- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh ;nhấn giọng những từ ngữ ca ngợitài năng sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé -Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài :Cẩu Khâ
Trang 1TUẦN 19
Ngày dạy : ………
TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI
I/ Mục đích yêu cầu :
- Rèn đọc đúng các từ ngữ :Cẩu Khây , chõ xôi ,sốt sắng ,Nắm Tay Đóng Cọc ,tan hoang.Đọc liền mạch các tên riêng ,Lấy Tai Tát Nước ,Móng Tay Đục Máng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh ;nhấn giọng những từ ngữ ca ngợitài năng sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài :Cẩu Khây ,tinh thông ,yêu tinh
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi sức khỏe,tài năng ,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa củabốn anh em Cẩu Khây
II/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4
Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy : Hoạt động học
1 Bài mới : Giới thiệu bài : ghi đề
a )Hoạt động 1: Luyện đọc
1 HS đọc cả bài
-Đọc nối tiếp đoạn ( 3 lượt )
Gọi 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn của bài
GV treo tranh giới thiệu 4 anh tài
- Đọc nhóm
- Đại diện các nhóm đọc
GV đọc mẫu bài –Giới thiệu cách đọc diễn cảm
bài : Giọng đọc nhanh ,nhấn giọng những từ ngữ
ca ngợi tài năng ,sức khoẻ ,nhiệt thành làm việc
nghĩa của bốn cậu bé
b ) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Gọi HS đọc đoạn 1: Từ đầu …Yêu tinh
Chia lớp thành các nhóm đọc thầm và thảo luận
câu hỏi –đại diện các nhóm trình bày ý kiến
H: Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc
biệt ?
H: Quê hương có chuyện gì xảy ra ?
H: Ý 1 nói lên điều gì ?
Ý 1 :Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng của
1 HS đọc cả bài Bài chia làm 5 đoạn Lần 1: 5 HS đọc kết hợp luyện đọc từkhó
Lần 2 : 5 HS đọc kết hợp giải nghĩa từ Các nhóm đọc
Đại diện các nhóm thể hiện
HS lắng nghe
HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm
-Nhỏ tuổi nhưng ăn 1 lần hết chín chõxôi,10 tuổi sức đã bằng trai 18
Về tài năng ; 15 tuổi đã tinh thông võnghệ ,có lòng thương dân ,có chí lớn –quyết trừ diệt các ác
-Quê hương xuất hiện 1 con yêu tinh bắtngười và súc vật ăn thịt khiến bản làngtan hoang ,nhiều nơi không còn ai sốngsót
1 HS nêu
Trang 2Cẩu Khây
Gọi HS đọc đoạn 2 :Còn lại
H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu quái cùng
ai?
H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?
H: Ý2 nói lên điều gì ?
Ý 2:Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường đi diệt
trừ yêu quái.
H: Truyện ca ngợi điều gì
Đại ý bài : Truyện ca ngợi sức khoẻ ,tài
năng ,nhiệt thành làm việc nghĩa ,cứu dân lành
của bốn anh em Cẩu Khây
c) Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm bài
GV gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn – HS tìm ra giọng
đọc của từng đoạn : đoạn 2 giọng đọc nhanh hơn
căng thẳng hơn
GV hướng dẫn cả lớp thi đọc diễn cảm bài
4 em thi đọc diễn cảm
Nhận xét từng HS đọc
4 Củng cố – dặn dò : GV nhận xét tiết học
Dặn dò về nhà đọc bài
1 HS đọc đoạn 2-Cùng ba người bạn :Nắm Tay ĐóngCọc ,Lấy Tai Tát Nước ,Móng Tay ĐụcMáng
Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làmvồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thểdùng tai tát nước Móng Tay Đục Mángcó thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nướcvào ruộng
Trang 3ĐẠO ĐỨC
Kính trọng biết ơn người lao động
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS hiểu ra rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động
- Hiểu được sự cần thiết phải yêu quí ,kính trọng ,biết ơn người lao động ,dù đó là nhữngngười lao động bình thường nhất
- Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động ,đồng tình noi gương nhữngngười có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có tháiđộ đúng với người lao động
Tạo cho HS có hành vi văn hoá ,đúng đắn với người lao động
II: Đồ dùng dạy học :
- Nội dung một số câu ca dao tục ngữ ,bài thơ về người lao động
III: Các hoạt động dạy –học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 / Bài cũ :Nhận xét bài kiểm tra học kì I
2 / Bài mới : Giới thiệu bài
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu nghề nghiệp của bố
mẹ em
Yêu cầu mỗi HS tự đứng lên giới thiệu về nghề
nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp nghe
GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều là những
người lao động ,làm công việc ở những lĩnh vực
khác nhau Làm việc gì cũng tạo ra những sản
phẩm đáng quý cho xã hội
b) Hoạt động 2 : Phân tích truyện : Buổi học đầu
tiên
GV kể câu chuyện “ Buổi học đầu tiên “lần 1
GV treo tranh kể lần 2
Thảo luận nhóm cặp trả lời câu hỏi :
H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe
Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình ?
H: Nếu là bạn cùng lớp với Hà ,em sẽ làm gì
trong tình huống đó ?
HS đóng vai ,xử lí tình huống
GV : Tất cả những người lao động ,kể cả những
người lao động bình thường nhất ,cũng cần được
tôn trọng
- HS nhắc lại đề bài
- Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1HS kể lại câu chuyện
- Vì các bạn đó nghĩ rằng : bố mẹ bạn Hàlàm nghề quét rác ,không đáng được kínhtrọng như những nghề mà bố mẹ các bạnấy làm
-Trước hết em sẽ không cười bạn Hà vì bốmẹ bạn ấy cũng là những người lao độngchân chính ,cần được tôn trọng .Em sẽđứng lên nói điều đó trước lớp để một sốbạn đã cười - - Hà nhận ra lỗi lầm củamình và xin lỗi Hà
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung -HS lắng nghe
Trang 4c) Hoạt động 3: Kể tên nghề nghiệp
Chia lớp thành hai dãy ,mỗi dãy phải kể được
những nghề nghiệp của người lao động ( không
trùng lặp )mà các dãy biết
GV yêu cầu các dãy lên dán – lớp nhận xét
Trò chơi :Tôi làm nghề gì ?
Lượt chơi thứ nhất 1 bạn dãy A diễn tả bằng
hành động Dãy B căn cứ vào đó nói xem bạn
diễn tả nghề nghiệp hay công việc gì?
Kết luận :Trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình
ảnh người lao động ở khắp mọi nơi ,ở nhiều lĩnh
vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau
Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
Các nhóm quan sát các hình trong sách ,thảo
luận ,trả lời câu hỏi :
H: Người lao động trong tranh làm nghề gì ?
Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào ?
4 Củng cố –dặn dò ; GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- HS kể trong 2 phút
- VD :Giáo viên ,kĩ sư ,công nhân ,nôngdân ,thợ cơ khí ,thợ rèn ,thợ điện …
- Hai dãy thực hiện –lớp nhận xét nội dungchơi và hình thức thể hiện của hai dãy
- Tranh 1:Đó là bác sĩ ,nhờ có bác sĩ ,xãhội mới chữa được nhiều bệnh tật ,conngười được khoẻ mạnh
- Tranh 2 là thợ xây ,xây dựng nhiều nhàcửa ,xí nghiệp ,công viên…
- Tranh 3:Người thợ điện Nhờ có chú ,xãhội mới có điện sinh hoạt và sản xuất Tranh 4:Bác ngư dân Nhờ có bác ngư dânmà chúng ta được ăn món ăn của biển
- Tranh 5:Đây là kiến trúc sư ,nhờ có chú
ta mới có các công trình kiến trúc đẹp Tranh 6:Các bác nông dân Nhờ có bácchúng ta mới có gạo ,cơm ăn hàng ngày
Rút inh nghiệm: ………
………
………
Trang 5KI LÔ MÉT VUÔNG
I/Mục tiêu :
- Giúp HS :
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki –lô –mét vuông
-Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki –lô –mét vuông ;
biết 1km2 =1 000 000 m2 và ngược lại
- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích
II/Đồ dùng dạy học :
- Có thể sử dụng tranh cánh đồng ,khu rừng
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1/Bài cũ :Củng cố về mét vuông ; đề –xi- mét
vuông ;xăng –ti- mét vuông
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
- Hoạt động 1:
Để đo diện tích lớn như thành phố ,khu rừng …
