Gọi 1HS nêu YC BT

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Nhận xét

Bài 3 (82): Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn và gọi 1HS giải vào bảng nhóm,

lớp giải vào vở

- Hướng dẫn HS giải theo cách 2: Tìm tổng số

ngăn tủ rồi tìm số sách trong từng ngăn

- nhiều HS đọc (CN - ĐT)

+ Tính giá trị của biểu thức

- Làm miệng:

a)25-(20-10)=25-10 =15 80-(30+25)=80-55 =25

b)125+(13+7)=125+20 = 145416-(25-11)=416-14 = 402

+ Tính giá trị của biểu thức

- Làm bảng con:

a)(65+15)x2=80 x 2 = 160

48 : (6 : 3) = 48: 2 =24

b)(74-14):2 = 60 : 2 = 30 81:(3 x 3) = 81 : 9 = 9

BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2)

I Mục tiêu: (như tiết đạo đức trước)

II Chuẩn bị:

GV: Vở bài tập Đạo đức

HS: Vở bài tập Đạo đức, vở ghi

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định:

2 KTBC: Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tiết 1)

+ Thương binh là những người như thế nào ? Liệt sĩ là

- Hát

- nêu tựa bài cũ

- 2HS TLCH

Trang 4

người như thế nào ?

+ Chúng ta cần có thái độ và những việc làm gì đối với

họ ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: GTB, ghi tựa.

Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh

hùng.

- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một tranh (hoặc ảnh)

về một số anh hùng trẻ tuổi: Trần Quốc Toản, Lý Tự

Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng.

- Tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh của các anh hùng liệt

sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo những tấm gương đó

Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra, tìm hiểu về các

hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các thương binh và gia

Hoạt động 3: Múa hát, đọc thơ, kể chuyện… về chủ đề

biết ơn thương binh, liệt sĩ.

- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị 2 tiết mục

- Yêu cầu các tổ lần lượt lên trình bày

- Tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò :

- Cho HS nhắc lại câu ghi nhớ cuối bài

- Dặn HS về tìm hiểu về nền văn hoá, về cuộc sống và học

tập, về nguyện vọng, của thiếu nhi một số nước để phục

vụ cho bài sau

- Nhận xét tiết học

- lắng nghe

- quan sát tranh, ảnh thảo luận và cử đạidiện lên trình bày (mỗi nhóm một phần)theo các câu hỏi gợi ý

+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai ?+ Em biết gì về gương chiến đấu hy sinhcủa anh hùng đó

+ Hãy hát hoặc đọc thơ về anh hùng

III Các hoạt động dạy - học

Trang 5

1 Ổn định:

2 KTBC: Nhớ - viết : Về quê ngoại.

- Gọi 2HS lên bảng viết các từ: con trâu, châu

+ Những chữ nào cần viết hoa?

+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?

- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào giấy nháp –

theo dõi, sửa sai

b) Viết bài:

- Đọc bài chính tả lần 2

- Hướng dẫn HS cách trình bày bài

- Đọc bài chính tả cho HS viết vào vở

- Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài tập (2)a

-Chia thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

- viết từ mình cho là khó vào giấy nháp

- dò lại bài SGK

- nghe GV dặn dò trước khi viết

- viết bài vào vở

- soát bài

- 1HS đọc

- Các nhóm thảo luận + báo cáo:

Cây gì gai mọc đầy mình

Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế đẹp duyên bao người.

( Là cây mây )

Cây gì hoa đỏ như son

Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền

Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên

Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”, “>”

Bài tập cần làm: 1, 2, 3 (dòng 1), 4.

II Chuẩn bị:

Trang 6

GV: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng

HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bộ đồ dùng, bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

3 Bài mới: GTB, ghi tựa.

Bài tập 1 (82): Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở, nhắc nhở

- YC HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau -

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận làm bài

Bài tập 4 (82): Gọi 1HS nêu YC của

- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc tính giá trị

của biểu thức có dấu ngoặc

- Nhận xét giờ học

- Hát

- 2HS lên bảng + 23 x 3 = 69 + 484 : 4 = 121

b)84 : (4 : 2)= 84 : 2 = 42 (72+18)x3 = 90 x 3 = 270

+ Tính giá trị của biểu thức

- Làm vào vở:

a)(421-200)x2=221x2 = 442 421-200x2 =421-400 = 21

c)48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96

48 x(4 : 2) = 48 x 2 = 96

b) 90 + 9: 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9): 9 = 99 : 9 = 11

d)67-(27+10)=67-37 = 30 67-27 +10 =40 +10 = 50

- Đổi vở kiểm tra

+ Đa số các phần có 2 biểu thức có số và phép tính giống nhau nhưng biểu thức có dấu ngoặc có giá trị khác so với giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc

+ Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:

Trang 7

Tự nhiên và Xã hội

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

* Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

+ GD ý thức an toàn giao thông đường bộ.

