1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 20 lop 4

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 178,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: -Khởi động -KTBC: - Hát - Nêu ghi nhớ của bài đã học ở tiết 1 -Giới thiệu bài - 2 HS nêu HĐ2: Đóng vai BT4 - Chia lớp thành [r]

Trang 1

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

- Đọc thuộc lòng bài "Chuyện cổ tích về

loài người" và trả lời câu hỏi về nội dung

- Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi:

+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh

- Chia đoạn: 2 đoạn

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn ( 2 lượt)

- Lắng nghe

- Đọc theo nhóm 2

- 2 HS đọc bài

- Thảo luận nhóm 4

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

Gặp một bà cụ được yêu tinh cho sống sót

để chăn bò cho nó Bốn anh em được bà

cụ nấu cơm cho ăn, cho ngủ nhờ

- Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc

- Yêu tinh về nhà đập cửa ầm ầm Bốn anh em chờ sẵn, Cẩu Khây hé cửa, yêu tinh thò đầu vào yêu tinh núng thế phải quy hàng

- Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường, biết đoàn kết hiệp lực

Trang 2

+ Nội dung câu chuyện này là gì?

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ,

tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực

chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân của

bốn anh em Cẩu Khây

HĐ4:Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc đoạn

- Hướng dẫn tìm cách đọc đúng giọng

- Đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Gọi HS thi đọc trước lớp

- HS: Mỗi HS 1 băng giấy dài 30 cm; rộng 10 cm Bảng con

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

- Làm bài 4 (105)

-Giới thiệu bài

HĐ2:Giới thiệu về phân số:

- Yêu cầu HS lấy băng giấy đã chuẩn bị,

chia băng giấy thành các phần bằng nhau,

tô màu vào 1 hoặc 1 số phần bằng nhau

đó

- Ghi bảng, giới thiệu phân số

* Giới thiệu tử số, mẫu số:

- Hướng dẫn HS nhận xét các tử số và

mẫu số

+ Mẫu số là số tự nhiên viết dưới dấu

gạch ngang (mẫu số phải là số tự nhiên

khác 0) Mẫu số chỉ số phần bằng nhau

mà băng giấy được chia ra

+ Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch

ngang, chỉ phần được tô màu

Trang 3

Bài 1:

- Goi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài

- Nhận xét

- Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết

điều gì, tử số cho biết điều gì?

Bài 2 : Viết theo mẫu

- Phân tích mẫu

- Yêu cầu HS làm bài ở SGK

- Nêu kết quả bài làm

8 đọc là năm phần tám+ Hình 3: 3

4 đọc là ba phần tư+ Hình 4: 7

10 đọc là bảy phần mười+ Hình 5: 3

6 đọc là ba phần sáu+ Hình 6: 3

-Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng bài tập CT phương ngữ 2a/b hoặc 3a/b

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng lớp viết nội dung BT2 (a); BT3 (a)

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

-Giới thiệu bài

HĐ2:HD học sinh nghe - viết:

- Gọi HS đọc toàn bài chính tả

- Hát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nguyên nhân dẫn đến phát minh ra

Trang 4

Gọi HS nêu nội dung bài viết chính tả?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, phát hiện

và viết các từ khó vào bảng con

- Đọc từng câu cho HS viết chính tả

- Đọc cả bài cho HS soát lỗi

- Chấm 5 bài, chữa bài

HĐ3:Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2(a): Điền vào các chỗ trống tr/ch?

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, làm bài vào vở

bài tập

- Gọi HS chữa bài

Bài 3(a)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HSquan sát tranh minh hoạ

(SGK)

- Cách tiến hành tương tự BT2

- Yêu cầu HS đọc lại truyện và nói về tính

khôi hài của truyện? (Tính khôi hài của

truyện: Nhà bác học đãng trí phải đi tìm

vé đến toát mồ hôi không phải để xuất

trình giấy tờ cho người soát vé mà để nhớ

xem mình xuống ga nào)

HĐ4:Củng cố, dặn dò

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

chiếc lốp xe đạp của Đân-lớp

- Đọc, viết từ khó vào bảng con

Tiết 5: Mĩ thuật(Dạy buổi 2)

(Giáo viên chuyên biệt dạy)

Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2012

Tiết 1:Luyện từ và câu:

Tiết 39:LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?

I Mục tiêu:

-Năm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể

đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT2)

-Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)

*HSKG: Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu ) có 2,3 câu kể đã học (BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bảng lớp viết nội dung, yêu cầu bài tập 1

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

-Giới thiệu bài

HĐ2:Xác định câu kể và các bộ phận

Bài 1:

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, tìm các

câu kể Ai làm gì?

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

HĐ3: Thực hành viết câu kể

Bài 3 (SGK)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Lưu ý cho HS: cần viết ngay vào phần

thân bài, kể công việc cụ thể của từng

người

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết

- Nhận xét, khen ngợi những HS có bài

viết tốt

HĐ4:Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học

- Những em viết đoạn văn chưa đạt yêu

cầu về nhà viết hoàn chỉnh

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Đọc thầm đoạn văn, làm bài

- HS nêu các câu kể có trong đoạn văn

+ Các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn là: câu 3, 4, 5, 7

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

+ Tàu chúng tôi / buông neo trong vùng biển Trường Sa.

CN VN + Một số chiến sĩ / thả câu.

CN VN + Một số khác / quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo

CN VN + Cá heo / gọi nhau quây đến quanh tàu như

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: -Khởi động

Trang 6

-Giới thiệu bài

HĐ2: Thương của phép chia số tự

nhiên

- Nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS thực

hiện:

* Nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em,

mỗi em được mấy quả cam?

+ Đây là phép chia có dư hay chia hết?

- Số bị chia, số chia, thương gọi là những

số gì đã học?

- Nêu: Kết quả của phép chia 1 STN cho 1

STN (khác 0) có thể là 1 STN

* Nêu: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em

Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái

- Sau mỗi lần chia bánh như thế mỗi em

được 3 phần Ta nói mỗi em được 34

cái bánh

+ Vậy phép chia 3 : 4 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS nhận xét số bị chia, số chia,

- Nêu phép chia, HS viết thương của mỗi

phép chia đó dưới dạng phân số vào bảng

- 1 HS lên bảng lớp viết bảng con

- Lắng nghe, làm theo hướng dẫn

(mỗi em được 2 quả, 8 : 4 = 2 (quả)

- Làm bài vào bảng con

7 : 9 = 7

5 8

6 : 19 = 6

1 3

-HSKG: làm hết BT

- HS làm bài vào bảng con

Trang 7

- Gọi HS chữa bài

1 ; 0 =

0

1; 3 =

3 1

- GV: Bảng lớp viết đề bài, gợi ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- HS: Sưu tầm một số truyện, bài viết về người có tài

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

- Kể lại câu chuyện: Bác đánh cá và gã

hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện

-Giới thiệu bài

HĐ2: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc gợi ý (SGK)

- Gợi ý cho HS khi kể chuyện

- Gọi 1 số HS giới thiệu tên câu chuyện

của mình Nói rõ câu chuyện đó kể về ai,

tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã

được nghe, được đọc ở đâu?

HĐ3:Thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa:

- Gọi HS đọc dàn ý bài kể chuyện

- Yêu cầu HS kể trong nhóm

- Gọi HS kể trước lớp: Kể, nói về ý nghĩa

câu chuyện, đối thoại với các bạn về nhân

Trang 8

vật, ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình 78, 79 (SGK)

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

+ Nêu những thiệt hại do bão gây ra và

cách phòng chống bão?

-Giới thiệu bài

HĐ2: Tìm hiểu về không khí bị ô nhiễm

và không khí sạch

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan

sát hình trang 78, 79 (SGK) chỉ ra hình

nào thể hiện bầu không khí trong sạch?

Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm?

- Gọi 1 số HS trình bày kết quả

- Yêu cầu HS nhắc lại 1 số tính chất của

không khí từ đó rút ra nhận xét phân biệt

không khí sạch và không khí bẩn

- Nhận xét, chốt lại

HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không

khí

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời:

+ Nguyên nhân làm cho bầu không khí bị

ô nhiễm?

+Không khí bị ô nhiễm có tác hại ntn?

+Để giảm thiểu tác hại chúng ta phải làm

gì?

- Nhận xét, kết luận

- Hát

- 2 HS nêu

- Thảo luận nhóm 2, trả lời

- Đại diện nhóm trả lời

Hình 2: cho biết nơi có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng Hình 1; 3; 4: Cho biết nơi không khí bị ô nhiễm

+ Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị; chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con người.

+ Không khí bị ô nhiễm có chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ

lệ cho phép, có hại tới sức khoẻ.

- Liên hệ thực trả lời

+ Không khí bị ô nhiễm do khí thải của các nhà máy, khói bụi, khí độc, vi khuẩn

-HS trả lời

Trang 9

-Biết vỡ sao cần phải kớnh trọng và biết ơn người lao động (NLĐ)

-Bước đầu biết cư xử lễ phộp với những người lao động và biết trõn trọng, giữ gỡn thành quả lao động của họ

*HSKG: Biết nhắc nhở cỏc bạn phải kớnh trọng và biết ơn người lao động

*GDKNS: Tôn trọng giá trị sức lao động, thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với NLĐ

II Đồ dựng dạy học:

- GV: Một số đồ dựng cho trũ chơi đúng vai

III Cỏc hoạt động dạy học:

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

- Nờu ghi nhớ của bài đó học ở tiết 1

-Giới thiệu bài

HĐ2: Đúng vai (BT4)

- Chia lớp thành 3 nhúm, giao cho mỗi

nhúm thảo luận và chuẩn bị đúng vai một

tỡnh huống

- Cỏc nhúm thảo luận và lờn đúng vai

- Phỏng vấn cỏc HS đúng vai

- Thảo luận cả lớp về cỏch xử sự đối với

người lao động trong mỗi tỡnh huống như

vậy đó phự hợp chưa? Vỡ sao?

* Hoạt động nối tiếp: Thực hiện kớnh

trọng, biết ơn những người lao động

Trang 10

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

- Gọi HS đọc truyện: Bốn anh tài (tiếp

theo) trả lời câu hỏi về nội dung truyện

-Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài, chia đoạn

- Cho HS nối tiếp đọc đoạn

+ Giải nghĩa từ khó (theo chú giải)

- Cho HS luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài

HĐ3:Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế

nào?

+ Trên mặt trống đồng các hoa văn được

trang trí, sắp xếp như thế nào?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Cho HS đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi:

+ Những hoạt động nào của con người

được miêu tả trên trống đồng?

+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người

chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống

đồng?

+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính

đáng của người Việt Nam?

+ Đoạn 2 nói lêm điều gì?

- Gợi ý cho HS nêu ND chính

Nội dung: Bộ sưu tầm trống đồng Đông

Sơn là niềm tự hào chính đáng của người

- Hát

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc, chia đoạn: 2 đoạn

- Nối tiếp đọc đoạn (2 lượt)

- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc

- Sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn của trống đồng Đông Sơn

- Hoạt động lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương

- Vì những hình ảnh hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn còn những hình ảnh khác chỉ làm đẹp thêm cho hình tượng con người với những khát khao của mình

- Vì là một cổ vật quí giá phản ánh trình

độ văn minh của người Việt cổ xưa

- Hình ảnh con người lao động làm chủ thiên nhiên và hoà mình với thiên nhiên

- HS nêu

Trang 11

- Gọi HS đọc lại ND

HĐ4:Luyện đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc lại toàn bài

- Gọi HS nhắc lại giọng đọc toàn bài

- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Gọi HS đọc

- Cùng cả lớp nhận xét

HĐ5: Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại ý chính, liên hệ thực tế

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

III Các hoạt động dạy học:

- Nêu vấn đề như ở ví dụ 1, yêu cầu HS

hoạt động với bộ đồ dùng học toán để

nhận biết

VD1: Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam

thành 4 phần bằng nhau Vân ăn 1 quả

cam và 14 quả cam Viết phân số chỉ số

phần quả cam Vân ăn

- Ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay 44

quả cam; ăn thêm 14 ❑❑ quả nữa tức là

ăn thêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5

- Hát

- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp

- Lắng nghe

Trang 12

phần hay 54 quả cam.

VD2 (SGK)

- Thực hiện tương tự VD1

- Viết bảng phép chia 2 số TN (mẫu khác

0) để được 1 phân số

- Cho HS nhận xét giữa 54 quả cam và

1 quả cam ( 54 quả cam gồm 1 quả cam

và 14 quả cam, do đó 54 quả cam lớn

hơn 1 quả cam)

- Gọi HS nêu nhận xét: Phân số 54 có

tử số lớn hơn mẫu số nên phân số đó lớn

hơn 1)

- Đưa ra các phân số 44 và 14 để HS so

sánh với 1(phân số 44 có tử số bằng

mẫu số, phân số đó bằng 1; phân số 14

có tử số nhỏ hơn mẫu số nên phân số đó

nhỏ hơn 1)

HĐ3: Thực hành

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, nêu kết quả bài

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp

- Lắng nghe

- Nêu nhận xét

- Nêu nhận xét

- So sánh, nêu kết quả

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài, nêu kết quả

9 : 7 = 9

7 8 : 5 =

8 5

19 : 11 =

19 11

Trang 13

24 = 1; c)7

III Cỏc hoạt động dạy học:

- Lưu ý cho HS trước khi viết: nờn lập dàn

ý, viết nhỏp rồi mới viết vào vở

- Viết bài vào vở

Tiết 5:Lịch sử(Dạy buổi 2) Tiết 20:CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I Mục tiờu:

- Nắm đợc một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn( tập trung vào trận Chi Lăng)

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghĩa chống quân XL Minh( Khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

Trang 14

+ Diễn biến trận Chi Lăng: quõn địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh

ta nghờnh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quõn ta tấn cụng, Liễu Thăng bị giết, quõn giặc hoảng loạn và rỳt chạy

+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đụng Quan của quõn Minh, quõn Minh phải xin hàng và rỳt về nước

- Nắm đợc việc nhà Hậu Lê đợc thành lập:

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nớc Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi

- HS khá, giỏi nắm đợc lí do vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đanhd địch

và mu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: ải là vùng núi hiểm trở, đờng nhỏ, hẹp, khesâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân taphục sẵn ở hai bên sờn núi đồng loạt tấn công

II Đồ dựng dạy học :

- GV: Lược đồ chiến thắng Chi Lăng

III Cỏc hoạt động dạy học:

-Giới thiệu bài

HĐ2: Bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng

- Trỡnh bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng:

+ Cuối năm 1406, quõn Minh xõm lược

nước ta, nhà Hồ khụng đoàn kết được

toàn dõn nờn cuộc khỏng chiến thất bại

(1407) Dưới ỏch đụ hộ của nhà Minh,

nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiờu biểu là

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lờ Lợi khởi

xướng

+ Năm 1418, từ vựng nỳi Lam Sơn

(Thanh Hoỏ) cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

ngày càng lan rộng ra cả nước Năm 1426

quõn Minh bị bao võy ở Thăng Long

-Vương Thụng (tướng giặc) một mặt xin

hoà, mặt khỏc xin cứu viện Liễu Thăng

kộo 10 vạn quõn tiến vào nước ta theo

đường Lạng Sơn

HĐ3: Diễn biến trận Chi Lăng

- Yờu cầu HS quan sỏt lược đồ và đọc

thụng tin ở SGK để thấy được khung cảnh

của Ải Chi Lăng

- Đưa ra cỏc cõu hỏi để HS thảo luận

- Lắng nghe

- Quan sỏt, đọc thụng tin

- Thảo luận nhúm 2, trả lời cõu hỏi

Trang 15

Lăng, kị binh ta đã hành động như thế

Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2011

Tiết 1:Luyện từ và câu:

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: -Khởi động

-KTBC:

- Đọc đoạn văn kể về công việc làm trực

nhật, chỉ rõ các câu Ai làm gì? trong đoạn

viết

-Giới thiệu bài

HĐ2: Tìm từ nói về sức khỏe

Bài 1:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

HĐ 3: Kể tên một số môn thể thao

Bài 2: Kể tên các môn thể thao mà em

b) Từ ngữ chỉ những đặc điểm của một cơthể khoẻ mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai

- Làm bài vào vở

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w