Người ta dùng đơn vị đo diện tích ki –lô –mét
vuông
GV treo bức ảnh lớn về Hồ Gươm ở thủ đô Hà
Nội ,cánh đồng có hình ảnh là một hình vuông
cạnh dài 1 km
HS quan sát ,hình dung về diện tích của
khu rừng hoặc cánh đồng đó Từ đó GV giới
thiệu
ki –lô –mét vông viết tắt là km2
GV giới thiệu 1 km2 = 1 000 000m2
b) Hoạt đông 2 :Thực hành
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề : Viết số hoặc chữ
thích hợp vào ô trống
Yêu cầu HS làm vào sách –GV treo bảng phụ
gọi 1 HS lên bảng làm
GV chữa bài
Bài 2 : Gọi HS đọc đề
1 hs lên bảng làm ;lớp làm vào vở
Gvvà HS thống nhất kết quả
Bài 3 : HS đọc đề –tìm hiểu đề –tóm tắt
Gọi 1 HS lên bảng giải –lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề ,lớp suy nghĩ chọn kết quả phùhợp
Trang 6Bài 4 :HS đọc đề ,suy nghĩ ,chọn số đo thích
hợp và trả lời
GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn
H : Đo diện tích phòng học người ta thường
dùng đơn vị nào ?
H: Đo diện tích quốc gia thường dùng đơn vị
nào ?
GV và HS thống nhất kết quả
4/ Củng cố –dặn dò :GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài tập luyện thêm
a) Diện tích phòng học : 40 m2
b)Diện tích nước Việt Nam :330 991 km2
- HS lắngù nghe
Rút inh nghiệm: ………
………
………
Trang 7KHOA HỌC
Tại sao có gió ?
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học HS có thể biết :
Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
Giải thích tại sao có gió ?Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền ,ban đêm
gió từ đất liền thổi ra biển
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình 74,75 SGK phóng to
- Chong chóng ,dụng cụ thí nghiệm : diêm dẻ ,nhang
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 : Bài cũ : Nhận xét bài thi
2: Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Chơi chong chóng
GV tổ chức cho HS ra sân chơi chong chóng
Các nhóm điều khiển nhóm mình chơi có tổ
chức và tìm hiểu xem :
H: Khi nào chong chóng không quay ?
H: Khi nào chong chóng quay ?
Khi nào chong chóng quay nhanh ,quay
chậm ?
H: Nếu không có gió mà muốn chong chóng
quay thì làm thế nào ?
Nhóm trưởng đề nghị 3 bạn 1 lần cầm chong
chóng chạy , nhóm quan sát xem chong chóng
của ai quay nhanh
Cả nhóm tìm hiểu xem vì sao chong chóng của
bạn đó quay nhanh ?
B ) Hoạt động 2 :Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra gió
Các nhóm vào lớp và thực hành thí nghiệm như
hình 4 ,5 ,SGK thảo luận theo câu hỏi gợi ý ở
SGK.Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
H:Phần nào của hộp có không khí nóng ?
H:Khói bay ra qua ống nào ?
Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì ?
GV kết luận :
Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi
HS nhắc đề bài
- HS ra sân theo nhóm ,cả nhóm xếp 2 hàngđứng quay mặt vào nhau ,đứng yên giơchong chóng về trước nhận xét xem chongchóng của bạn có quay không ?
