1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Lop 4 Tuan 19 2

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 43,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh thảo luận -Giới thiệu cho học sinh các cặp cạnh đối -Học sinh nhận dạng & nêu được hình diện của hình tứ giác ABCD.MNPQ bình hành MNPQ có các cặp cạnh -giáo viên nhận xét song [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 7 / 1 / 2013 Tập đọc : (37) BỐN ANH TÀI

I Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây ( trả lời được câu hỏi SGK)

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân -Hợp tác - Đảm nhận trách nhiệm

III Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

IV Các ho t ạ độ ng d y- h c ạ ọ

B Bài mới :

Hoạt động 1 Luyện đọc:

-Phân đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn)

-Cho hs luyện đọc đoạn

-Luyện đọc theo nhóm

-Cho hs đọc toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

+ Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có

gì đặc biệt

+Chuyện gì đã xảy ra với quê hương

Cẩu Khây ?

+ Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh

cùng với những ai ?

+Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài

năng gì?

-Ý nghĩa của bài là gì?

Hoạt động 3 Luỵên đọc diễn cảm

-Cho hs đọc nối tiếp đoạn

-HD cách đọc:

-Đọc mẫu-Y/c hs đọc theo nhóm

-Thi đọc trước lớp

5.Củng cố -Dặn dò

- Liên hệ : Em đã làm gì để giúp đỡ cho

những người xung quanh ?

- Nhận xét giờ học

-Dặn hs tập kể lại chuyện

CB bài sau: chuyện cổ tích về loài

người

- 5hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải

trong SGK (Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh)

- 1hs đọc toàn bài.

-Lắng nghe gv đọc mẫu

nhỏ người nhưng một lúc ăn hết chín chõ xôi, lên mười tuổi đã bằng sức trai mười tám

xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật

Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát

Nước, Móng Tay Đục Máng:

-Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát

Nước, Móng Tay Đục Máng:

* Ca ngợi sức khỏe , tài năng, lòng

nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khâ.

5-hs đọc nối tiếp -Lắng nghe -Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi -Lớp nhận xét

-Vài hs trả lời

Thứ hai ngày 7 / 1 / 2013

Trang 2

Toán : (T.91) KI-LÔ-MÉT-VUÔNG

I.Mục tiêu :

- Biết ki lô mét vuông là đơn vị đo diệntích

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông

- Biết 1km2 = 1000000 m2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

II Đồ dùng học tập-Sử dụng bức tranh một cánh đồng , biển

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ

-Nhận xét bài KTĐK

B.Bài mới

Hoạt động 1.Giới thiệu kilômet vuông

Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông

có cạnh dài 1 ki-lô-mét

-Giáo viên giới thiệu cách đọc và viết

ki-lô-mét vuông

-Ki-lô-mét vuông viết tắt km2

-Giới thiệu :1km2=1.000.000 km2

-DT Thủ đô Hà Nội ( 2009) 3324, 92

ki-lô-mét vuông,

Hoạt động 2 Thực hành

-Bài 1:

-Cho học sinh đọc và viết vào ô trống

-Bài 2:

-Học sinh đọc yêu cầu.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-Học sinh đổi đơn vị

Ví dụ: 1km2= m2

1 m2 = dm2

-Bài 3 ( dành cho học sinh khá, giỏi)

yêu cầu học sinh tự làm vào vở và trình

bày lời giải bài toán

-Giáo viên nhận xét kết luận

-Bài 4b: Học sinh đọc đề bài

Giáo viên gợi ý: Đo diện tích phòng học

người ta thường sử dụng đơn vị nào?

-Đo diện tích của một quốc gia người ta

thường sử dụng đơn vị nào?

-Đổi các số đo theo đơn vị đo thích hợp để

so sánh và tìm đáp số của bài toán

Củng cố, dặn dò

-Học sinh nhắc lại km2 là gì ?

-Bài sau : luyện tập

-Học sinh lắng nghe -Học sinh quan sát , hình dung về diện tích của cánh đồng đó

-HS nhắc lại -Vài hs đọc

-Học sinh đọc -Học sinh đọc và viết số lên bảng -Học sinh làm bài vào vở

-Học sinh tự làm vào vở

Giải:

Diện tích hình chữ nhật là:

3x2= 6 ( km2) ĐS: 6 km2

- m2

-km2

-Học sinh tự tìm lời giải đúng b) S nước Việt Nam là:

330991km2

-Học sinh nhắc lại

HS K-G làm bài 4a

Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013

Trang 3

Chính tả : (T.19) ( Nghe viết ) KIM TỰ THÁP AI CẬP.

I Mục tiêu :

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

GDBVMT : Giúp HS thấy đươc vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.

II Đồ dùng dạy học :- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2.

- Ba băng giấy viết nội dung bài 3a

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ :

Nêu gương một số học sinh viết chữ đẹp , có

tư thế ngồi viết đúng ở học kỳ 1

B Bài mới :

HĐ 1 Hướng dẫn học sinh nghe - viết :

-Đọc mẫu bài chính tả Kim tự tháp Ai Cập

Chú ý những từ cần viết hoa, những từ ngữ

mình dễ viết sai , cách trình bày rõ ràng , sạch

đẹp

Đoạn văn nói điều gì ?

Đọc mẫu lần 2, dặn dò cách viết

-Gv đọc cho học sinh viết

- Gv đọc lại toàn bài chính tả

- Gv chấm từ 7-10 bài

- Gv chấm chữa bài viết mẫu trên bảng

Hoạt động 2 Hướng dẫn làm bài tập

BT 2: Các em tiếp nối nhau dùng bút gạch

những chữ viết sai chính tả , viết lại những

chữ đúng

-Gv nhận xét kết quả bài bài làm của mỗi

nhóm (chọn từ đúng / sai, phát âm đúng / sai)

BT 3 a

Gv nêu yêu cầu của bài tập 3 a

Gv dán 3 băng giấy đã viết ở bài tập 3a , mời

3 hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc

kết quả

Củng cố , dặn dò

- GD HS ý thức bảo vệ những di sản văn hóa

quý giá

-Gv nhận xét , tiết học

-Dặn Hs ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để

không viết sai lỗi chính tả

-Lắng nghe

Hs theo dõi trong sgk -hs viết đúng : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên chở , hành lang , giếng sâu

-Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đạI của ngườI Ai Cập cổ đại

-hs lắng nghe -1 hs lên bảng viết mẫu, lớp viết bài vào vở

-hs soát lại bài -hs từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau Tự sửa những chữ viết sai vào sổ tay Tiếng Việt

sinh vật - biết - biết – sáng tác - tuyệt mĩ- xứng đáng

a ) Từ viết đúng chính tả: sáng sủa, sản sinh , sinh động -Từ viết sai chính tả : sắp xếp , tinh sảo , bổ sung

Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013

Trang 4

Toán : (T.92) LUYỆN TẬP

I Muc tiêu :

- Chuyển đổi các số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

II Đồ dùng học tập :

- Bảng con

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ :

Ki- lô-mét vuông là gì?

1km2= m2= dm2

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

2km2= m2, 4km26m2= m2

B Luyện tập

Hoạt động 1 :

-Bài 1 :

-Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

viết số thích hợp vào chỗ chấm:

530 dm2= cm2

13dm229cm2= cm2

-Bài 3a ( K_G)

-Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của

đền bài

a) So sánh DT của Hà Nội và Đà Nẵng

Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

b) Thành phố có diện tích lớn nhất

Thành phố có diện tích bé nhất

-Giáo viên nhận xét

Bài 5 :

.- Y/c hs đọc kĩ lưỡng từng câu của bài

toán & quan sát biểu đồ mật độ dân số để

tìm câu trả lời

Củng cố, dặn dò :

-Nêu cách chuyển đồi đơn vị đo diện tích

liền nhau, về nhà làm bài tập còn lại,

chuẩn bị bài sau: Hình bình hành

-2 hs trình bày

-Học sinh đọc -Học sinh tự làm đề bài, trình bày kết quả

-Học sinh nhận xét

-Học sinh đọc-DT Hà Nội 3324,92

km2

dtích HN < dtích ĐN dtích ĐN < TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh > Hà Nội

TP Hồ Chí Minh -Hà Nội

-Học sinh đọc -Trình bày lời giải a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân

số lớn nhất b) Mật độ dân số TP Hồ Chí Minh gấp khoảng hai lần mật độ dân số Hải Phòng

Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013

Trang 5

Luyện từ và câu : (T.37) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu :

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu

(BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ

(BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết BT1 -Tranh minh họa (trang 7-SGK)

III Ho t ạ độ ng d y và h c ạ ọ

Hoạt động 1 Nhận xét

Bài 1 :

-Gọi hs nêu y/c bài

-Y/c hs 1hs lên đọc các câu kể Ai làm

gì?

Bài 2 : Y/c hs nêu y/c bài

-Cho hs làm bài vào SGK

Bài 3 :

-Gọi hs nêu y/c bài

CN trong các câu trên do loại TN nào

tạo thành?

+Những sự vật nào làm chủ ngữ?

-Y/c hs nêu ý nghĩa của chủ ngữ

-Gọi hs đọc ghi nhớ

-Y/c hs cho ví dụ

Hoạt động 2 Luyện tập

Bài 1 :

-Gọi hs đọc Y/c của bài tập

-Gọi 2hs lên bảng làm bài, lớp làm bài

vào vở

Bài 2 :

-Gọi hs đọc Y/c của bài tập

-Gọi 3hs lên bảng làm bài, lớp làm bài

vào vở

-Cho vài hs đọc bài của mình

-Bài 3:

- Gọi hs đọc Y/c của bài tập

-Cho hs q/sát tranh , nêu hoạt động của

người, vật trong tranh

5.Củng cố -Dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs học bài

CBB: MRVT : Tài năng

-1hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm -Các câu kể Ai làm gì là: câu 1,3,4,5

-Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được

-Danh từ và các từ kèm theo nó tạo thành

-Người, vật, con vật -Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? là người, vật, con vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ

-1hs đọc

a Câu kể Ai làm gì ? là câu 3,4,5,6,7

b chủ ngữ

- C3: chim chóc C4:thanh niên

- C5: Phụ nữ C6 :Em nhỏ -C7 : Các cụ già

-Đặt câu với các từ cho sẵn làm chủ ngữ a/Các chú công nhân đang xếp hàng vào thùng

b/Mẹ em tối nào cũng dạy em học bài c/Chim sơn ca đang bay lượn trên không

-1hs đọc -Vài hs nêu -Vài hs đọc bài mình trước lớp, nhận xét bài bạn

Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013

Tập làm văn : (T.37) LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG

Trang 6

BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.

I Mục tiêu :

- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật

BT1)

- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học (BT2)

II Đồ dùng dạy học :

+ Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

HS nhắc lại kiến thức về 2 cách mở bài

trong bài văn tả đồ vật (mở bài trực tiếp, gián

tiếp)

B Bài mới :

Hướng dẫn HS luyện tập :

* Hoạt động 1: Làm bài 1

- HS đọc từng đoạn mở bài, trao đổi cùng

bạn, so sánh tìm điểm giống nhau và khác

nhau của các đoạn mở bài

GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: Bài tập 2

GV nhắc HS:

+ Bài tập này yêu cầu các em chỉ viết đoạn

mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của

em Đó có thể là bàn học ở trường hoặc ở

nhà của em

+ Em phải viết hai đoạn mở bài theo hai cách

khác nhau cho bài văn: một đoạn viết theo

cách trực tiếp (giới thiệu ngay chiếc bàn học

em định tả), đoạn kia viết theo cách gián tiếp

(nói chuyện khác có liên quan rồi giới thiệu

chiếc bàn học)

Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- - Bài sau: Luyện tập xây dựng kết bài trong

bài văn miêu tả đồ vật

- HS trả lời

- HS lắng nghe

+ Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách

+ Điểm khác nhau: Đoạn a, b (mở bài trực tiếp) : giới thiệu ngay đồ vật cần tả

Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả

-

HS luyện viết mở bài

VD: (Mở bài trực tiếp): Chiếc bàn học sinh này là người bạn ở trường thân thiết với tôi gần hai năm nay

VD: (Mở bài gián tiếp): Tôi rất yêu gia đình tôi, ngôi nhà tôi Ở đó, tôi có

bố mẹ và em trai thân thương, có những đồ vật, đồ chơi thân quen và một góc học tập sáng sủa Nổi bật trong góc học tập đó là cái bàn học xinh xắn của tôi

- Vở bài tập hoặc vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài viết

- Lớp nhận xét

Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013

Khoa học : (T.37) TẠI SAO CÓ GIÓ

Trang 7

I.Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II Đồ dùng dạy học

A Kiểm tra :

- Nêu vai trò của không khí đối với con ngươì?

- Nêu vai trò của không khí đối với động vật và

thực vật?

B Bài mới:

HĐ1: Chơi chong chóng

- Trong quá trình chơi, tìm hiểu xem:

- Khi nào chong chóng không quay

- Khi nào chong chóng quay

- Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm

* Kết luận : Khi ta chạy, không khí xung quanh

ta chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm chong

chóng quay Gió thổi mạnh, chong chóng quay

nhanh Gió thổi yếu, chong chóng quay chậm

Không có gió tác động thì chong chóng không

quay

HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió

Yêu cầu các em đọc các mục Thực hành /

74SGK

*Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh

đến nơi nóng Sự chênh lệnh nhiệt độ của không

khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của

không khí Không khí chuyển động tạo thành

gió

HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí trong tự nhiên.

- Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền

và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

* Kết luận: Sự chênh lệnh nhiệt độ vào ban

ngày và ban đêm giưũa biển và đất liền đã làm

cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm

C Củng cố - Dặn dò :

Bài sau : Gió nhe, gió mạnh, phòng chống bão

- 2h/s trả lời

Các nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm mình chơi

- Cả nhóm xếp thành 2 hàng quay mặt vào nhau, đứng yên và giơ chong chóng về phía trước

- Do không có gió

- Khi có gió thổi, ch.chóng quay -Gió thổi mạnh, ch.chóng quay nhanh

- Gió thổi yếu, ch.chóng quay chậm

Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

Thứ ba ngày 8 / 1 / 2013

Luyện toán : Ki-lô-mét vuông

Cho HS làm bài tập :

Trang 8

1 Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

36m 2 = dm 2

120dm 2 = cm 2

3km 2 = m 2

6 km2 5 m2 = m2

620000 cm2 = m2

72 km2 800 dm2 = m2

90000 dm2 = m2

8 km2 6200 m2 = m2

760 m2 = dm2 = cm2

2.Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 5km,chiều rộng 1200m Hỏi diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu km vuông?

Giải :

5 km = 5000 km

Diện tích khu vườn:

5000 X 1200 = 6000000 ( m 2 )

6000000 m 2 = 6km 2

ĐS : 6km 2

3 Một khu đất hình chữ nhật có diện tích là 1km 2 ,chiều rộng là 500 m.Hỏi chiều dài khu đất đó là bao nhiêu?

Giải:

1km 2 = 1000000 m 2

1000000 : 500 = 2000 (m)

4 Một hình bình hành có cạnh đáy dài 4m, chiều cao 5 m Tính diện tích của hình bình hành

Thứ tư ngày 9 / 1 / 2013

Tập đọc : (T.38) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu :

Trang 9

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ.

- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được câu hỏi SGK, thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

II Đồ dùng dạy học : - Tranh SGK

III Các hoạt động dạy- học :

A Bài cũ :

-Gọi hs đọc bài Bốn anh tài, TLCH 2 và 3

B Bài mới :

Hoạt động 1 Luyện đọc:

-Phân đoạn : 7 khổ thơ

-Cho hs luyện đọc đoạn

-Cho Hs luyện đọc theo nhóm

-Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

Trong câu chuyện cổ tích ai là người được

sinh ra trước tiên?

+Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay mặt

trời?

+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có người

mẹ ?

+Bố giúp trẻ em những gì ?

+Thầy giúp trẻ em những gì ?

-Ý nghĩa của bài là gì?

Hoạt động 3 Luỵên đọc diễn cảm và

HTL

-Cho hs đọc nối tiếp đoạn

-Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ

Củng cố -Dặn dò

-Nhận xét dặn dò

- Bài sau: Bốn anh tài (tt)

- 3hs trình bày

1 Hs đọc toàn bài

- 7HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó chăm sóc, loài người, sáng lắm

Nhưng còn cần cho trẻ

Tình yêu và lời ru

Cho nên mẹ sinh ra

Để bế bồng chăm sóc Thầy viết chữ thật to “Chuỵên loài người” / trước nhất

-HS đọc giải nghĩa từ

HS luyện đọc theo nhóm -Lắng nghe gv đọc mẫu

-Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất

-Để trẻ nhìn cho rõ

-Vì trẻ cần t/yêu và lời ru, bế bồng, ch/sóc

- giúp trẻ em hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ

-Dạy trẻ em học hành

-Vài hs TL

-7hs đọc nối tiếp Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi -Lớp nhận xét

Thứ tư ngày 9 / 1 / 2013

Toán : (T.93) HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục tiêu :

Trang 10

Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

II Đồ dùng học tập

-Bảng phụ : vẽ sẵn hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác

-Học sinh: chuẩn bị giấy kẻ ô li

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ :

-Gọi 2hs lên bảng điền số thích hợp vào

chỗ trống

B.Bài mới :

Hoạt động 1 Hình thành biểu tượng về

hình bình hành

- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong phần

bài học của sách giáo khoa rồi nhận xét

hình dạng của hình từ đó hình thành biểu

tượng hình bình hành

- Giáo viên giới thiệu tên gọi hình bình

hành

Hoạt động 2 Nhận biết một số đặc điểm

của hình bình hành

-Giáo viên gợi ý để học sinh tự phát hiện

các đặc điểm của hình bình hành

-Đo độ dài của các cặp cạnh đối diện

-Cạnh AB// BC; AB// DC và bằng nhau

-Cho học sinh nêu ví dụ đồ vật thực tiễn có

dạng là hình bình hành & nhận dang 1 số

hình vẽ trên bảng phụ

Hoạt động 3 Thực hành:

-Bài 1: Giáo viên đưa các hình vẽ trong

sách giáo khoa lên bảng gọi hoc sinh lên

nhận dạng và trả lời câu hỏi

-Bài 2: Thảo luận nhóm đôi.

-Giới thiệu cho học sinh các cặp cạnh đối

diện của hình tứ giác ABCD.MNPQ

-giáo viên nhận xét

Củng cố dặn dò

-Học sinh nhắc lại đặc điểm của hình bình

hành

-Liên hệ những vật gì là hình bình hành,

làm bài tập 3

Bài sau : Diện tích hình bình hành

12km2 =……m2 8000000m2=…

km2 75m2 = …dm2 8100dm2 =…….m2

- Học sinh quan sát

- Học sinh nhận thấy:

“ Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau”

Kết luận: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

- 3 em nhắc lại -Học sinh nêu

-Học sinh lên bảng chỉ đâu là hình bình hành

-Học sinh thảo luận -Học sinh nhận dạng & nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh song song và bằng nhau

-Học sinh lên bảng vẽ thêm 2 đoạn thẳng để được một hình bình hành

Thứ tư ngày 9 / 1 / 2013

Luyện Tiếng Việt : LUYỆN ĐỌC

BỐN ANH TÀI

I/ Mục tiêu :

Ngày đăng: 19/06/2021, 19:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w