GV nhắc HS: - Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em cả tổ không phải một mình em cần viết ngay vào phần thân bài, kể cong việc cụ th[r]
Trang 1Thứ hai ngày 08 tháng 01 năm 2018
Tên bài dạy
3 Khoa học 39 Không khí bị ô nhiễm
4 Đạo đức 20 Kính trọng, biết ơn người lao động (tt)
5 GDKNS Chào cờ 20 Biết chịu trách nhệm về bản thân (tt)Chào cờ tuần 20
Thứ
Ba
09/01
2018
1 Toán 97 Phân số và phép chia số tự nhiên (tr108)
2 LT&Câu 39 Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
3 Âm nhạc 20 (Gv chuyên)
4 Chính tả 20 Nghe-viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
5 Kỹ thuật 20 Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
4 Lịch sử 20 Chiến thắng Chi Lăng
5 Khoa học 40 Bảo vệ bầu không khí trong sạch
Thứ
Sáu
12/01
2018
1 Toán 100 Phân số bằng nhau (tr111)
2 TLV 40 Luyện tập giới thiệu địa phương
Trang 2- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Ktbc: Chuyện cổ tích về loài người.
- Gọi 2 HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi SGK.
- GV nhận xét đánh giá.
3 Bài mới: - GTB: Bốn anh tài (tt)
+ GV cho HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc
Bốn anh tài và hỏi: Những nhân vật trong tranh
có gì đặc biệt?
HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.
* Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi 2 HS đọc từng đoạn của bài.
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng.
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách
- H/dẫn HS tìm hiểu bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và
ai đã được giúp đỡ như thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em chống yêu
tinh.
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh?
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- GV nhận xét chốt ý đúng và ghi bảng nội dung
bài.
- HS hát
2 HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi SGK
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
+ Các nhân vật trong tranh co những đặc biệt như: thân thể vạm vỡ, tai to, tay dài, móng tay dài.
2 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
+ Bài được chia làm 2 đoạn.
Đ.1: Từ đầu yêu tinh đấy.
Đ.2: Phần còn lại.
- HS đánh dấu từng đoạn (SGK)
2 HS đọc n.tiếp đoạn lần1, luyện đọc từ khó
2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: núc nác, núng thế.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến:
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.
+ Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc.
+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm …Yêu
Trang 3HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn : "
Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào………trời
tinh núng nế phải quy hàng.
+ Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng.
+ Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
- HS lắng nghe, ghi nội dung vào vở
2 HS phân đọc nối tiếp
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay nhất
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán phân số.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Muốn tính chu vi, diện tích của hình bình
- GV treo hình tròn được chia làm 6 phần
bằng nhau, trong đó 5 phần được tô màu
Trang 4+ Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
+ Có mấy phần được tô màu?
- GV nêu chia hình tròn ra thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô
màu năm phần sáu hình tròn
- Năm phần sáu viết là
5
6 Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch và
thẳng với 5
- GV yêu cầu HS đọc và viết
56
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và tự làm bài, lớp
làm vào vở
a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu
trong mỗi hình?
b) Trong mỗi phân số đó: tử số cho biết gì?
mẫu số cho biết gì?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Có 5 phần được tô màu.
- HS đọc năm phần sáu và viết
5
6
- HS nhắc lại :Phân số
56
- HS nhắc lại: Phân số
56
- Mẫu số của phân số
5
6 cho biết hình tròn được chia ra thành 6 phần bằng nhau
tử số được viết trên dấu gạch ngang và cho biết 5 phần bằng nhau được tô màu
7
- HS lắng nghe.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân và trình bày
b) Tử số cho biết phần đã được tô màu,
mẫu số cho biết hình đó được chia làm mấy phần
Trang 5- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài: Phân số và phép chia số tự nhiên.
e) Năm mươi hai phần tám mươi tư:
5284
- Su tÇm c¸c h×nh vÏ, tranh ¶nh vÒ bÇu kh«ng khÝ trong s¹ch vµ bÞ « nhiÔm
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: - Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Hãy nêu một số cách phòng chống bão?
- GV nhận xét đánh giá.
3 Bài mới: - GTB: Không khí bị ô nhiễm.
HĐ1: Hoạt động nhóm đôi.
* Tìm hiểu về kh/khí ô nhiễm và kh/khí sạch
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra
hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào
thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo nhóm đôi.
Trang 6- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí,
từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không
khí bẩn.
GV KL:
- Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi
khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con
người.
- Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa một
trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ
lệ cho phép, có hại cho sức khoẻ con người và các sinh
vật khác.
HĐ2: Hoạt động cả lớp.
* Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu:
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và
nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói
riêng?
KL: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động
của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi
than, xi măng, )
- Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải,
sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe, nhà máy, khói
- HS trình bày kết quả làm việc:
- Hình 2 cho biết nơi có không khí trongsạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng
- Hình 1,3,4 nhìn nhiều ống khói của các nhà máy thải khói ra, do đốt chất thải ở nông thôn, do xe cộ đi lại thải khói bụi
Trang 7Tiết 4: Đạo đức
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (t.2)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả laođộng của họ
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: - Kính trọng, biết ơn người lao động.