+ GD KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi xe đạp.

II Chuẩn bị:

- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ

- HS: Sách giáo khoa, vở

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC: Làng quê và đô thị.

- Gọi HS đọc bài học tiết trước

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: GTB, ghi tựa.

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Cho HS quan sát các hình ở trang 64, 65 SGK thảo luận

nhóm đôi TLCH:

+ Trong hình vẽ trên, người nào đi đúng, người nào đi sai ?

- Kết luận: Khi đi xe đạp cần phải đi bên phải đúng phần

đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường

ngược chiều.

- Rút ra bài học

Hoạt động 2: Chơi trò chơi“ Đèn xanh đèn đỏ”

Bước 1: Phổ biến cách chơi trò chơi:

+ Cho cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm

hờ, tay trái dưới tay phải

+ Khi Trưởng trò hô:

+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay

+ Đèn đỏ: Cả lớp dừng tay và để ở vị trí chuẩn bị Trò chơi

được lặp đi, lặp lại nhiều lần Ai làm sai sẽ hát 1 bài hoặc

- thảo luận theo nhóm đôi trả lời:

+ Đúng là người đi phía bên phải, khi

gặp đèn đỏ phải dừng lại không đi vàođường ngược chiều

+ Sai là khi gặp đèn đỏ vẫn vượt lên,

người đi về bên tay trái

Trang 8

LỚP CHÚNG TA ĐOÀN KẾT, CON CHIM NON, NGÀY MÙA VUI.

I YÊU CẦU:

- Biết hát đúng giai điệu và đúng lời ca

-Biết hát kết hợp vận động theo nhạc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

- Nhạc cụ quen dùng, băng nhạc, máy nghe

- Đàn và hát thuần thục ba bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, Con chim non, Ngày mùa vui

- Tranh ảnh minh hoạ cho ba bài hát

- Một vài động tác minh hoạ cho ba bài hát

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ hát và vỗ tay theo nhịp 3: GV chỉ định từng tổ đứng tại chỗ trình bày

+ Hát và bước chân theo nhịp 3: GV chỉ định một vài nhóm lên trình bày

trước lớp

+ Hát và tập đánh nhịp 3: GV hướng dẫn đánh nhịp

3.động tác thực tế mềm mại và uyển chuyển hơn

so với sơ đồ GV hát và đánh nhịp làm mẫu rồi hướng dẫn HS thực hiện Sau

GV làm mẫu câu 1 và 2, HS hát và tập gõ đệm cả bài hát

GV yêu cầu HS tập biễu diễn bài hát bằng các hình thức song ca, tốp ca

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu ND : Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp

và sinh động (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài)

Trang 9

GIÁO VIÊN HỌC SINH

Hỡi bé tôi ơi/

Ngủ cho ngon giấc.//”

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Gọi 1 HS đọc bài

+ Câu 1: Anh Đóm lên đèn đi đâu ?

+ Câu 2: Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và thảo luận cặp đôi

- Giảng: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh

Đom Đóm, tác giả còn cho chúng ta thấy vẻ đẹp và

sự sinh động của cuộc sống các loài vật ở nông

thôn

- Dặn HS về HTL tiếp bài thơ và đọc trước bài “

Âm thanh thành phố” để viết chính tả cho đúng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp.+ luyện phát âm, đọc chú giải

- Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc trước lớp

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm+ Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngườingủ yên

+ Trong đêm đi gác, anh Đóm thấy chị Cò Bợđang ru con ngủ, thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm,ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh

- Thảo luận nhóm đôi + phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của mình.VD:“Đóm đi rất êm”; “Anh Đóm quay vòng/Như sao bừng nở”;

Trang 10

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.

III Các hoạt động dạy học:

- Gọi HS nêu yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Nhận xét

Bài tập 3(83):

- Gọi HS nêu yêu cầu của BT

- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở -> Nhận xét

Bài tập 4(83):

- Gọi HS nêu yêu cầu của BT

- Chia lớp thành 2 nhóm, YC các nhóm

thảo luận làm bài

Bài tập 5(83): Gọi HS đọc đề bài toán.