-Nếu trời lặng gió chong chóng khôngquay
-Nếu trời có gió chong chóng sẽ quay -Nếu có gió to thì chong chóng quaynhanh ,gió yếu thì chong chóng quay chậm -Phải tạo ra gió bẵng cách chạy
- HS chạy chong chóng – nhận xét
B Quan sát và trả lời câu hỏi
- Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháythì nóng lên ,nhẹ đi và bay lên cao Khôngkhí ở ống B không có nến cháy thìlạnh ,không khí nặng hơn và đi xuống
- Không khí chuyển đông từ nơi lạnh đếnnơi nóng Không khí chuyển động tạo thànhgió làm khói của mẩu hương đi ra qua ống A
Trang 8nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là
nuyên nhân gây ra sự chuyển động của không
khí Không khí chuyển động tạo thành gió
- Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí trong tự nhiên
HS thảo luận nhóm cặp quan sát hình vẽ ,chỉ
vào từng hình và hỏi nhau
H:Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển ?
Gọi HS đọc phần bạn cần biết
4 Củng cố –dặn dò : GV nhận xét tiết học
Dặn về nhà học bài ,ôn tập và chuẩn bị dụng cụ
thí nghiệm cho tiết sau
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS thảo luận nhóm cặp
- Ban ngày có ánh nắng mặt trời nên nhiệtđộ ở đất liền nóng nhanh hơn ,nhiệt độ caohơn â Khi nhiệt độ cao thì gió từ biển thổivào đất liền
- Ban đêm phần đất liền nguội nhanhhơn ,biển nóng hơn nên gió thổi từ đất liền
Trang 9KỂ CHUYỆN
Ngày dạy : Bác đánh cá và gã hung thần
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được mỗi bức tranh bằng 1-2 câu.Nắm được nội dung câu chuyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợibác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần Chăm chú nghe, thầy cô kể chuyện
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Nghe và kể tiếp được lời kểcủa bạn Nhớ cốt truyện Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn
- Rèn tính sáng tạo khi dùng từ đặt câu, HS ham thích học Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- GV :tranh minh hoạ truyện SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Một phát minh nho nhỏ
- H: Câu chuyện nói lên điều gì?
- H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Kể chuyện
-GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ (ngày tận số, hung
thần, vĩnh viễn).
-Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh hơn, căng thẳng
ở đoạn sau, hào hứng ở đoạn cuối Kể phân biệt được
lời các nhân vật
- GV kể chuyện lần 2 : kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
của bài tập
a) Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 – 2 câu
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- GV dán tranh lên bảng
- Yêu cầu HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV chốt lời thuyết minh cho mỗi tranh
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -
- Bài 2,3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,3
- Kể trong nhóm.
+ HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của
truyện
- Kể trước lớp
+ Gọi HS thi kể tiếp nối
- 2 – 3 nhóm nối tiếp nhau thi kể
Trang 10+ Gọi HS kể toàn truyện.
GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra câu hỏi cho bạn
kể
+ Nhờ đâu mà bác đánh cá nghĩ ra mưu kế khôn ngoan
để lừa con quỷ?
+ Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Nội dung chuyện ( SGV)
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét lời kể của bạn
đúng nhất
4 Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên cho
người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau : kể chuyện đã nghe đã đọc về một
người có tài
Trang 11LỊCH SỬ
Nước ta cuối trần
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có thể:
- Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần
- Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ
- Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh xâm lược
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ như SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà Trần
rất quyết tâm chống giặc?
+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào?
+ Kháng chiến chống quân xâm lược Mông –
Nguyên kết thúc thắng lợi có ý nghĩa như thế
nào đối với lịch sử dân tộc?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối thời
Trần
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:
+ Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4 em
+ Phát phiếu học tập cho HS và yâu cầu HS
thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
3 HS :
- Làm việc theo nhóm
+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạt động
+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bài tập
Phiếu học tập
Nhóm ………
1 Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý:
Tình hình nước ta cuối thời Trần:
+ Vua quan ……….(a)
+ Những kẻ có quyền thế ……….(b) của nhân dân để làm giàu
+ Đời sống của nhân dân ………©
Thái độ của nhân dân:
+ Bất bình phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã ………
……….(d)
+ Một số quan lại cũng bất bình ……… (e) dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước
+ Phái nam, quân ………(g) luôn quấy nhiễu, phía
bắc ………(h) hạch sách đủ điều
2 Trả lời câu hỏi: Theo em, nhà Trần có đủ sức để gánh vác công việc trị vì nước ta nữa không?
………
………
Trang 12- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát biểu
ý kiến.
- GV nhận xét sau đó gọi 1 HS nêu khái quát
tình hình của nước ta cuối thời Trần
Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần.
- Yêu cầu HS đọc SGK(Tiếp theo)
+ Em biết gì về Hồ Quí Ly?
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà
Trần là triều đại nào?
+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì
để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn?
+ Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua
Trần và tự xứng làm vua là đúng hay sai? Vì
sao?
+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không chống lại
được quân xâm lược nhà Minh?
3 Củng cố – dặn dò:
H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp
đổ của một triều đại phong kiến?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về học thuộc bài,
chuẩn bị bài sau
- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào thời kìsuy yếu Vua quan ăn chơi sa đoạ, bóc lột nhândân tàn khốc Nhân dân cực khổ, căm giận nổidậy đấu tranh Giặc ngoại xâm lăm le xâmlược nước ta
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Hồ Quý Ly là quan đại thần có tài của nhàTrần
- Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Ly đứng dầulên thay nhà Trần, xây thành Tây Đô
- …thay thế các quan cao cấp của nhà Trầnbằng những người thực sự có tài, đặt lệ cácquan phải thường xuyên xuống thăm dân Quyđịnh lại số ruộng đất, nô tỳ của quan lại quýtộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước Nhữngnăm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thócvà tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân
- HS trả lời theo ý hiểu
- Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa đủ thờigian thu phục lòng dân, dựa vào sức mạnhđoàn kết của các tầng lớp xã hội
- Do vua quan lao vào ăn chơi sa đoạ, khôngquan tâm đến đời sống nhân dân, phát triển đấtnước nên các triều đại sụp đổ
Rút inh nghiệm: ………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
- Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác, sinh động
II Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 phần LT
III Hoạt động:
1 Kiểm tra:
- Nhận xét bài kiểm tra đọc thầm của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị, sau đó gọi 2 em lên
bảng làm bài
- Nhận xét kết luận lới giải đúng
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm hai em trả lời các câuhỏi và viết vào vở
- 2 em lên bảng làm bài Trả lời miệngcâu hỏi 3,4 HS dưới lớp nhận xét, bổsung
Các câu kể Ai làm gì? Ýù nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành
CN.
1) Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về
phía trước, định đớp bọn trẻ
2) Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy
biến
3) Thắng mếu máo lấp vào sau lưng Tiến.
5) Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn
Cụm danh từ
Danh từ
Danh từDanh từCụm danh từ
Rút ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von
- 3 – 4 em đọc ghi nhớ SGK
- 1 em đọc yêu cầu bài tập và nội dung
- HS làm bài vào SGK theo nhóm đôi
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bàilàm của bạn
Trang 14Câu 4: Thanh niên lên rẫy
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché
rượu cần.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ đã cho
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài tập
- Gọi 1 em giỏi làm mẫu
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập cá nhân
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- GV nhận xét chấm điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
H: Nêu lại ghi nhớ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại bài tập 3,
chuẩn bị bài sau
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi em đặt 3 câu vào vở
- 1 em đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét,bổ sung
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát tranh minh hoạ bài tập
- 1 em làm miệng trước lớp, cả lớp và GVnhận xét, sửa chữa
- Làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài của bạn, sửa bài của mình
- 2 – 3 em nêu ghi nhớ
Rút inh nghiệm: ………
………
………
TOÁN
LUYỆN TẬP
Trang 15I/ Mục tiêu:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki – lô – mét vuông
-HS có ý thức làm bài cẩn thận
III/ Hoạt động:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-Ròi, Bel lên bảng
GV chữa bài , sau đó có thể yêu cầu HS nêu
cách đổi đơn vị đo của mình
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp
-GV nêu vấn đề : Khi tính diện tích của hình
chữ nhật b có bạn HS tính như sau : 8000 x 2 =
16000 m Theo em bạn đó làm đúng hay sai ?
Nếu sai thì vì sao ?
- Như vậy khi thực hiện các phép tính với các
số đo đại lượng chúng ta phải chú ý điều gì?
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của các
thành phố, sau đó so sánh
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số
đo đại lượng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4-
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Ví dụ: 530dm2 = 53 000cm2
Ta có 1dm2= 100cm2 Vậy 530dm2 =53000cm2
- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểuyêu cầu bài tập
- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Bạn đó làm sai, không thể lấy 8 000 x 2 vìhai số đo này có hai đơn vị khác nhau là8000m = 8km trước khi tính
- Chúng ta phải đổi chúng về cùng một đơn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.Bài giải
Chiều rộng của khu đất đó là:
3 : 3 = 1 (km)
Trang 16- GV nhận xét cho điểm HS.
Bài 5:
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ dân
số là chỉ số dân trung bình sống trên diện tích
1 km2
- GV yêu cầu HS đọc biểu dồ trang 101 SGK
và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố
- Yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của bài vào
vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của
mình, sau đó nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm
bài còn dở và chuẩn bị bài sau
Diện tích của khu đất đó là:
3 x 1 = 3 (km2) Đáp số : 3km2
- HS lắng nghe GV giảng bài
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
- Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là HàNội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh
- Hà Nội là 2952người/km2, Hải Phòng là
1126 người/km2, thành phố Hồ Chí Minh là
2375 người/km2
- Làm bài vào vở:
a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớnnhất
b) Mật độ dân số thành phố Hồ Chí Minhgấp đôi mật độ dân số thành phố Hải Phòng
Rút inh nghiệm: ………
………
………
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG VĂN
Trang 17MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu:
+ Củng cố, nhận thức về 2 kiểu mở bài(trực tiếp và dán tiếp) trong bài văn tả đồ vật + Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách trên
+ Nghiêm túc tự giác học bài , làm bài
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài(trực tiếp và dán tiếp) trongbài văn tả đồ vật
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS nhắc lại 2 cách mở bài trong bài văn
tả đồ vật ( mở bài trực tiếp và dán tiếp)
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng đoạn mở bài, trao
đổi cùng ban, so sánh, tìm điểm giống nhau và khác
nhau của các đoạn mở bài
+ Gọi HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, GV kết
luận:
* Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có
mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách
* Điểm khác nhau:
- Đoạn a,b (mở bài trực tiếp): giới thiệu ngay đồ vật
cần tả
- Đoạn c ( mở bài gián tiếp): nói chuyện khác để dẫn
vào giới thiệu đồ vật định tả
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
* GV lưu ý:
+ Chỉ viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn
học của em.( ở trường hoặc ở nhà)
+ Viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau cho bài
văn: 1 đoạn trực tiếp, 1 đoạn dán tiếp
* GV yêu cầu HS viết đoạn mở bài theo 2 cách vào
vở
+ Cho HS làm bài trên phiếu dán phiếu lên bảng, đọc
kết quả, lớp nhận xét
* Ví dụ:
+ Mở bài trực tiếp: Chiếc bàn này là người bạn ở
trường thân thiết với tôi gần 2 năm nay
+ Mở bài gián tiếp: Tôi rất yêu gia đình tôi, ngôi nhà
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc
+ Lớp đọc thầm và phát biểu ý kiến
+ Lần lượt HS phát biểu
+ Lớp lắng nghe và nhận xét
Trang 18của tôi, Ở đó, tôi có bố mẹ và em trai thân thương, có
những đồ vật, đồ chơi thân quen và một góc học tập
sáng sủa Nổi bật trong góc học tập đó là cái bàn học
xinh xắn của tôi
3 Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ Yêu cầu HS hoàn thành bài văn vào vở
+ HS lắng nghe và thực hiện
Rút inh nghiệm: ………
………
………
TOÁN