(t.1)
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
+ Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động?
+ Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao động
- Chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận và
chuẩn bị đóng vai một tình huống trong bài tập ở SGK.
Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà
Tư, Tư sẽ
Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhái tiếng của một
người bán hàng rong, Hân sẽ
Nhóm 3: Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi bố
đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan sẽ
- GV nhận xét, đánh giá.
*(BT 5) Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,
truyện nói về người lao động.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ 3: Hoạt động nhóm.
*Trình bày BT6 SGK.
- GV nhận xét tuyên dương nhóm vẽ tranh đẹp, viết bài kể
về người lao động hay, sưu tầm được nhiều ca dao, tục
- Dặn HS liên hệ thực tế GD:Thực hiện các việc làm kính
trọng, biết ơn người lao động và chuẩn bị bài mới: Lịch
sự với mọi người
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
- HS trình bày theo nhóm
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về người lao động
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây + Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
- HS quan sát từng ô chữ xem mỗi ô chữ có mấy chữ cái Đọc kĩ bài ca daohay gợi ý của GV để đoán
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ
Trang 8tranh đẹp, viết bài kể về người lao động hay, sưu tầm được nhiều ca dao,tục ngữ.
2 HS nhắc lại nội dung bài
- HS lắng nghe
- HS lăng nghe và thực hiện
Tiết 5: GDKNS & Chào cờ
BIẾT CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ BẢN THÂN (t.2)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Yêu cầu viết các phân số sau: năm phầm
chín, sáu phần mười hai, bốn mươi hai
phần mười lăm, bảy mươi tư phần một
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV nêu : "Có 8 quả cam, chia đều cho 4
em Mỗi em được mấy quả cam?"
- Nêu câu hỏi khi trả lời HS nhận biết
được:
- Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN
khác 0 có thể là một số tự nhiên
- "Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được bao nhiêu phần của cái
bánh?"
- HS hát
1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp
59 ,
612 ,
4215 ,
74100
- HS nhận xét ban
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc ví dụ có 8 quả cam chia đều cho
4 em Mỗi em được bao nhiêu quả cam?
Trang 9- Kết quả của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 là một phân
số
KL: Thương của phép chia số tự nhiên
cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số
là số chia
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng
phân số: 7:9 ; 5:8 ; 6:19 ; 1:3
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết theo mẫu.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải:
- GV nêu: Vì sao 9 =
9
1 ? Vì 9 : 1 = 9
* Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Phân số và phép chia số tự nhiên (tt)
58 ;
619 ;
13
- HS nhận xét chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS theo dõi, nêu miệng
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
2 HS nhắc lại phần nhận xét
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 2: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể
đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
Trang 10- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những câu tục ngữ nói về "Tài
năng".
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trong BT3
và trả lời câu hỏi ở BT4.
- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới: - GTB: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT SGK và TLCH.
- Yêu cầu HS tự làm bài: tìm các câu kiểu Ai làm gì ?có
trong đoạn văn.
- Gọi HS phát biểu.
- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ ở các câu
vừa tìm được
Bộ phận chủ ngữ
Tàu chúng tôi Một số chiến sĩ Một số khác
Cá heo
- GV kết luận, chốt lại ý đúng.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ: Cảnh học sinh đang
làm trực nhật lớp.
GV nhắc HS: - Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em
(cả tổ không phải một mình em) cần viết ngay vào
phần thân bài, kể cong việc cụ thể của từng người
không cần viết hoàn chỉnh cả bài.
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học, viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5
câu) và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.
1 HS đọc, trao đổi, thảo luận nhóm bàn
- HS dưới lớp đánh dấu vào các câu kiểu
Ai làm gì? có trong đoạn văn.
- HS tiếp nối phát biểu
Câu 3: Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biểnTrường Sa.
Câu 4: Một số chiến sĩ thả câu Câu 5: Một số khác quây quần trên boong sau , ca hát , thổi sáo
Câu 7: Cá heogọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
Trang 11- HS làm vào vở.
- HS đọc bài làm của mình trước lớp
- HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Âm nhạc (Giáo viên chuyên)
Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b ,3b
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp từ: sản
sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình
3 Bài mới:
- GTB: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
*Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn viết chính tả.
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn chính tả
b Hướng dẫn viết từ khó
- Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: nẹp
sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: Viết chính tả:
- GV HD HS cách trình bày.
- GV đọc cho HS viết.
- Gọi đọc lại cho HS soát bài.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá.
HĐ 3: Hoạt động nhóm,
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2b: Điền vào chổ trống: uôt hoặc uôc.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- HS hát
2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp:
sản sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình
- HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn nói nguồn gốc của chiếc lốp xe đạp.
1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS luyện viết các từ: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp, săm
Trang 12- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài 3b: Điền vào chổ trống: uôc hoặc uôt.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/c HS trao đổi theo nhóm đôi và tìm từ.
- Gọi 1 HS lên bảng điền
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị
bài: Chuyện cổ tích về loài người.
- HS lắng nghe
Bài 2b:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm:
Cày sâu cuốc bẩm.
Mua dây buộc mình.
