1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

TUAN 17 LOP CUC CHUAN

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 64,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu: ND – TL Giaùo vieân Hoïc sinh 1 .Giới thiệu Nêu mục tiêu củabài ,ghi tên bài Nhaéc teân baøi baøi: HÑ1:Laøm baøi *Baøi 1 :Laøm baøi traéc nghieäm caù n[r]

Trang 1

TUẦN 17 (Từ ngày 25/12/2012 – 29/12/2012)

Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2012

Hoạt động tập thể CHÀO CỜ

-Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I.Mục tiêu

+Biết đọc diễn cảm bài văn

+Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi ông Lìn cầ cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống cả thôn

(Trả lời các câu hỏi SGK)

II Chuân bị

-Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài.- Ghi tên bài

-1 HS khá đọc toàn bài

-HD:-Cần đọc với giọng kể, thể hiện rõsự cảm phục Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ngỡ ngàng, vắt ngang, bốn cây số,giữ rừng…

-GV chia đoạn: 4 đoạn

-Đ1: Từ đầu đến trồng lúa

-Đ2: Tiếp theo đến trước nữa

-Đ3: Tiếp đến xã Trịnh Tường

-Đ4: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-Luyện đọc từ ngữ khó: Bát xát, ngỡ ngàng, ngoằn ngèo…

-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Đọc mẫu toàn bài

+Đ3:

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK

-HS đọc đoạn nối tiếp đọc 2 lần

-HS đọc từ ngữ khó đọc

-2 HS lần lượt đọc cả bài

-1 HS đọc chú giải

-1 HS giải nghĩa từ

-1 HS đọc, lớp đọc thầm Đ1

-Ông đã lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước…

-1 HS đọc thành tiếng,-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước…

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 2

H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-GV hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc của bài văn giọng kể thể hiện tình cảm trân trọng đối với ông Liền- người đã góp công lớn vào việc thay đổi bộ mặt thôn, xã…

-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng và hướng dẫn

HS đọc

-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

-GV nhận xét về tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn, đọc trước bài ca dao về lao động sản xuất

-Ông nghĩ là phải trồng cây Ông lặn lội đếncác xã bạn học cách trồng cây …

-1 HS đọc thành tiếng

-HS phát biểu tự do:

-Ông liền là người lao động cần cù, thông minh, sáng tạo…

-Nhiều HS luyện đọc đoạn

-2 HS đọc cả bài

Toán LUYỆN TẬP CHUNG.

I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

- Rèn kĩ năng giải các bài toán về tỉ số phần trăm và thực hành vận dụng trong tình huống đơn giản

II Các hoạt động dạy - học

- Gọi HS lên bảng làm bài 3,4

-Chấm một số vở HS

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Các phép tính cần sử dụng các quy tắc nào?

-HD:Nhẩm lại quy tắc trước khi làm

Đặt tính ra nháp chỉ ghi kết quả vào vở

-Gọi HS lên bảng trình bày

-Nhận xét chấm bài

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Nêu cách tính giá trị biểu thức? (có ngoặc hoặc không có ngoặc)

-Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân phải chú ý điều gì?

-Nhận xét ghi điểm

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu bài -Phần a của bài toán vận dụng dạng toán nào về tỉ số phần trăm?

-2HS lên bảng làm bài

-Nhắc lại tên bài học

-1HS nêu yêu cầu bài tập

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 2HS đọc yêu cầu bài tập

-Tính trong ngoặc trước

Khi không có ngoặc thì nhân chia trước cộng, trừ sau

-2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

-1HS đọc đề bài

Vận dụng dạng tìm tỉ số phần trăm của hai số

Trang 3

3: Củng

cố-dặn dò

-Có mấy cách trình bày bài giải?

-Để giải câu b cần vận dụng dạng toán nào đã biết về tỉ số %?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 4: -Gọi HS đọc đề bài

-Bị lỗ khi bán hàng có nghĩa là gì?

-Bài toán thuộc dạng nào? (nêu cách tìm)

-Vậy khoanh được kết quả nào?

-Gọi HS nhắc lại kiến thức của tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

-Có hai cách giải:

b) Vận dụng dạng tìm giá trị phần trăm của một số cho trước

-HS tự làm vào vở

-1HS đọc yêu cầu đề bài

-Sau khi bán xong, tiền thu về ít hơn tiền vốn bỏ ra ban đầu gọi là bị lỗ

-Dạng tìm một số biết giá trị phần trăm củasố đó

Khoanh vào câu c

-Đạo đức.

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH.( T2 ) I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Cách thức học tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

-Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày

-Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

II)Tài liệu và phương tiện :

- Phiếu học tập

-Thẻ bày tỏ ý kiến

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

-Nêu lại ghi nhớ ?

- Nêu những việc làm của bản thân thể hiện sự hợp tác với những người xung quanh ?

* Nhận xét chung

* Nêu nội dung bài, giới thiệu bài, ghi đềø bài

* Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài tập 3

- Yêu cầu từng nội dung, một số HS trình bày kết quả

-Yêu cầu HS tranh luận góp ý

* Nhận xét rút kết luận : -Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huôùng a là đúng

- Việc làm của bạn Long trong tình huống

b là chưa đúng

* Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận tình huống 4

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

-Nêu đề bài

* Thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh

-3HS trình bày nội dung

- HS tranh luận góp ý

-Nhâïn xét các bạn làm đúng

* Thảo luận theo 4 nhóm

-Nhóm trưởng yêu cầu thảo luận và trình bày.-Lần lượt các nhóm trình bày

Trang 4

bài tập 5

3.Củng cố

dặn dò: ( 5)

-cho cả lớp nhận xét bổ sung

* Nhận xét rút kết luận : a) Trong khi thực hiện công việc chung, cần phải phân công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp giúp đỡ lẫn nhau

b) Bạn Hà có thể bàn với bố, mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhan nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

* Yêu cầu HS tự làm bài tập 5 : Sau đó trao đỏi với bạn ngồi bên cạnh

-Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc

-Yêu cầu HS lớp nhận xét bổ sung

* Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét,

* 3HS nêu lại kết luận

- Liên hệ bằng việc làm theo phân công tổ trưởng trong lớp

-Liên hệ bản thân như bạn Hà em có cách giải quyết nào nữa không

* Thảo luận nhóm đôi, làm bài tập 5.-Đại diên các nhóm trình bày

-Nhận xét các nhóm

* Nêu lại nội dung bài

Lịch sử.

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I/ Mục tiêu : Gíup HS :

-Nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện và những nhân vật lịch sử tiêu biểu nhất từ 1858 đến 1953

-Nắmđược kết quả và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó

-Tự hào về truyền thống dân tộc

II/ Chuẩn bị

-Bản đồ hành chính Việt Nam

-Bảng thống kê các sự kiên đã học ( từ bài 1 đến bài 16 )

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

-Nêu các câu hỏi về nội dung bài

+Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào năm nào? Kể tên một số phong trào và một số nhân vật lịch sử của nước ta cuối XIX đầu

XX ?+Đảng CSVN thành lập vào thời gian nào?

Ơû đâu ?+…

-Nhận xét , chốt y ùbài

-Phát phiếu cho HS thảo luận và làm bài tập

Nhận xét chốt ý từng bài

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà ôn tập để chuẩn bị

-Nêu tên bài-Trả lời các câu hỏi GV đưa ra

_ Làm bài cá nhân Sửa bài – Nhận xét bài bạn

Trang 5

kieåm tra cuoái HKI.

Toán:( Thực hành) LUYỆN TẬP I.Mục tiêu.

- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1

số khi biết số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số.

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

Bài 2: Hai người làm được 1200 sản

phẩm, trong đó người thứ nhất làm được

546 sản phẩm Hỏi người thứ hai làm

được bao nhiêu phần trăm sản phẩm?

Bài 3: Một cửa hàng đã bán 123,5 lít

nước mắm và bằng 9,5 % số nước mắm

của cửa hàng trước khi bán Hỏi lúc đầu,

cửa hàng có bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:

Người thứ hai làm được số sản phẩm là:

1200 – 546 = 654 (sản phẩm) Người thứ hai làm được số phần trăm sản phẩm là:

Số % sản phẩm người thứ hai làm được là: 100% - 45,5% = 54,5 % (tổng SP)

Cách 2: (HSKG)

Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%.

Số % lít nước mắm cửa hàng còn lại là:

Trang 6

Đáp số: 1300 lít.

- HS lắng nghe và thực hiện.

TIẾNG VIỆT ( LT )

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I / Mục tiêu : Giúp HS ơn tập về:

- Từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

- Rèn kĩ năng nhận biết và phân biệt về từ loại.

II / Chuẩn bị:

- GV: Nội dung bài ơn, bảng phụ

- HS: Vở ơ ly, bút.

III / Nội dung ơn tập : Giáo viên giúp hs làm các bài tập sau:

*Bài 1: Dịng nào dưới đây chỉ gồm những từ đồng nghĩa với từ nhân hậu

A) Hữu nghị, nhân ái, khoan dung, nhân đức.

B) Nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu.

C) Hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ, tần tảo, phúc hậu

Đáp án: B

( Chốt lại : Khắc sâu kĩ năng nhận biết từ đồng nghĩa )

*Bài 2 : Các từ trong mỗi nhĩm duới đâycĩ quan hệ với nhau như thế nào ?

- Đĩ là những từ đồng nghĩa.

- Đĩ là những từ đồng âm.

- Đo là những từ nhiều nghĩa.

a) Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.

b) Trong veo, trong vắt, trong xanh.

c) Thi đậu, xơi đậu, chim đậu trên cành.

III / Củng cố, dặn dị: Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc nhở hs về nhà ơn bài

Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2012

Chính tả NGHE –VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON.

I.Mục tiêu:

-Nghe-viết đúng, trình bày sạch đẹp bài Người mẹ của 51 đứa con

Trang 7

-Biết phân tích tiếng, biết tìm những tiếng bắt vần với nhau.

II.Đồ dùng dạy – học.

-Bảng phụ

-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm bài 2

III Các hoạt động

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài.- Ghi tên bài

-GV đọc toàn bài chính tả trong SGKmột lượt

-GV nói ngắn gọn về nội dung bài chính tả:Bài viết nói về một người mẹ nhân hậu Mẹ đã hi sinh hạnh phúc riêng của bản thân để cưu mang, đùm bọc nuôi 51 đứa trẻ mồ côi…

-Luyện viết những từ ngữ khó:

Quảng ngãi, cưu mang, nuôi dưỡng…

-GV nhắc tư thế, cách cầm bút, cách trình bày bài chính tả

-GV đọc cho HS viết đọc từng câu hoặc bộ phận câu, đọc 2 lần

-GV đọc bài chính tả một lượt cho

HS soát lỗi

-GV chấm 5-7 bài

-GV nhận xét và cho điểm

Bài2a)Cho HS đọc yêu cầu của bài -GV giao việc:

-GV cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã kẻ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK và phát phiếu cho HS làm

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Bài 3: Nêu yêu cầu bài

-Hướng dẫn HS làm bài

-Nhận xét, chấm một số bài

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà viết lại những từ ngữ còn viết sai trong bài chính tả

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-1 HS đọc lớp lắng nghe

-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ, HS còn lạilàm vào phiếu hoặc có thi theo hình thức tiếp sức

-Lớp nhận xét kết quả bài làm

-Nêu lại yêu cầu bài

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Luyện từ và câu

Trang 8

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ.

I.Mục đích – yêu câu.

-Ôn những kiến thức về từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ qua những bài tập cụ thể

-Biết sử dụng những kiến thức đã có về từ đồng nghĩa trái nghĩa để làm BT về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

II.Đồ dùng dạy – học.

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết

-Một số phiếu cho Hs làm bài

III.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài.- Ghi tên bài

Bài 1:-Cho HS đọc yêu cầu bài 1

Bài 2:-Cho HS đọc yêu cầu bài 2

-GV nhắc lại yêu cầu của bài 2

-Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵnbảng tổng kết lên

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu của bài 3 và đọc bài văn

-GV giao việc:

-Cho HS làm việc và trình bày kết quả

-GV nhận xét Bài 4:-Cho HS đọc yêu cầu bài 4

-GV nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài GV dán phiếu đã phô tô bàitập 4 lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài 1,2

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-Các nhóm trao đổi ghi vào bảng phân loại

-Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-Một số HS nêu miệng

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.-1 Hs lên bảng làm vào bảng phụ, HS còn lại làm vào phiếu hoặc giấynháp

-Lớp nhận xét kết quả bài làm trên bảng phụ

-1 HS đọc yêu cầu bài văn

-HS làm bài cá nhân hoặc theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

-1 HS lên bảng làm HS còn lại làm vào giâý nháp

-Lớp nhận xét

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I/Mục tiêu

Giúp học sinh:

Trang 9

- Rèn luyện kĩ năng tính với 4 phép tính về số thập phân Tìm thành phần chưa biết trong phép tính số thập phân.

- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa hỗn số và số thập phân

II/ Các hoạt động dạy - học

- Gọi HS lên bảng làm bài 3 và nêu cách giải

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu thảo luận tìm cách viết

-Một hỗn số gồm mấy phần gồm những phần nào?

- Có thể chuyển phân số kèm theo thành phần thập phân không?

-Để chuyển hỗn số thành số thập phân có mấy cách?

-Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở

-Nhận xét sửa chữa

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

-x phải tìm là những thành phần nào trong phép tính?

-Muốn tìm một thừa số hoặc số chia ta làm thế nào?

-Cho HS làm bảng

-Kiểm tra kết quả thực hiện

Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt-Lượng nước trong hồ ứng với bao nhiêu %?

-Có thể giải bằng mấy cách, dựa vào tính chất nào?

-Yêu cầu HS tự giải vào vở

-Chấm một số bài

Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập

-Nhận xét cho điểm

-Nhắc lại kiến thức của tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

-2HS lên bảng làm cách 1 và 2

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêu cầu bài tập

-Thảo luận theo yêu cầu

-Phần nguyên và phần phân số kèm theo nhỏ hơn 1

-Có thể được

-Có hai cách

41

2=4

5

10=4,5

-1HS đọc yêu bài bài tập

-x là một thừa số của tích(a), xlà số chia (b)

-HS ôn nhẩm lại quy tắc

-2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con

a) x ×100=1,643+7,357 -1HS đọc đề bài

Ngày thứ 1 hút: 35% lượng nNgày thứ 2 hút:40% lượng ncNgày thứ 3: … % lượng nước-Ta có hai cách

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

-Làm bài miệng

Khoanh vào d và giải thích cách làm

Thể dục Bài 33 : Trò chơi chạy tiếp sức theo vòng tròn

I/ Mục tiêu

-Oân đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

Trang 10

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

-Trò chơi:Diệt các con vật có hại.

B.Phần cơ bản.

1 ) Oân đi đều vòng phải , vòng trái

- Lớp trưởng hô cho cả lớp ôn động tác

2) Chia nhóm tập

GV nêuyêu cầu cho các nhóm tập

Các tổ thực hiện theo sự điều khiển của nhóm trưởng

3 ) Báo cáo kết quả luyện tập –

Tập chung cả lớp , lớp trưởng điều khiển biểu điễn

thi đua giữa các tổ

4) Trò chơi vận động: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn

Tập hợp hs theo đội hình chơi, nêu te6n trò chơi

Hướng đẫn cách chơi

Sau đó cho cả lớp chơi thử 2-3 lần

Học sinh chơi

Gv quan sát, nhận xét.

C.Phần kết thúc.

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

- Nhận xét,đánh giá kq kiểm tra, công bố kq.

- Dặn dò, giao bài tập về nhà.

´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´

´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´

´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´

CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I.Mục đích – yêu cầu:

+Đọc trôi chảy, lưu loát những bài ca dao

-Đọc dúng các từ ngữ, câu khó, biết ngắt nghỉ đúng chỗ

-Biết đọc diễn cảm thể hiện sự thông cảm với việc lao động vật vả trên ruộng đồng của người nông dân

+Hiểu nội dung những bài ca dao: Miêu tả nỗi vất vả của người nông dân lao động trên đồng ruộng, qua đó họ đã mang lại ấm no hạnh phúc cho mọi người

II Chuẩn bị.

-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

-Bảng phụ để ghi câu, bài cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Kiểm tra

bài cũ

2.Bàimới:

HĐ1:G T bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài.- Ghi tên bài

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

Trang 11

-Cho HS đọc lại các bài ca dao.

-Đọc mẫu toàn bàiH: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lolắng của người nông dân trong sản xuất

H: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?

-Cho HS đọc lại các bài ca dao

H: Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây:

a)Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày

b)Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất

c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo

- Hãy nêu nội dung bài -GV hướng dẫn HS cách đọc bài ca dao

-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn bài ca dao cần luyện đọc lên và hướng dẫn cụ thể cáchđọc bài ca dao đó

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc hay

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng

3 bài ca dao

-Mỗi HS đọc một bài nối tiếp nhau hết

3 bài đọc 2 lần

-2-3 HS đọc cả bài

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc thành tiếng

-Câu:"Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang"

"Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu"-"Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng"-"Ai ơi bưng bát cơm đầy"

"Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần"

- 2 HS nêu -2,3 Hs đọc bài ca dao

-HS luyện đọc bài ca dao

-HS đọc diễn cảm cả 3 bài

-HS đọc diễn cảm cả bài

-3,4 HS lên thì đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

+Rèn kĩ năng nói:

-Biết tìm và kể lại một câu chuyện đã được nghe, được đọc nói về người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người thân nghe

-Biết trao đổi với bạn bè nội dung ý nghĩa của câu chuyện

+Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị.

-Một số sách truyện, bài báo liên quan đến nội dung bài (GV và HS sưu tầm)

-Bảng lớp viết đề bài

Trang 12

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét và cho điểm HS

-Giới thiệu bài.- Ghi tên bài-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài cụ thể:

-Cho HS đọc gợi ý trong SGK

-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

-Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

-Cho HS kể trong nhóm

-GV theo giõi, kiểm tra các nhóm làm việc

-Cho HS thi kể trứơc lớp

-GV nhận xét và khen những HS chọn được câu chuyện hay,kể hay và nêu đúng ýnghĩa của câu chuyện

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe

-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe

-Một số HS lần lượt đứng lên giới thiệu

-Từng cặp HS kể chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Một vài em giải nghĩa từ trong SGK.-Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa của chuyện

-Lớp nhận xét

-Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI.

I/Mục tiêu Giúp học sinh:

- Biết được vai trò, tác dụng của máy tính bỏ túi trong việc tính toán với 4 số thập phân

- Biết cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân

II/ Đồ dùng học tập

- Ghi bảng phụ 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

- GV và HS chuẩn bị máy tính bỏ túi

III/ Các hoạt động dạy - học

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Chấm một số vở HS

-Nhận xét chung và cho điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Đưa ra máy tính bỏ túi

-Câu hỏi thảo luận:

+Máy tính gồm những bộ phận nào?

+Máy tính dùng để làm gì trong thực tiễn?

-Nhận xét chốt ý:

a)Thực hành cộng bằng máy

-Ghi bảng phép cộng SGK

-2HS lên bảng làm bài

-Nhắc lại tên bài học

-Lấy máy tính để lên bàn

-Hình thành nhóm thảo luận theo câu hỏi của GV

-Đại diện một số nhóm trình bày.-Nhận xét bổ sung

-Nhắc lại

Ngày đăng: 18/06/2021, 10:28

w