- HD HS tìm hiểu đề và giải vào vở.

b)826-(70+30)=826-100 = 726

- Nhận xét

- lắng nghe+ Tính giá trị của biểu thức:

a)324-20+61 =304+61 = 365 188+12-50 = 200-50 = 150

b)21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7

40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120

+ Tính giá trị của biểu thức:

- làm bảng con:

a) 15 + 7 x 8 = 15+56 = 71 b)90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104

+ Tính giá trị của biểu thức:

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở:

a)123x (42-40) = 123 x 2 = 246 b)72:( 2x 4) = 72 : 8 = 9

+ Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu thức nào ?

- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:

Trang 11

I Mục tiêu:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả một đối tượng (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b)

* HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3

+ GD BVMT : GD tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước.

II Chuẩn bị:

GV: SGK - 2 bảng phụ viết nội dung BT2

HS: SGK - vở - bút

III Các hoạt động dạy - học:

3 Bài mới: GTB, ghi tựa.

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu của BT.

- Giảng: Các em lưu ý, đối với mỗi nhân vật các em có

thể tìm được nhiều từ ngữ nói về đặc điểm của nhân

vật đó

- YC HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào nháp

-YC HS nối tiếp nhau phát biểu, ghi bảng:

- Thảo luận nhóm đôi làm bài

- Nối tiếp nhau phát biểu

a) Mến Dũng cảm, tốt bụng, không ngần ngại khi cứu người/ biết sống vì người khác, …b) Đom Đóm Cần cù/ chăm chỉ/ chuyên cần/ tốt bụng/ có trách nhiệm

c) Chàng Mồ Côi

- Chủ quán

- Thông minh/ tài trí/ tốt bụng/ biết bảo vệ lẽ phải/

- Tham lam/ xảo quyệt/ gian trá/ dối trá/ xấu xa/

- Nhận xét

Bài tập 2: Gọi HS đọc YC của BT

- Giảng: Các em có thể đặt nhiều câu theo

mẫu “Ai thế nào ?” để tả 1 người (1 vật hoặc

cảnh) đã nêu

- Gọi HS đọc câu mẫu

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận làm bài

trong các nhân vật trên ? Vì sao ?

Bài tập 3: Gọi 1HS đọc YC của BT.

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp

- Gọi 3HS lên bảng thi điền dấu phẩy, mỗi

HS làm 1 phần

- Nhận xét+ … bạn Mến, anh Đom Đóm, chàng Mồ Côi, bác nông dân vì họ đều tốt và luôn được mọi người yêu mến…

+ Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau?

- Làm bài vào nháp

- 3HS làm bài:

a) Con ếch ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

Trang 12

chữ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.

* HS K-G: viết cả phần bài viết ở lớp

II Chuẩn bị:

GV: Chữ mẫu

HS: Vở Tập viết – bút - bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 KTBC: Ôn chữ hoa M.

- Kiểm tra phần bài viết ở nhà của HS

- Chấm 1 số bài và nhận xét chung

3 Bài mới: GTB, ghi tựa.

Hoạt động 1: HD HS viết bảng con.

a Luyện viết chữ hoa:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài TV

+ Trong bài có những chữ cái nào viết hoa ?

+ Con chữ N hoa gồm cao mấy li ?

+ Con chữ N hoa gồm mấy nét? là những nét nào ?

- Viết mẫu lên bảng kết hợp nêu quy trình viết:

+ Cách viết: ĐB trên ĐK2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên,

lượn sang phải, DB ở ĐK6 (như viết nét 1 của chữ M ) Từ điểm

DB của nét 1, đổi chiều bút, viết 1 nét thẳng xiên xuống ĐK1 Từ

điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết 1 nết móc xuôi phải lên

ĐK6, rồi uốn cong xuống ĐK5.

- Hướng dẫn HS viết vào bảng con - GV sửa sai

b Luyện viết từ ứng dụng:

- Gọi 1HS đọc từ ứng dụng

- Giảng: Ngô Quyền là tên 1 vị anh hùng dân tộc của nước ta.

Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông

Bạch Đằng, mở đầu thời kỳ độc lập tự chủ của nước ta.

+ Các con chữ có độ cao như thế nào?

- Viết mẫu tên riêng kết hợp nêu cách viết:

- HD HS viết tên riêng vào bảng con - GV sửa sai

- hát

- nêu tựa bài cũ

- lắng nghe

- Đọc thầm và TLCH+ N, Q, Đ

+ Cao 2 li rưỡi+ 1HS nêu

- quan sát, nghe giảng

- Viết bảng con

- 1HS đọc

- nghe giảng

+ Con chữ N, g, Q, y cao 2 lirưỡi, các con chữ còn lại cao 1li

Ngày đăng: 11/07/2021, 05:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w