1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 20- lớp 2E

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 54,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này.. - Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng.[r]

Trang 1

TUẦN 20Ngày soạn: 15/01/ 2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2021

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính: 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =

2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =

- Nhận xét đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29’)

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS lập bảng

nhân 3 (10p)

- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng

và hỏi: Có mấy chấm tròn?

+ Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

+ Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân: 3 x 1 = 3 (ghi lên bảng phép nhân)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có

2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy

3 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3

được lấy 2 lần

+ 3 nhân với 2 bằng mấy?

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở nháp

Trang 2

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và

yêu cầu HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần lập được

phép tính mới GV ghi phép tính đó lên

bảng để có 3 bảng nhân 3

- Đây là bảng nhân 3 Các phép tính

trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số

còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập

được, sau đó cho HS thời gian để tự học

thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

2.2 HĐ2: Luyện tập, thực hành (19p)

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV gọi HS báo cáo kết quả, nhận xét

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Một can có mấy lít nước mắm?

+ Hỏi 9 can có bao nhiêu lít nước mắm?

+ Để biết có tất cả bao nhiêu lít nước

mắm ta làm phép tính gì?

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày

bài giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm

bài

- Nhận xét và đánh giá

Bài 3: Đếm thêm 3 rồi viêt số thích hợp

vào ô trồng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số

- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số

- Ba nhân hai bằng sáu

- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, ,

10 theo hướng dẫn của GV

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

- Đọc bảng nhân

- HS học thuộc lòng bảng nhân

- HS đọc yêu cầu+ Bài tập Y/C chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và báo cáo kết quả

- Kiểm tra bài của bạn

3 x 2 = 6 3 x 1 = 3 3 x 4 = 12

3 x 5 = 15 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18

3 x 8 = 24 3 x 7 = 21 3 x 9 = 27

- HS đọc đầu bài+ Một can có 3l nước mắm+ 9 can có 27l

+ Số đầu tiên trong dãy số là số 3

Trang 3

đứng ngay trước nó cộng thêm 3.

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa

bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy

số vừa tìm được

Bài 4: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS tham gia trò chơi

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêucầu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên

nhiên, nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên.

* GDBVMT: Con người chiến thắng thiên nhiên, biết phòng chống và bảo vệ trong

những mùa mưa bão

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (HĐ2)

II Các kĩ năng sống cơ bản

(HĐ2, HĐ củng cố)

- Giao tiếp ứng xử văn hoá

- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư

Trung thu.

- Nhận xét và đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư

Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bài.

- HS lắng nghe

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

Trang 4

b Luyện đọc câu, phát âm

- Cho HS đọc nối tiếp câu

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

đọc bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS

c Luyện đọc đoạn

- GV chia đoạn

+ Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3

+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh

- Hs đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành + Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.

+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.

+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà + Đoạn 5: Phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp đoạn đọc

- Câu dài: Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh một đoạn trong bài

- HS đọc

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã

+ Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạonghễ

+ HS trả lời+ Nhiều HS kể + Là ngôi nhà chắc chắn, kiên cố, khó bị

Trang 5

- Gọi HS đọc phần còn lại của bài.

+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần

Gió tượng trưng cho ai?

* QTE: Câu chuyện muốn nói với

chúng ta điều gì?

2.3 Luyện đọc lại bài (15p)

+ Để đọc bài tập đọc này, có mấy giọng

đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần

+ Thái độ ăn năn

+ Ăn năn: hối hận về lỗi của mình

+ Ông Mạnh đã an ủi và mời Thần Gióthỉnh thoảng tới chơi

+ Nhờ có sự quyết tâm ông đã chiếnthắng được Thần Gió

+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh

và sự quyết tâm của loài người; ThầnGió tượng trưng cho thiên nhiên

+ Câu chuyện cho ta thấy con người cóthể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòngquyết tâm và lao động, nhưng con ngườicần biết cách sống chung (làm bạn) vớithiên nhiên

+ 3 giọng khác nhau, là giọng của người

kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọngcủa ông Mạnh

- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người bị mất

- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng

- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi

2 Kĩ năng

- Trả lại của rơi khi nhặt được

Trang 6

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Các kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi

- Nhặt được của rơi cần làm gì?

- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm

PHIẾU THẢO LUẬN

1 Nội dung câu chuyện là gì?

2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen?

Vì sao?

3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có

làm như bạn không? Vì sao

- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các

nhóm HS

 Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử

phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi

- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu

chuyện mà em sưu tầm được hoặc của chính

bản thân em về trả lại của rơi

- GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng cần giải

đáp

- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi

- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo

các gương trả lại của rơi

 Hoạt động 3: Thi “ứng xử nhanh”

- GV phổ biến luật thi:

+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình

huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem

Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có

quyền giơ tín hiệu để bổ xung bằng cách

đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách

giải quyết của nhóm mình Ban giám khảo

- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ xung

- Đại diện một số HS lên trình bày

- HS cả lớp nhận xét về thái độđúng mực của các hành vi của cácbạn trong các câu chuyện được kể

- HS nghe, ghi nhớ

- HS chia đội chơi

Trang 7

(là GV và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm,

xem đội nào trả lời nhanh, đúng

+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng

thì đội đó thắng cuộc

- Mỗi đội chuẩn bị tình huống

- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả

- Chuẩn bị bài sau

- Đại diện từng tổ lên diễn, HS cácnhóm trả lời

1 Kiến thức: Thuộc bảng nhân 3

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép

nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29p)

Bài 1: Số? (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 4+ Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theodõi và nhận xét xem hai bạn đã họcthuộc lòng bảng nhân chưa

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống

3

Trang 8

- Viết 12 vào ô trống trên bảng và yêu

điền số Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập,

sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét và đánh giá HS

Bài 2: Số? (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Bài tập điền số này có gì khác với bài

tập 1?

+ 3 nhân với mấy thì bằng 21?

+ Vậy chúng ta điền 3 vào chỗ chấm?

Các em hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm

bài tập này

- Nhận xét HS

Bài 3: Giải toán (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở

bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét HS

Bài 4: Số? (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

+ Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số

đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém

nhau mấy đơn vị?)

+ Vậy số nào vào sau số 10? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải

thích cách điền số tiếp theo của mình

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách

+ Điền 12 vào ô trống vì 3 x 4 = 12

- Làm bài và chữa bài

- HS nêu yêu cầu+ Bài tập yêu cầu viết số thích hợpvào chỗ chấm

+ Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả củaphép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa

số (thành phần) của phép nhân

+ 3 nhân với 7 bằng 21

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi đểnhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- Phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu:

Tóm tắt

1 đĩa: 3 quả cam

8 đĩa: quả cam?

- Trả lời: ý b là dãy số mà các sốđứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn

Trang 9

cho HS điền tiếp nhiều số khâc.

1 Kiến thức: Biết xếp lại câc tranh theo đùng trình tự nội dung cđu chuyện.

2 Kĩ năng: Kể được từng đoạn cđu chuyện theo tranh đê sắp xếp đúng trình tự.

3 Thâi độ: HS thím yíu quý thiín nhiín.

II Đồ dùng

- GV: Giâo ân, tranh sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra băi cũ (5p)

- Gọi 6 HS lín bảng, phđn vai cho HS vă

yíu cầu câc con dựng lại cđu chuyện

Chuyện bốn mùa.

- Nhận xĩt HS

B Băi mới

1 Giới thiệu băi (1p) Trực tiếp

2 Dạy băi mới (29’)

2.1 HĐ1: Sắp xếp lại thứ tự câc bức

tranh theo đúng nội dung cđu chuyện

(11p)

- Gọi 1 HS đọc yíu cầu của băi tập 1

- Treo tranh vă cho HS quan sât tranh

+ Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

+ Đđy lă nội dung thứ mấy của cđu

chuyện?

+ Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

+ Đđy lă nội dung thứ mấy của cđu

- 6 HS lín bảng thực hiện yíu cầu

- HS dưới lớp theo dõi vă nhận xĩt

- HS lắng nghe

- HS đọc yíu cầu băi

- Mở sgk trang 15, quan sât tranh.+ Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió vẵng Mạnh đang uống rượu với nhaurất thđn thiện

+ Đđy lă nội dung cuối cùng của cđuchuyện

+ Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đangvâc cđy, khiíng đâ để dựng nhă

+ Đđy lă nội dung thứ hai của cđu

Trang 10

+ Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho

biết bức tranh nào minh họa nội dung

thứ nhất của chuyện Nội dung đó là gì?

+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh

theo đúng nội dung câu chuyện

2.2 HĐ2: Kể lại toàn truyện (13p)

hình thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một

đoạn truyện tương ứng với nội dung của

- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra

+ Yêu cầu HS giải thích vì sao con lại

đặt tên đó cho câu chuyện?

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài sau

chuyện

+ Bức tranh 4 minh họa nội dung thứnhất của chuyện Đó là Thần Gió xôông Mạnh ngã lăn quay

+ Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bótay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứngvững trong khi cây cối xung quanh bị

đổ rạp

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh

thắng Thần Gió.

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh: 4, 2, 3, 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm

+ Các nhóm thi kể theo hai hình thứctrên

- Các nhóm thi kể

- HS nhận xét

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Vídụ: Con người đã thắng gió ntn? / ÔngMạnh và Thần Gió / Ông Mạnh và Thần Gió đã kết bạn với nhau như thế nào? / Bạn của ông Mạnh

-HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 11

-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

Tiết 39: GIÓ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Làm được BT(2)a,b hoặc BT(3) a,b.

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7

chữ

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

* GDMT: Giúp học sinh thêm quý môi trường thiên nhiên (HĐ1).

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: Bảng con

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá,

quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB):

cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).

- GV nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29’)

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả

(23p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

* BVMT: Hãy nêu những ý thích và hoạt

động của gió được nhắc đến trong bài

thơ.

b Hướng dẫn cách trình bày

+ Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ

có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy

chữ?

+ Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải

chú ý những điều gì?

c Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

- Bài thơ viết về gió

+ Gió thích chơi thân với mọi nhà:gió cù anh mèo mướp; gió rủ ongmật đến thăm hoa; gió đưa nhữngcánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gióthèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na.+ Bài viết có hai khổ thơ

+ HS nêu

+ gió, rất, rủ, ru, diều

- HS viết bảng con

- Viết bài

Trang 12

e Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

Bài 1: Điền vào chỗ trống s/x; iết/iêc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV, HS nhận xét

Bài 2: Tìm và ghi vào chỗ trống các từ:

Chứa tiếng có âm s/x; chứa tiếng có vần

iêt/ iêc có nghĩa như sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả

trở lên về nhà viết lại bài cho đúng

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng sốlỗi ra lề vở

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai

- HS đọc yêu cầu bài

- HS chơi trò tìm từ

- HS lắng nghe

-THỂ DỤC

Tiết 39: ĐỨNG KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG – TRÒ CHƠI

“CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết cách giữ thăng bằng khi đứng kiếng gót hai tay chống hông và dang ngang

- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ

2.Kỹ năng

- Biết cách đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước

- Biết cách chơi và tham gia chơi đựoc

3.Thái độ

- HS hứng thú với môn học

II Chuẩn bị:

- Địa điểm :Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

- phương tiện :1còi ,kẻ 2 vạch xuất phát cách nhau 8-10 m

III Hoạt động dạy học:

Trang 13

trên địa hình tự nhiên.

- Vừa đi vừa hít thở sâu

- Xoay đầu gối ,hông ,cổ chân

2 HĐ2: Phần cơ bản (23p)

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Đứng kiễng gót hai tay chống hông gv

vừa làm mẫu vừa giải thích để hs tập theo

- 1-2 hs lên thực hiện động tác –Cả lớp

cùng tham gia quan sát nhận xét

- Cả lớp cùng thực hiện

- Trò chơi” chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”

- Gv nêu tên trò chơi sau đó cho hs

chuyển đổi đội hình về vị trí chuẩn bị

- Gọi 2 hs lên làm mẫu theo chỉ dẫn của

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng

với mỗi tổng sau:

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở nháp:

Trang 14

4 + 4 + 4 + 4 và 5 + 5 + 5 + 5

- Nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29’)

2.1 HĐ1: Hướng dẫn lập bảng nhân 4

(10p)

- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng

và hỏi: Có mấy chấm tròn?

+ Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?

+ Bốn được lấy mấy lần

- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân: 4 x 1 = 4 (ghi lên bảng phép nhân)

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm

tròn Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

+ Vậy 4 được lấy mấy lần?

+ Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được

lấy 2 lần

+ 4 nhân 2 bằng mấy?

- Yêu cầu HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần HS lập

được phép tính mới GV ghi phép tính này

lên bảng để có bảng nhân 4

- Đây là bảng nhân 4, các phép nhân trong

bảng đều có một thừa số là 4, thừa số còn

lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập

được, sau đó cho HS thời gian để tự học

thuộc lòng bảng nhân này

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

- Cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

2.2 HĐ2: Luyện tập, thực hành (19p)

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

- GV nhận xét

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Có tất cả mấy con ngựa?

+ Mỗi con ngựa có mấy chân?

+ Vậy để biết 10 con ngựa có bao nhiêu

+ Quan sát thao tác của GV và trảlời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần.+ 4 được lấy 2 lần

+ Đó là phép tính 4 x 2

+ 4 nhân 2 bằng 8+ Bốn nhân hai bằng tám

- Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4,

5, 6, , 10 theo hướng dẫn của GV

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4lần, sau đó tự học thuộc lòng bảngnhân 4

- Đọc bảng nhân

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

+ Ta tính tích: 4 x 10 = 40

- HS làm bài

Tóm tắt

1 con : 4 chân

Trang 15

- Chữa bài, nhận xét HS.

Bài 3: Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp

vào ô trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

+ Tiếp sau số 4 là số nào?

+ 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?

+ Tiếp sau số 8 là số nào?

+ 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?

+ Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn

số đứng trước nó mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa

bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy

số vừa tìm được

Bài 4: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp

1 Kiến thức: Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân.

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

* GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi

vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, HS yêu thích thiên nhiên, có ý thức

về BVMT (HĐ2, HĐ củng cố)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông

Mạnh thắng Thần Gió.

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lờicâu hỏi cuối bài

Ngày đăng: 09/06/2021, 03:23

w