- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vong, phi lý.. - Hiểu câu chuyện và nêu được n[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 16/10/2010 Ngày giảng: Thứ 2/18/10/2010
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Làm bài tập 3.
- Củng cố về những TH đặc biệt của T/C
giao hoán và T/C kết hợp của phép cộng
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
Bài1: Nêu yêu cầu bài tập 1?
- Cách thực hiện từng biểu thức như thế
nào?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Như thế nào là tính thuận tiện nhất ?
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài và giải
thích cách làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu
cầu bài toán
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng phuù laứm , học
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1
- 2 Học sinh lên bảng làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng vào tính nhanh các biểu thức
+ Lựa chọn + các cặp số để được các số tròn chục, rồi cộng với các số còn lại.VD: 96 + 78 + 4 = 96 + 4 +78 =
100 + 78 = 178
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS lên bảng phuùlàm, lớp nhận xét Sau hai năm số dân của xã tăng thêm :
79 + 71 = 150 (người) Đáp số:150người
- 2-3 h/s nêu
Trang 2- Bước đầu biết đọc diễm cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên.
- Hiểu ND của bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ khát khao về thế giới tốt đẹp.( trả lời câu hỏi 1 2 3 4;thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
- GD các em luôn biết ước mơ để vươn lên trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: Y/c 2 nhóm phân vai đọc 2 màn
kịch của vở kịch " Ở Vương quốc tương
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- Y/c HS đọc theo cặp
- Gọi 1 -> 2 em đọc bài
- 1HS đọc diễn cảm lại bài
HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài.
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài? Việc lặp lại đó nói lên điều gì?
+ Những điều ước ấy là gì?
Khổ thơ 1?
Khổ thơ 2?
Khổ thơ 3?
+ Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn
nhỏ trong bài thơ?
+ Em thích ước mơ nào trong bài?
- Nội dung của bài thơ là gì?
HĐ3: Luyện đọc diễm cảm và HTL bài
- HS nghe
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc: Đứa, triệu vì sao, ruột, …
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS giải nghĩa từ (Chú giải)
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- Câu thơ: "Nếu chúng phép lạ" Việc
đó nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rấttha thiết
+ Khổ 1: Cây nhanh lớn để cho quả.+ Khổ2: Trở thành người lớn ngay để làm việc
+ Khổ 3:Trái đất không còn mùa đông
- HS nêu: Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về 1 cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc
+ HS suy nghĩ, phát biểu
- 2-3 HS nêu nội dung bài
+ 4 HS đọc nối nhau các khổ thơ của bài thơ
+ HS luyện đọc diễm cảm và HTL các khổ thơ
+ HS thi đọc diễn cảm 1-2 khổ thơ
Trang 3- Nhận biết biểu thức có chứa hai chữ , giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ theo giá trị cụ thể
a) Viết công thức tính chu vi P và diện tích S của
hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b áp
Tiết 2: Luyện tiếng việt
LUYỆN VIẾT BÀI: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.MỤC TIÊU:
Trang 4- Viết đúng chính tả bài: "Nếu chúng mình có phép lạ" Trình bày sạch, đẹp
- Luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc cho HS viết: Tạc lưỡi, yên vị, giả bộ, im
như phỗng, cuồng phong,
3 Bài mới:
a Giới thiệu
b.Hướng dẫn viết chính tả
* Đọc bài viết: Nếu chúng mình có phép lạ
- Câu thơ nào được nhắc nhiều lần trong bài?
4 Bài tập: HS làm phần bài tập ở vở bài tập
+ Chấm chữa bài tập, thống nhất kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà: Luyện viết sạch đẹp, đúng quy định
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con Nhận xét
- Nghe giới thiệu,
- 1 em đọc bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Lớp trả lời câu hỏi
Trang 5- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cô thể bị bệnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Hình trang 32,33 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
-Hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh
đường tiêu hoá? Em phòng tránh như thế nào?
-Khi bị bệnh đó em thấy thế nào?
-Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
không bình thường em nên làm gì? Tại sao?
*Kết luận:
Yêu cầu hs đọc mục “Bạn cần biết”
- Hoạt động 2: Trò chơi “Mẹ ơi! Con sốt…”
-Cho các nhóm thảo luận để sắm vai các tình
huống ki bản thân bị bệnh
-Nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò :
-Khi em cảm thấy không khoẻ thì em nên làm
việc gì trước tiên?
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
-Xếp hình kể chuyện trong nhóm Đạidiện các nhóm kể lần lượt
-Kể ra
-Nêu -nêu
-Các nhóm thảo luận đưa ra các tìnhhuống sắm vai như: bị đau bụng, bịnhức đầu, bị khó chịu buồn nôn…Cácnhóm thống nhất trong nhóm về lờithoại, cách diễn…
(Đ/c Sự dạy) Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
(Đ/c Thám dạy)
Trang 6- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của hai số đó.
GV yêu cầu HS đọc đề toán
GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho biết gì?
Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào? (GV
vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn dư ở số
Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một số bé
thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV ghi
bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm
được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số lớn ta
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp mở vở bàitập GV kiểm tra
Trang 7làm như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách
b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:
Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào? (GV
vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho bằng số
Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một số
lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã tìm
được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số bé ta
làm như thế nào? (HS có thể nêu nhiều cách
- HS nêu tự do theo suy nghĩ
- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 1
- HS nêu tự do theo suy nghĩ
- Vài HS nhắc lại quy tắc thứ 2
Trang 8Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc:
số lớn - hiệu)
Yêu cầu HS nhận xét bước 1 của 2 cách giải
giống & khác nhau như thế nào?
Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của 2 số đó
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Giống: đều thực hiện phép tính vớitổng & hiệu
Khác: quy tắc 1: phép tính trừ-, quytắc 2: phép tính cộng
- HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
- HS làm bài
HS sửa
Tiết 5: Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giấy khổ to-bút dạ để HS làm việc nhóm
- Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập III 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Cách viết tên người – Tên địa lí Việt
Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1
Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết
,ngắt hơi ở chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi
- Phân tích các bộ phận tạo thành tênTôn-xtôi: 2 tiếng
Mô-rít-xơ : 3 tiếngMát-téc-lích : 3 tiếng…
Trang 9như thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ
phận có dấu gạch nối)
Bài 3: Cách viết một số tên người,tên địa lí
nước ngoài sau đây có gì đặc biệt
- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử,
Bạch Cư Dị
- Tên địa lí : Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn , Bắc
Kinh, Thuỵ Điển
- Giáo viên chuẩn bị 10 lá thăm theo mẫu sau
Tên nước Tên thủ đô
(Mỗi lá thăm có thể ghi một trong số các tên sau
: Mát-xcơ-va, Tô-ki –ô, Lào , Thái Lan…
vv.Tiết 1:Tiết 1:
GV : phổ biến cách chơi
-Từng HS rút thăm, ghi tên mình vào góc trái lá
thăm
- Viết tên thủ đô hoặc tên nước ngoài vào chỗ
trống trên lá thăm và dán lá thăm lên bảng lớp
- Ai viết đúng ,viết nhanh là thắng
- Chọn 10 HS tham gia trò chơi
4 - Củng cố – dặn dò
Về nhà học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị : Dấu ngoặc kép
- Giữa các tiếng trong bộ phận trên
có gạch nối
- Đọc đề bài
- Viết giống như tên riêng VN.tất cảcác tiếng đều viết hoa (vì là đượcphiên âm theo âm Hán Việt –âmmượn tiếng Trung Quốc)
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS Làm nháp : Ac-boa…
- Trao đổi thảo luận nhóm
-Thư ký viết kết quả trên giấy khổlớn , dán nhanh bài lên bảng lớp
HS thi tiếp sức
Ngày soạn: 18/10/2010
Ngày giảng: Thứ 4/20/10/2010 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai
HS đọc đề GV tóm tắt, sau đó học sinh giải
Bài tập 4: làm tương tự như bài tập 2
3 Củng cố-Dặn dò:
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của hai số đó (hoặc thi đua giải
nhanh bài toán dựa vào tóm tắt GV cho sẵn)
Nhận xét tiết học
- 2 HS lêm bảng chữa bai 2
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vong, phi lý
- Hiểu câu chuyện và nêu được nọi dung chính của câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- HS kể lại câu chuyện: Lời ước dưới trăng và
nêu ý nghĩa
2 HS lên bảng kể, lớp nhận xét
Trang 11-Yêu cầu hs đọc 3 gợi ý.
-Yêu cầu hs đọc gợi ý 1 và giới thiệu câu
chuyện muốn kể Gợi ý các ước mơ về: cuộc
sống no đủ, hạnh phúc; chinh phục thiên nhiên;
cuộc sống tương lai, hoà bình;
-Yêu cầu hs đọc thầm gợi ý 2, 3 và nhắc nhở hs
kể chuyện phải đủ 3 phần; kể xong cần trao đổi
về ý nghĩa, nội dung câu chuyện Với chuyện
khá dài chỉ cần kể 1, 2 đoạn
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
-Đọc và gạch dưới những từ quantrọng: Hãy kể một câu chuyện mà emđược nghe, đọc về những ước mơđẹp và những ước mơ viễn vông, philí
-Đọc thầm các gợi ý và giới thiệu câuchuyện mình muốn kể (có thể là câuchuyện trong SGK hoặc các câuchuyện ngoài)
-Đọc thầm gợi ý 2, 3 và chuẩn bị nộidung câu chuyện
-Thực hành kể chuyện Trao đổi vớinhau về ý nghĩa câu chuyện
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động
và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh học trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và TLCH trong SGK
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Đôi giày ba ta màu xanh.
- 3 HS đọc
Trang 12b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của
các bạn tôi
+Đoạn 2: đoạn còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: ba ta, vận đông, cột
- GV đọc diễn cảm bài văn
Đọc và tìm hiểu đoạn 1:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác trả lời
Nhân vật “tôi ” là ai?
Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước mơ điều
Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn
Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?
Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?
Vì sao chị biết điều đó ?
Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày đầu
Học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
Là một chị phụ trách Đội Thiếu niênTiền Phong
Có một đôi giày ba ta màu xanh nhưđôi giày của anh họ chị
Cổ giày ôm sát chân Thân giày làmbằng gỗ cứng, dáng thon thả, màu vảinhư màu da trời những ngày thu Phầnthân gần sát cổ có hai hàng khuy dập,luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang Không thể đạt được Chị chỉ tưởngtượng mang đôi giày thì bước đi sẽnhẹ nhàng và nhanh hơn, các bạn sẽnhìn thèm muốn
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
Vận động Laí, một cậu bé nghèo sốnglang thang trên đường phố đi họcLái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba tamàu xanh của một cậu bé đang dạochơi
Vì chị đi theo Lái trên khắp cả cácđường phố
Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta trong buổi đầu cậu đến lớp
Vì ngày nhỏ chị mơ ước có một đôi
Trang 13
Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận được đôi giày?
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn:
“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”
- Hai HS thi đọc diễn cảm
Tiết 4: ĐỊA LÍ
(Đ/c Sự dạy)
Tiết 5: THỂ DỤC
(Đ/c Khoa dạy) Ngày soạn: 19/10/2010
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 14b Thực hành
Bài tập 1(a): Tính rồi thử lại
Khi HS thực hiện giáo viên cho HS nêu cách thử
lại
Bài tập 2 (dòng 1): Tính giá trị của biểu thức
Lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính trong biểu
thức
Bài tập 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
HS vận dụng tính chất giao hoán để thực hiện
Bài tập 4: Vận dụng quy tắc tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại như thế nào là tính chất kết
hợp & giao hoán của phép cộng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm hai số khi biết
tổng & hiệu của hai số đó
- Cho HS thi đua tìm nhanh kết quả.(GV cho
sẵn các phép tính)
- Chuẩn bị bài: Góc nhọn – Góc tù – Góc bẹt
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
- Tranh phóng to trong SGK trang 56
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HS đọc yêu cầu của bài
GV dán tranh minh họa vào nghề, yêu cầu HS
mở SGK, tuần 7 trang 73, 74, xem lại nội dung
bài tập 2, xem lại bài đã làm trong vở
Yêu cầu HS làm bài
Trang 15GV nhận xét.
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu đề bài và làm bài
GV nhận xét
Được sắp xếp theo trình tự thời gian
Vai trò: Thể hiện sự tiếp nối về thời gian để
nối đoạn văn với các đoạn văn trước đó
Bài tập 3:
HS kể một câu chuyện đã học
Cần lưu ý: xem câu văn HS kể có đúng theo
trình tự thời gian không
- Biết ăn uống hợp lý khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặcchuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Hình trang 34,35 SGK
-Chuẩn bị theo nhóm: một gói ô-rê-dôn; một cốc có vạch chia; một bình nước hoặc mộtnắm gạo, một ít muối; một bình nước; một bát (chén) ăn cơm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bàicũ:
- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào?
Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối
với người mắc bệnh thong thường
- Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm thảo luận:
+ Kể tên các thức ăn cho người mắc bệnh thông
thường
+ Đối với nhười bệnh nặng nên cho ăn thức ăn
đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn
quá ít nên làm thế nào?
2 HS nhắc lại
-Làm việc nhóm, thảo luận
-Các nhóm trưởng báo cáo theo câuhỏi lúc lên bóc thăm được Cácnhóm khác bổ sung