Giáo án tuần 17 lớp 5 chuẩn kiến thức kĩ năng thái độ giúp định hướng phát triển năng lực của học sinh, giáo án chia 2 cột có thêm các mục mở rộng và chốt nhận xét kiến thức.Đầy đủ các môn học trong tuần.
Trang 1TUẦN 17:
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2015
TẬP ĐỌC NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn
- Thái độ: Học tập cần cù, chủ động, sáng tạo
* GD BVMT: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ
vì thành tích giúp đỡ thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy-học:
Khởi động (3’)
- Gọi 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc (12’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phân đoạn: 2 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc các từ khó
- GV giảng từ: tập quán , canh tác
- Tổ chức học sinh luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay
đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,
bảo vệ dòng nước?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (8’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn
bài
- Tổ chức thi đọc giữa các tổ
- Nhận xét
Hoạt động nối tiếp (2’)
- Biểu dương học sinh học tốt
- Nhận xét tiết học
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc
- 2 Hs khá đọc nối tiếp cả bài
- HS đọc nối tiếp đoạn ( 4 lượt)
- HS đọc luyện đọc từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn nước…
- Dân làng không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước…
- Ông lặn lội đến xã bạn để học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn cho bà con cùng trồng
- Muốn chiến thắng đói nghèo, phải có quyết tâm cao…
- HS đọc cả bài
- HS luyện đọc đoạn 1
- Thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
Trang 2TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân
- Kĩ năng: Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thái độ: Học tập tích cực
II.Đồ dùng dạy học: Bảng
III Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép toán
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động: Luyện tập (30’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c bài toán
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Tiến hành tương tự
*HS Năng lực tốt: Làm bài 2b
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng
- HS đọc
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng 216,72 : 42 = 5,16
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725
= 1,5275
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng a) 1,6% b) 16129 người
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
Trang 3Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2015
CHÍNH TẢ NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi(BT1)
- Kĩ năng: Làm được bài tập 2
- Thái độ: Rèn viết chính tả
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học:
Khởi động (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng
+Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia
+Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây,
giây
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động 1: H/dẫn HS nghe-viết (18’)
- GV đọc bài chính tả
- Nội dung bài chính tả nói gì?
- Luyện HS viết các từ ngữ khó:Lý Sơn,
Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn
- GV đọc bài chính tả
- GV đọc bài chính tả lần 2
- GV chấm 5-7 em
- Nhận xét chung
Hoạt động 2: H/dẫn HS làm bài tập
(15’)
Bài tập 2a:
- Goi HS đọc y/c bài tập
- Phát phiếu, y/c HS thảo luận nhóm
- Nhận xét, chốt
Bài tập 2b:
- Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
- Y/c HS tìm tiếng bắt vần trong bài
- GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là
2 tiếng có vần hoàn toàn giống nhau hay
gần giống nhau
Hoạt động nối tiếp (2’)
- Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai
- Nhận xét tiết học
-2HS lên bảng tìm
- HS lắng nghe
- HS TL
- Viết vào nháp
- HS viết
- HS tự soát lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm
- HS đọc yêu cầu BT2a
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 4LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết các loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
- Kĩ năng: Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
- Thái độ: Tự tìm và phân loại
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động: Hướng dẫn HS làm bài tập
(31’)
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu Y/C bài tập
+ Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
- Gọ HS đọc phần ghi nhớ
- Y/c HS làm bài vào vở
- GV chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nêu Y/C bài tập
- Quy trình dạy như BT1
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc y/c bt
- Tổ chức cho HS tìm từ đồng nghĩa với
từ dâng, êm đềm Thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV chốt kết luận lời giải đúng
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS tìm từ trái nghĩa với từ : mới,
xấu, mạnh
- Nhận xét
-2 HS lên bảng làm BT1,BT3 tiết trước
- 1 HS nêu y/c bài tập
- Từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức
- 2,3 HS đọc phần ghi nhớ
- HS tự làm bài vào vở, 2 em làm phiếu
- Dán kết quả, cả lớp nhận xét
- HS đọc
+ Nhóm từ đồng âm: thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu
+ Từ nhiều nghĩa: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
HS làm việc theo nhóm 4 + Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm
ái, êm dịu, êm ấm
- Nêu yêu cầu BT
- HS làm bài sau đó trình bày
+ Có mới nới cũ + Xấu gỗ hơn tốt nước sơn + Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân
- Kĩ năng: Giải các bài toán liên quan đến tỉ só phần trăm
- Thái độ: Luyện tập tích cực
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi BT 2
III Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (1’)
Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động: Luyện tập (30’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c bài toán
- Hướng dẫn HS làm một trong 2 cách
- HS có thể thực hiện cách nào cũng được
Ví dụ:
2
1
4 =
10
5
4 = 4,5 hay: vì: 1 :2 = 0,5 nên
2
1
4 = 4,5
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
ChoHS tự làm rồi đổi vở kiểm tra chữa
bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c bài toán
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài
- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động nối tiếp (2’)
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- 1 em lên bảng cả lớp làm vở
- HS thực hiện cách tính theo quy tắc đã học
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
Trang 6KĨ THUẬT THỨC ĂN NUÔI GÀ I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương
- Kĩ năng: Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng
để nuôi gà
- Thái độ: Thích tự tìm hiểu
II Đồ dùng dạy học: Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thức ăn chủ yếu nuôi gà Một số
mẫu thức ăn nuôi gà
III Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (1’)
Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động1:Tìm hiểu tác dụng của
thức ăn nuôi gà (10’)
HDHS đọc nội dung mục 1- sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn
tại, sinh trưởng và phát triển?
- Nhận xét
Hoạt động2: Tìm hiểu các loại thức ăn
nuôi gà (10’)
-Yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi
gà, kết hợp với quan sát hình 1-sgk để trả
lời câu hỏi
- GV ghi tên các thức ăn của gà do HS
nêu lên bảng
Hoạt động 3:Tìm hiểu tác dụng và sử
dụng từng loại thức ăn nuôi gà (10’)
-HD HS đọc nội dung mục 2-sgk
- GV đặt câu hỏi để HS tìm hiểu tác dụng
và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà:
- Nhận xét
- HS đọc nội dung mục 1-sgk trả lời
+ nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng
- HS kết hợp với quan sát hình 1-sgk kể tên các loại thức ăn nuôi gà
- HS đọc nội dung mục 2-sgk
- HS thảo luận về tác dụng và các loại thức ăn nuôi gà
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 7Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2015
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Kĩ năng: Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Thái độ: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
* GDBVMT:
- Biết bảo vệ môi trường( trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ), chống lại những hành vi phá hoại môi trường( phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (3’)
- Gọi 2 HS kể về 1 buổi sinh hoạt đầm
ấm trong gia đình
- Nhận xét
Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động 1:H/dẫn HS kể chuyện (7’)
- Ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện em
đã nghe hay đã đọc những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Y/c HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ
kể
- Nhận xét, góp ý
Hoạt động 2:Thực hành kể chuyện
(23’)
- Y/c HS kể chuyện theo nhón đôi
- Tổ chức thi kể
- GV khen các em chọn được câu
chuyện hay và kể tốt
Hoạt động nối tiếp (3’)
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét tiết học
- HS kể
- HS lắng nghe
- HS đọc và gạch dưới các từ chính
-1 HS đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất
- HS lắng nghe
Trang 8Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2015
TOÁN GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số thập phân
- Kĩ năng: Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân,
chuyển một số phân số thành số thập phân Không làm bt 2, 3
- Thái độ: Tính nhanh
II Đồ dùng dạy học: Máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (1’)
- Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính
bỏ túi (8’)
- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi
nêu câu hỏi để HS trả lời
- Trên máy tính có những bộ phận nào?
- Thảo luận nhóm 4:
+ Em thấy ghi gì trên các nút?
- Nhận xét
Hoạt động 2: Thực hiện các phép tính
(7’)
- Giáo viên nêu: 25,3 + 7,09
- Lưu ý HS dấu phẩy ấn dấu “.”
- Yêu cầu học sinh tự nêu ví dụ:
6 % HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A
Hoạt động 3: Luyện tập (15’)
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c bt
- Y/c HS thực hiện tính và thử lại băng
MT
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
- HS quan sát máy tính
- Nêu những bộ phận trên máy tính
- Nhóm trưởng chỉ từng bộ phận cho các bạn quan sát
- Nêu công dụng của từng nút
- Nêu bộ phận mở máy ON – Tắt máy OFF
- 1 học sinh thực hiện
- Cả lớp quan sát
- Học sinh lần lượt nêu ví dụ ở phép trừ, phép nhân, phép chia
- Học sinh đọc đề
- Học sinh thực hiện và kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
Trang 9
TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
- Kĩ năng: Ngắt nhịp hợp lý theo thể lục bát
- Thái độ: Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài trong SGK Tranh ảnh về cảnh cấy cày, nếu
có
III Các hoạt động dạy- học:
Khởi động (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi cuối
bài
- Nhận xét
Giới thiệu bài : ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc (12’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- YC HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao
+ Luyện từ khó:
+ Giảng từ
- YC HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với
người nông dân trong cuộc sống lao động
vất vả
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
- Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất
- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
dưới đây:
+Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+Thể hiện quyết tâm trong lao động , sản
xuất
+Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
gạo
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (8’)
- GV hướng dẫn cách đọc bài ca dao
- GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc
và hay
Hoạt động nối tiếp (2’)
- Nhân xét tiết học
- HS đọc và trả lời
- 1 em khá đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 1
- HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2
- Luyện đọc theo cặp
- 1- 2 cặp đọc lại
- Lớp nhận xét
- HS nghe
- Cày đồng vào buổi trưa, mồ hôi như mưa xuống ruộng
- Công lênh chẳng quản lâu năm, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
-Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu -Trông cho chân cứng, đá mền,
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng -Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt dắng cay muôn phần
- HS nhăc lại
- HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao
- HS đọc diễn cảm cả 3 bài
Trang 10ĐỊA LÍ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiênViệt Nam ở mức
độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
- Thái độ: Tích cực ôn tập
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên VN, Bản đồ giao thông VN, Bản đồ kinh tế
VN Tranh ảnh, lược đồ trống VN
III Các hoạt động dạy – học:
Khởi động (1’)
Giới thiệu bài: ghi đề
Hoạt động 1: Đặc điểm tự nhiên (10’)
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
y/c
- GV nêu câu hỏi HS trả lời:
+ Nêu đặc điểm về địa hình, khoáng sản,
sông ngòi, khí hậu nước ta?
- GV chốt kết luận
Hoạt động 2 : Các điều kiện để phát
triển (10’)
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
y/c
- GV nêu câu hỏi HS trả lời:
+ Nước ta có những điều kiện nào để phát
triển các ngành giao thông vận tải, công
nghiệp, thương mại, du lịch ?
- GV chốt kết luận:
Hoạt động 3: Trò chơi (10’)
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức trò
chơi
- HS làm việc theo cặp
- HS thảo luận bạn cùng bàn để thấy được các đặc điểm về địa hình, khoáng sản, sông ngòi, khí hậu nước ta
- HS trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- HS làm việc theo cặp
- HS thảo luận bạn cùng bàn để thấy được các điều kiện phát triển các ngành giao thông vận tải, công nghiệp, thương mại,
du lịch ở nước ta
- HS trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- Hai nhóm HS thi đính các trung tâm công nghiệp vào lược đồ trống