Thuốc hay tay đảm.
Chuột gặm chân mèo.
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
Bài 3b:
1 HS nêu y/c bài tập
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
1 HS lên bảng điền
1: thuốc ; 2: cuộc ; 3: buộc.
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- Học sinh biết được các ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy - học:
-Pho-to hình trong SGK trên giấy khổ lớn
- Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Nêu lợi ích của việc trồng rau hoa?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
- GTB: - Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa.
HĐ 1: GV HD HS tìm hiểu các điều kiện ngoại
cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển
của cây rau, hoa.
- GV treo tranh HD HS quan sát hình 2 SGK
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào
Trang 13để cây sinh trưởng và phát triển?
- GV nhận xét và kết luận: các điều kiện ngoại cảnh
cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm:Nhiệt độ, nước,
ánh sang, chất dinh dưỡng, đất, không khí
HĐ 2: GV HD HS đọc nội dung SGK, gợi ý cho HS
nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại cảnh đối
với cây rau, hoa.
*Nhiệt độ
-GV đặt một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau
không?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác
nhau.
GV KL: mỗi một loại cây rau, hoa đều phát triển tốt
ở một khoảng nhiệt độ thích hợp Vì vậy, phải chọn
thời điểm thích hợp trong năm (thời vụ) đối với mỗi
loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao
*Nước
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi như:
+ Cây rau, hoa lấy nước từ đâu?
+ Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu nước hoặc thừa
nước? GV có thể gợi ý cho HS trả lời (Cây lâu ngày
không được tưới nước hoặc khi bị khô hạn thường
có biểu hiện như thế nào? Cây rau, hoa có biểu
hiện như thế nào khi mưa lâu ngày, đất bị ngập
úng?)
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: nếu
thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước cây
bị úng dễ bị sâu phá hoại
*Ánh sáng
- GVcho HS thảo luận theo tổ để TLCH:
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+ Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây rau, hoa?
+ Quan sát những cây trồng trong bóng râm, Em
thấy có hiện tượng gì?
+ Vậy, muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như
thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung theo SGK
dinh dưỡng, đất, không khí.
- HS lắng nghe
+Từ đất, nước mưa, không khí, + Nước hòa tan chất dinh dưỡng trong đất để rể cây hút được dễ dàng đồng thời nước còn tham gia vận chuyển các chất và điều hòa nhiệt độ trong cây +Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước cây bị úng dễ
- HS lắng nghe
Trang 14- GV lưu ý:Trong thực tế, ánh sáng của cây rau, hoa
rất khác nhau Có cây cần nhiều ánh sáng có cây cần
it ánh sáng như: địa lan,phong lan, lan ý Với
những loại cây này phải trồng ở nơi bóng râm
*Chất dinh dưỡng
- GV đặt các câu hỏi và gợi ý để HS nêu được:
+ Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?
+ Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây là gì?
+ Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+ Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ
như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, tóm tắt nội dung
chính theo SGK và liên hệ: Khi trồng rau, hoa phải
thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
bằng cách bón phân.Tùy loại cây mà sử dụng phân
bón cho phù hợp
* Không khí
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:
+ Cây lấy không khí từ đâu?
+ Không khí có tác dụng gì đối với cây?
+ Làm thế nào để đảm bảo có đủ không khí cho cây?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và tóm tắt lại theo
nội dung trong SGK
- GV kết luận hoạt động 2 và nhấn mạnh: Con người
sử dụng các biện pháp canh tác gieo trồng đúng thời
gian, khoảng cách tưới nước, bón phân, làm đất để
đảm bảo ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Làm đất, lên luống để
gieo trồng rau, hoa.
+ Đạm, lân, kali, canxi
+ Là phân bón.
+ Từ đất.
+ Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân lá, chậm ra hoa, quả năng suất thấp.
- HS lắng nghe
+ Cây lấy không khí từ bầu không khí và có trong đất + Cây cần không khí để hô hấp
và quang hợp Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suất thấp Thiếu không khí nhiều lâu ngày cây
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 15Thứ tư ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Tập đọc
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào củangười Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm tranh, ảnh về nền văn hoá Đông Sơn
- Bảng phụ ghi đoạn văn để luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: Bốn anh tài.(tt)
- Gọi 3 HS đọc truyện và TLCH
1) Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
2) Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em
chống lại yêu tinh?
3) Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Trống đồng Đông Sơn
- Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy bên
bờ sông Mã (Thanh Hoá ) mấy thứ đồ cổ
bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay sau đó,
các nhà khảo cổ đã đến đây khai quật và sưu
tầm được thêm hàng trăm cổ vật đủ loại
Các cổ vật này thể hiện trình độ văn minh
của người Việt xưa Địa điểm này thuộc
huyện Đông Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có
tên gọi là điểm văn hoá Đông Sơn Trong
bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một
cổ vật đặc sắc của văn hoá Đông Sơn Đó là
trống đồng Đông Sơn
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS
Lần 1: GV chú ý sửa phát âm
Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu bài, hướng dẫn cách đọc bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
- HS nhắc lại tên bài
- HS xem tranh minh họa và theo dõi
1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc nhóm
- HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều