- Lớp theo dõi giới thiệu b Khai thác: + Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp - Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là đo diện tích ki - l[r]
Trang 1 o0o
Ngày soạn: 14 / 1 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010.
Toán: Ki lô mét vuông.
I Mục đích, yêu cầu :
- Học sinh biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo là ki - lô - mét vuông Biết 1 km2 =
1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.HS làm bài tập 1; 2; 4b
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3; 4a
- Gd HS có ý thức tốt trong học tập, vận dụng trong thực tế
II Chuẩn bị :
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dùng dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chung bài kiểm tra
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Khai thác:
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm2 đã học
để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m2
có trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Đọc là : ki - lô - mét vuông
- Viết là : km2 ; 1 km2 = 1 000 000 m2
c) Luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- HS theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị
đo diện tích ki - lô - mét vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Lấy bảng con để tập viết một số đơn vị đo
có đơn vị đo là km2
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô mét vuông
921km 2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
509km 2
Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông 320 000 km 2
Trang 2- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS khá, giỏi làm 4b
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Luyện tập
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là
ki - lô - mét vuông
- Hai em đọc đề bài
- Hai em sửa bài trên bảng
1km2 = 1000 000 m2
1m2 = 100 dm2 ; m2 49dm2 = 3249dm2
1000 000 m2 = 1 km2
5km2 = 5000 000 m2
2 000 000 m2 = 2 km2
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vào vở Giải : Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( km2 )
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2
b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập đọc: Bốn anh tài.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: Nắm tay đóng cọc, Lấy tai tát nước, móng tay đục
máng ,…
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức
khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây (Trả lời được các CH trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây , yêu tinh , thông minh ,…
- Gd HS làm nhiều việc tốt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng tiếp
nối nhau đọc bài" Rất nhiều mặt trăng " và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
Trang 3* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gv phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc lần 1: Gv sửa lõi phát âm
- Lần 2: giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài
năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây ?
+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh
với những ai ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì ?
- Ý chính của đoạn còn lại là gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
Ngày xưa , / ở bản kia tinh thông võ nghệ
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- 5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ
+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yêu tinh + Đoạn 4: Tiếp… đến hai bạn lên đường + Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi theo
- HS luyện đọc nhóm đôi
-1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai
18 + 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
-1 HS đọc thành tiếng, + Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất , Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây + Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- 5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS tự nêu
- HS cả lớp
Trang 4- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:
Chuyện cổ tích về loài người (HTL)
Địa lí: Đồng bằng Nam Bộ
I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam
Bộ: ĐB Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất của nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công
và song Đồng Nai bồi đắp
+ ĐB Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng
bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần cải tạo
- Chỉ được vị trí ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do
nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông
+ Giải thích vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa
vào các cánh đồng
- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở ĐB Nam Bộ
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III.Hoạt động dạy –học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra của HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:
*Hoạt động nhóm 4:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất
nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu
biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN
vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên
Giang, Cà Mau, các kênh rạch
GV nhận xé, kết luận
2/.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng
chịt:
*Hoạt động nhóm đôi:
GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu
hỏi:
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
+ Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên
+ Là ĐB lớn nhất cả nước,có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cần cải tạo
+ HS lên chỉ BĐ
- HS nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận, trình bày
Trang 5+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh
rạch của ĐB Nam Bộ
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít
sông?)
+ Nêu đặc điểm sông Mê Công
- HS khá, giỏi
+ Giải thích vì sao nước ta lại có tên là
sông Cửu Long ?
- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ
* Hoạt động cá nhân:
- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
- HS khá, giỏi:
+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không
đắp đê ven sông ?
3.Củng cố :
- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa
ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa
hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở ĐB Nam Bộ”
- Nhận xét tiết học
+ HS tìm
+ Do dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau, làm cho ĐB có hệ thống kênh rạch chằng chịt
+ Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước
và đổ ra Biển Đông
+ Do hai nhánh sông Tiền, sông Hậu đổ ra bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng
- HS so sánh
- 3 HS đọc
- HS cả lớp
Ngày soạn: 13 / 1/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Đạo đức: Kính trọng biết ơn người lao động (t1)
I.Mục đích, yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành
quả lao động của họ
- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động
II.Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động dạy - học: Tiết: 1
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói
về ý nghĩa, tác dụng của lao động
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lặp lại
Trang 6học đầu tiên” SGK/28)
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi
học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28)
+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố
mẹ mình?
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ
làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
-GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao động
bình thường nhất
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/29)
Những người sau đây, ai là người lao
động? Vì sao?
- GV kết luận:
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGJ/29- 30)
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội
như thế nào?
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã
hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập 3-
SGK/30)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
- GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự
kính trọng, biết ơn người lao động
+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng
người lao động
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tập 5, 6- SGK/30
-1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu tiên”
- HS thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
- HS lắng nghe
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS làm bài tập
- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi và bổ sung
- HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thực hiện
Toán : Luyện tập
I Mục đích ,yêu cầu : Giúp HS rèn kĩ năng :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông trên biểu đồ cột
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2,4
- Gd Hs vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị :
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
Trang 7III Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
- Chấm tập hai bàn tổ 3
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Luyện tập :
Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
- GV nhận xét và cho điểm HS
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài.Chuẩn bị bài
Hình bình hành
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm
530 dm2 = 530 00cm2
10 km 2 = 10 000 000 m2
1 000 000 m2 = 1 km 2
5 km2 = 5000 000 m 2
2 000 000 m2 = 2 km 2
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Hai em đọc đề bài
- 2 em sửa bài trên bảng a) Diện tích hình chữ nhật :
5 x 4 = 20 (km 2 ) b) Đổi : 8000 m 2 = 8 km Diện tích hình chữ nhật :
8 x 2 = 16 (km 2 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vào vở Chiều rộng của khu đất là :
3 : 3 = 1 ( km) Diện tích khu đất là :
3 x 1 = 3 ( km 2)
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở Một HS làm trên bảng
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả: (Nghe – viết) Kim tự tháp Ai Cập
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
Trang 8- Làm đúng BT chính tả về âm đầu s / x các vần iêc / iêt
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy - học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập2 Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
- việc làm , thời tiết , xanh biếc
thương tiếc , biết điều
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
- GV đọc câu ngắn hoặc cụm từ
- GV đọc lại
- GV chấm chữa bài 5-7 Hs
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS
-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- Các từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên chở
, kiến trúc , buồng , giếng sâu , vận chuyển ,
- HS viết
- HS dò bài
- HS còn lại đổi vở chữa lỗi
-1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- HS nhóm khác Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : sinh
vật - biết - biết - sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản -
sinh động
- Lời giải viết đúng : thời tiết - công việc -
chiết cành
- HS cả lớp
Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 9- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với bộ
phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
- GD HS vận dụng đặt câu hay
II Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét
đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu
câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì
?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên
của người , con vật ( đồ vật , cây cối được
nhắc đến trong câu )
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng
c Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể:
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
Một đàn ngỗng / vươn cổ dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
- Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần , chạy biến
- Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
+ Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành Phát biểu theo ý hiểu
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 10d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài
- Trong rừng , chim chóc hót vớ von
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
- Thanh niên / lên rẫy -Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà -Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượu Cần.
- Các bà , các chị / sửa soạn khung cửi
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1HS lên bảng làm , HS dưới lớp làm vào SGK
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát và trả lời câu hỏi
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Lịch sử : Nước ta cuối thời Trần
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS nắm được một số sư kiện về sự suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV
+ Vua ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình Chu Văn An dâng sớ xin chém
7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
- HS khá, giỏi nắm được nội dung mốt số cải cách của Hồ Quý Ly: quy đinh lại số ruộng
cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc.Biết lí do chính
dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được
toàm dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội
- GD HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Chuẩn bị :
- PHT của HS
- Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III.Hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ: