1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN 4 TUAN 14

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 116,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch *MT: HS nắm được quy trình sản xuất nước sạch *PPDH: Quan sát, thảo luận nhóm Làm việc theo nhóm - Các nhóm đọc thông tin trong SGK - Gi[r]

Trang 1

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số

từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Mời vài HS đọc bài tập đọc Văn hay

chữ tốt và trả lời các câu hỏi trong SGK,

nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

1 Hoạt động 1: Luyện đọc:

*MT:Biết đọc bài văn với giọng kể chậm

rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số

từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân

biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị

sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất) Luyện đọc

đúng các từ khó trong bài

*ĐDDH: Tranh minh họa

*PPDH: Cá nhân, nhóm

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài.

- Gợi ý HS chia đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi

- HS nhận xét, đánh giá cùng GV

- HS xem tranh minh họa chủ điểm,bài đọc trong sách giáo khoa Nêunhững hình ảnh thấy trong tranh

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp + Đoạn 3 : phần còn lại

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài tập đọc

- HS luyện đọc cá nhân

Trang 2

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng cho HS

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn lần 2

- Yêu cầu 1 HS đọc chú giải

- Cho HS đọc trong nhóm

- Mời 1 HS đọc toàn bài

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

*MT: Hiểu nội dung: Chú bé Đất can

đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,

làm được nhiều việc có ích đã dám nung

mình trong lửa đỏ Trả lời được các câu

hỏi trong bài.

*PPDH: Vấn đáp gợi mở

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn bài, kết hợp

thảo luận nhóm để trả các câu hỏi:

- Giáo viên không bác bỏ ý kiến thư nhất

mà phải gợi ý để HS tranh luận, hiểu sự

thay đổi thái độ của chú bé Đất: chuyển từ

sợ nóng đến ngạc nhiên không tin rằng đất

có thể nung trong lửa, cuối cùng hết sợ,

vui vẻ, tự nguyện xin được “nung” Từ đó

sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng côngchúa ngồi trong lầu son, 1 chú bébằng đất

*Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt.+ Chúng khác nhau: Chàng kị sĩ,nàng công chúa là món quà cu Chắtđược tặng nhân dịp Tết Trung thu.Các đồ chơi này được nặn từ bột,màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp; Chú

bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy

từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộcmạc hình người

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp CuChắt bỏ riêng 2 người bột vào trong

lọ thuỷ tinh

*Chú bé Đất và hai người bột làmquen với nhau

+ HS có thể trả lời theo 2 hướng: -Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê lànhát

-Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

-Phải rèn luyện trong thử thách, conngười mới trở thành cứng rắn, hữuích

Trang 3

+ Giáo viên nhận xét và chốt ý

- Hãy nêu ý đoạn 3?

- Bài văn cho ta biết gì?

3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại

*MT: HS đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng

theo yêu cầu

*PPDH: Thực hành

- GV đọc mẫu

- Gợi ý HS nêu cách đọc đoạn, bài

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.

+ Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười …

thành Đất Nung).

+ Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với

HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Nội dung chính của bài là gì ?

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-Vượt qua được thử thách, khókhăn, con người mới mạnh mẽ, cứngcỏi

Được tôi luyện trong gian nan, conngười mới vững vàng, dũng cảm …

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- Chú ý nhấn giọng những từ ngữgợi tả, gợi cảm: rất bảnh, thật đoảng,

ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại,nhát thế, dám xông pha, nung thìnung

- HS thực hiện theo hướng dẫn

- HS thảo luận, nêu cách đọc phùhợp nội dung bài, đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc đoạn văntrước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọchay

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu HS thực hiện các phép

tính: 35 x (4 + 6) ; 456 x (28 - 8)

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

1.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất một

tổng chia cho một số.

*MT:Biết chia một tổng cho một số.

*PPDH: Làm mẫu, giảng giải.

- Giáo viên viết bảng: (35 + 21) : 7 và yêu

cầu HS tính

- Cho HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả

- Giáo viên viết bảng (bằng phấn màu):

- Giáo viên lưu ý thêm: Để tính được như

ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều phải

chia hết cho số chia

2 Hoạt động 2: Luyện tập

*MT:Bước đầu biết vận dụng tính chất

chia một tổng cho một số trong thực hành

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS thực hiện (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

- HS thực hiện: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Vậy (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

Trang 5

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Mời HS trình bày bài làm trước lớp

- Nhận xét, sửa bài nêu lại cách tính

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời HS trình bày bài làm trước lớp

- Nhận xét, sửa bài nêu lại cách tính

- Nêu tính chất giao chia một tổng cho một

số, chia một hiệu cho một số

- Có thể làm thêm bài tập 3 ở nhà Chuẩn

Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

- HS nêu: Tính theo hai cách (theomẫu)

- Cùng GV phân tích mẫu

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS trình bày bài làm trước lớp

- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính

b (64 – 32) : 8

Cách 1: (64 – 32) : 8

= 32 : 8

= 4Cách 2: (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 :8

= 8 – 4 = 4

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy cô giáo đã vàđang dạy mình

+GDKNS: Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô; thể hiện sự kính trọng, biết ơn vớithầy cô

+ TĐ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Thẻ màu

Trang 6

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 1 và 3.

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao con cháu phải hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ ? Để đền đáp công lao ông bà,

cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình,

em cần phải làm gì ?

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

*MT:Biết được công lao của thầy giáo, cô

giáo.

*PPDH: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các

nhóm đọc tình huống và thảo luận

- Giáo viên nêu tình huống

+ Tại sao em chọn cách đó?

+ Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta phải

có thái độ như thế nào?

+ Tại sao em phải biết ơn, kính trọng

thầy giáo, cô giáo?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Giáo viên kết luận: Các thầy giáo, cô

giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay,

điều tốt Do đó các em phải kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo.

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm cặp đôi

*MT:Nêu được việc làm thể hiện sự biết

ơn đối với thầy giáo, cô giáo.

*PPDH:Thảo luận nhóm

Bài tập 1

- Giáo viên yêu cầu từng nhóm thảo luận

theo các bức tranh bài tập 1

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

- Giáo viên nhận xét và đưa ra phương án

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

- HS hình thành nhóm và thảo luận,

dự đoán các cách ứng xử có thể xảyra

- HS lựa chọn cách ứng xử & trìnhbày lí do lựa chọn

+ Vì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, côgiáo

+ Em phải kính trọng, biết ơn thầygiáo, cô giáo đã dạy bảo mình

+ Vì thầy, cô đã không quản khókhăn, tận tình dạy dỗ chỉ bảo em nênngười

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 7

đúng

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

*MT: HS biết lễ phép, vâng lời thầy giáo,

cô giáo.

*PPDH: Thảo luận nhóm

Bài tập 2

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, yêu cầu

HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng

biết ơn thầy, cô giáo và tìm thêm các việc

làm biểu hiện lòng biết ơn thầy, cô giáo

- Tổ chức cho từng nhóm HS thảo luận và

ghi những việc nên làm vào tờ giấy nhỏ

- Mời từng nhóm lên dán băng chữ đã

nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không

biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi

các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo

luận

- Nhận xét, góp ý kiến bổ sung

- Giáo viên kết luận: Có nhiều cách thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô

giáo.

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho tiết học sau

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.+ Tranh 3: thể hiện thái độ chưa kínhtrọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tênmột việc làm trong bài tập 2 và làmtheo yêu cầu của giáo viên

- Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã

nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay

“Không biết ơn” trên bảng và các tờ

giấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

- HS đọc phần Ghi nhớ SGK

- HS kể lại một kỉ niệm đáng nhớnhất về thầy giáo, cô giáo

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu HS tính bằng hai cách

biểu thức sau: (25 + 45) : 5

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

*PPDH: Làm mẫu, giảng giải, thực hành

a)Hướng dẫn trường hợp chia hết:

- Giáo viên viết lên bảng 128 472 : 6 = ?

- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào nháp

Nếu HS tính đúng, giáo viên cho HS nêu

cách tính, sau đó giáo viên nhắc lại để HS

cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không tính

được, giáo viên hướng dẫn HS tính từng

bước như phần bài học của SGK Giáo viên

hướng dẫn: chúng ta bắt đầu chia từ trái

sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp

nhất

- Giáo viên gọi một số HS nhắc lại cách

thực hiện phép chia

b)Hướng dẫn trường hợp chia có dư:

- Giáo viên viết lên bảng 230 859 : 5 = ?

- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào nháp

Nếu HS tính đúng, giáo viên cho HS nêu

cách tính, sau đó giáo viên nhắc lại để HS

cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không tính

được, giáo viên hướng dẫn HS tính từng

bước như phần bài học của SGK Giáo viên

hướng dẫn: chúng ta bắt đầu chia từ trái

sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp

- HS đặt tính và tính:

-Vậy: 128 472 : 6 = 21412

- HS nhắc lại cách thực hiện phépchia

- HS đọc phép tính và nhận xét cácchữ số của các số

- HS đặt tính và tính:

230859 5

30 46171 08

35 09 4 Vậy: 230 859 : 5 = 46171

- HS nhắc lại cách thực hiện phépchia

Trang 9

Bài 1: (dòng 1 và 2)

- Mời HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời HS trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

a) 278157 3 304968 4

08 92719 24 76242

21 09

05 16

27 08

0 0

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán - Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu đề và cách giải bài toán - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, 1 HS làm trên bảng - Yêu cầu HS trình bày bài làm - Nhận xét, đánh giá V CỦNG CỐ DẶN DÒ - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính phép chia cho số có một chữ số - Nhận xét tiết học- Bài tập về nhà: bài 3 - Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm bài vào vở - HS trình bày bài làm - Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính b) 158735 3 475908 5 08 52911 25 95181

27 09

03 40

05 08

2 3

- HS đọc đề bài toán

- HS tìm hiểu đề và cách giải bài toán

- HS giải bài toán vào vở, 1 HS làm bài trên bảng

- HS trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung

Bài giải

Số lít xăng ở mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số: 21435 l xăng

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe và thực hiện

Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI (trang 137)

I MỤC TIÊU

+ KT- KN: Giúp HS biết:

-Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được một số

từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4) (không làm bài tập 5)

+ TĐ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

-VBT

-3 tờ giấy trắng để HS làm BT4

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

A Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự

hỏi mình

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, giáo viên

phát phiếu riêng cho 3 HS làm

- Cho HS nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, chốt ý

2.Hoạt động 2: HD BT2- 3-4

*MT:HS nhận biết được một số từ nghi

vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát phiếu cho HS trao đổi

nhóm, mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng

với 7 từ đã cho

- Mời các nhóm trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên mời 3

HS lên bảng làm bài trên phiếu, gạch dưới

từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

- HS trả lời, nêu ví dụ

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câuđược in đậm dưới đây…

- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS làmbài trên phiếu

- HS nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Đặt câu hỏi với mỗi từ sau: ai, cái

gì, làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ,

ở đâu.

- HS các nhóm nhận phiếu cho traođổi nhóm, mỗi nhóm viết nhanh 7câu hỏi ứng với 7 từ đã cho

- HS trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

a) có phải – không

Trang 11

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ.

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS trình bày kết quả trước lớp

- HS nhận xét, sửa bài vào vở

+ Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? + Trước giờ học các em thường làmgì?

+ Bến cảng như thế nào?

+ Bọn trẻ xóm em hay thả diều ởđâu?

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

+ TĐ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh hoạ

- 6 băng giấy để 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1)

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu vài HS kể lại câu chuyện em

đã được chứng kiến hoặc tham gia thể

hiện tinh thần kiên trì vượt khó

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

1.

Hoạt động 1 :HD kể chuyện

*MT:Dựa theo lời kể của giáo viên, nói

- HS kể và nêu ý nghĩa của câuchuyện vừa kể

- HS nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe nhắc lại tiêu đề bài

Trang 12

được lời thuyết minh cho từng tranh

minh hoạ (BT1)

*ĐDDH: Bảng lớp viết gợi ý

*PPDH: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên kể lần 1:

+ GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

+ Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân

biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu:

tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật Đật:

oán trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng

đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần)

- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

2.Hoạt động 2: Kể trong nhóm

*MT: bước đầu kể lại được câu chuyện

bằng lời kể của búp bê (không hỏi câu

hỏi 3) Hiểu lời khuyên qua câu chuyện:

Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

*PPDH: Nhóm

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên nhắc nhở HS chú ý tìm cho

mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn,

bằng 1 câu

- Phát 6 băng giấy cho 6 HS, yêu cầu

mỗi em viết lời thuyết minh cho 1 tranh

- Giáo viên gắn 6 tranh lên bảng để HS

gắn lời thuyết minh dưới mỗi tranh

- Yêu cầu HS gắn lời thuyết minh đúng

thay thế lời thuyết minh chưa đúng

- Mời vài HS đọc lại 6 lời thuyết minh 6

tranh (dựa vào đó HS kể lại toàn truyện)

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Lưu ý HS: kể theo lời búp bê là nhập

vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,

nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể

phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu lại đoạn đầu câu

- HS xem 6 tranh minh hoạ

- Từng cặp HS trao đổi, tìm lời thuyếtminh cho mỗi tranh

- 6 HS viết lời thuyết minh vào bănggiấy, gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗitranh

- Cả lớp phát biểu ý kiến

- Vài HS đọc lại 6 lời thuyết minh 6tranh (dựa vào đó HS kể lại toàntruyện)

- Kể lại câu chuyện bằng lời kể củabúp bê

- Lắng nghe và thực hiện

- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn đầu câuchuyện Sau đó mời vài HS kể lạiđoạn đầu của câu chuyện

Trang 13

-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị

bài sau

- Từng cặp HS thực hành kể chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bìnhchọn bạn kể chuyện nhập vai giỏinhất

- Búp bê cũng biết suy nghĩ nhưngười, hãy yêu quý nó / Đồ chơi làmbạn vui, đừng vô tình với nó / Phảibiết yêu quý, giữ gìn đồ chơi …

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

+GDBVMT: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước.

- Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày

+GDKNS: Tự nhận thức; tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác

+TĐ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Hình trang 56, 57 SGK Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)

- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?

- Nguồn nước bị nhiễm bẩn ảnh hưởng

như thế nào đến sức khoẻ con người?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

Trang 14

hoặc địa phương bạn đã sử dụng.

- Sau khi HS phát biểu, giáo viên giảng:

thông thường có 3 cách làm sạch nước

a) Lọc nước:

- Bằng giấy lọc, bông…lót ở phễu

- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc

- Lọc nước có tác dụng gì?

b) Khử trùng nước

- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha

vào nước những chất khử trùng như nước

gia-ven Tuy nhiên, chất này thường làm

nước có mùi hắc

- Khử trùng nước có tác dụng gì?

c) Đun sôi

- Hàng ngày các em uống loại nước nào?

- Đun sôi nước có tác dụng gì?

- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể tên

các cách làm sạch nước ?

- Tác dụng của từng cách?

- Nhận xét, bổ sung và chốt ý

2 Hoạt động 2 : Thực hành lọc nước

*MT: Biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ

các chất độc còn tồn tại trong nước.

*ĐDDH: Hình SGK, dụng cụ lọc nước

*PPDH: Nhóm, thực hành

- Giáo viên chia nhóm và hướng dẫn làm

thực hành, thảo luận theo các bước trong

SGK trang 56

+ Nguyên tắc chung của lọc nước đơn

giản là gì?

+ Kết quả của lọc nước?

+ Sau khi lọc, nước có thể dùng để uống

ngay được không? Ta phải làm gì?

- Mời đại diện các nhóm trình bày sản

- Lọc nước có tác dụng: tách các chấtkhông bị hoà tan ra khỏi nước

- Khử trùng nước có tác dụng diệtđược hầu hết các vi khuẩn nhưngnước có mùi hắc

- Hàng ngày các em uống nước đãđun sôi

- Đun sôi nước chừng 10 phút, phầnlớn vi khuần chết hết Nước bốc hơimạnh, mùi nước khử trùng cũng bayhết

- Có 3 cách làm sạch nước đó là: Lọcnước, khử trùng nước, đun sôi nước

+ Kết quả là nước đục trở thànhnước trong, nhưng phương pháp nàykhông làm chết được các vi khuẩngây bệnh có trong nước

+ Sau khi lọc, nước chưa dùng đểuống ngay được Ta phải đun sôinước

- Đại diện các nhóm trình bày sản

Trang 15

phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các

nhóm đọc các thông tin trong SGK trang

57 và trả lời vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các

giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước

sạch và nhắc lại dây chuyền này theo

lọc nước, khử trùng nước, đã uống ngay

được chưa? Tại sao?

+ Muốn có nước uống được chúng ta phải

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận nhóm

- Chúng ta phải đun sôi nước trướckhi uống để diệt hết các vi khuẩn vàloại bỏ các chất độc còn tồn tại trongnước

BUỔI CHIỀU

Tiết 1 THỰC HÀNH KỂ CHUYỆN

Tiết 14 BÚP BÊ CỦA AI ?

Trang 16

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu vài HS kể lại câu chuyện em

đã được chứng kiến hoặc tham gia thể

hiện tinh thần kiên trì vượt khó

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

1.

Hoạt động 1 : HD kể chuyện

*MT:Rèn cho HS dựa theo lời kể của

giáo viên, nói được lời thuyết minh cho

từng tranh minh hoạ

*ĐDDH: Gợi ý trong SGK

*PPDH: Thực hành

- Giáo viên kể lần 1:

+ GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

+ Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân

biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu:

tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật Đật:

oán trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng

đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần)

- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

2.Hoạt động 2: Kể trong nhóm

*MT:Rèn KN cho HS bước đầu kể lại

được câu chuyện bằng lời kể của búp bê.

Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải

biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

*PPDH: Nhóm

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên nhắc nhở HS chú ý tìm cho

mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn,

- HS kể và nêu ý nghĩa của câuchuyện vừa kể

- HS xem 6 tranh minh hoạ

Trang 17

bằng 1 câu.

- Yêu cầu HS gắn lời thuyết minh đúng

thay thế lời thuyết minh chưa đúng

- Mời vài HS đọc lại 6 lời thuyết minh 6

tranh (dựa vào đó HS kể lại toàn truyện)

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu lại đoạn đầu câu

-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị

- Từng cặp HS thực hành kể chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bìnhchọn bạn kể chuyện nhập vai giỏinhất

- Lắng nghe và thực hiện

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự

hỏi mình

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

- HS trả lời, nêu ví dụ

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Trang 18

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở,

- Cho HS nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, chốt ý

2.Hoạt động 2: HD BT2- 3-4

*MT:HS nhận biết được một số từ nghi

vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy

*ĐDDH: VBT

*PPDH: Thảo luận nhóm, cá nhân, vấn

đáp

Bài 2:

- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát phiếu cho HS trao đổi

nhóm, mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng

với 7 từ đã cho

- Mời các nhóm trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên mời 3

HS lên bảng làm bài trên phiếu, gạch dưới

từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- Cho HS trình bày kết quả

- Đặt câu hỏi với mỗi từ sau: ai, cái

gì, làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ,

ở đâu.

- HS các nhóm nhận phiếu cho traođổi nhóm, mỗi nhóm viết nhanh 7câu hỏi ứng với 7 từ đã cho

- HS trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

a) có phải – không b) phải không

c ) à

- Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấnvừa tìm được, đặt một câu hỏi

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS trình bày kết quả trước lớp

- HS nhận xét, sửa bài vào vở

- HS thực hiện

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 19

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ.

- Nhận xét tiết học

THỰC HÀNH TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

+ KT- KN: Giúp HS rèn KN:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

+TĐ: HS biết sáng tạo; tư duy lo gic; hợp tác; quản lý thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- VBT

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu HS tính bằng hai cách

biểu thức sau: (25 + 45) : 5

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

2 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

*MT: HS vận dụng kiến thức để làm các

bài tập.

*PPDH:Vấn đáp,thực hành

Bài 1:

- Mời HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời HS trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

a) 278157 3 304968 4

08 92719 24 76242

21 09

05 16

27 08

0 0

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán - Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu đề và cách giải bài toán - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, 1 HS làm trên bảng - Yêu cầu HS trình bày bài làm - Thực hiện theo yêu cầu của GV - Cùng GV nhận xét, đánh giá - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài - Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm bài vào vở - HS trình bày bài làm - Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính b) 158735 3 475908 5 08 52911 25 95181

27 09

03 40

05 08

2 3

- HS đọc đề bài toán

- HS tìm hiểu đề và cách giải bài toán

- HS giải bài toán vào vở, 1 HS làm bài trên bảng

Trang 20

- KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Thể hiện sư tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III PP- HTTC DẠY- HỌC

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Mời vài HS đọc bài tập đọc Chú Đất

Nung và trả lời các câu hỏi trong SGK,

nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

1 Hoạt động 1: Luyện đọc:

*MT:Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân

biệt được lời người kể với lời nhân vật

(chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất

Nung).Đọc được các từ khó trong bài.

*ĐDDH: Tranh minh họa

Trang 21

- GV dậy theo quy trình

- Giúp đỡ HS yếu

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

*MT:Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ

dám nung mình trong lửa đã trở thành

người hữu ích, cứu sống được người khác

(trả lời được các cậu hỏi 1, 2, 4 trong

sách giáo khoa).

*PPDH: Vấn đáp gợi mở

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài và thảo

luận để trả lời câu hỏi:

+ Em hãy kể lại tai nạn của hai người

bột?

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối

- HS đọc thầm đoạn, bài và thảoluận để trả lời câu hỏi:

+ Hai người bột trong lọ thuỷ tinh.Chuột cạy nắp lọ tha nàng côngchúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìmnàng công chúa, bị chuột lừa vàocống Hai người chạy trốn, thuyềnlật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cảchân tay

+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt

họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại + Vì Đất Nung đã được nung tronglửa, chịu được nắng, mưa nên không

sợ nước, không sợ bị nhũn chân taykhi gặp nước như hai người bột + Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy

có ý thông cảm với hai người bộtchỉ sống trong lọ thuỷ tinh, khôngchịu được thử thách

+ Câu nói đó có ý xem thườngnhững người chỉ sống trong sungsướng, không chịu đựng nổi khó

Trang 22

+ Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý

nghĩa của câu chuyện?

- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Nhận xét, đánh giá

3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại

*MT:HS thực hành đọc với giọng kể chậm

rãi, phân biệt được lời người kể với lời

nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa,

chú Đất Nung).

*PPDH: Thực hành

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gợi ý HS nêu cách đọc đoạn, bài

- Cho HS luyện đọc toàn truyện theo cách

phân vai

- Nhận xét, điều chỉnh

- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm và đọc mẫu (Hai người bột tỉnh

dần ……… trong lọ thuỷ tinh mà).

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với

HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn theo vai

- Nhận xét, đánh giá

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Hãy nêu nội của câu chuyện?

- Câu chuyện này muốn nói với em điều

gì?

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ.

- Nhận xét tiết học

khăn

+ Câu nói có ý nghĩa: cần phải rènluyện mới cứng rắn, chịu được thửthách, khó khăn, trở thành ngườihữu ích

+ Lần lượt từng HS tiếp nối nhauđọc tên truyện mình đã đặt

- Chú Đất Nung nhờ dám nung mìnhtrong lửa đã trở thành người hữuích, cứu sống được người khác

- Cùng giáo viên nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, thực hiện

- HS trao đổi, thảo luận với HS cáchđọc diễn cảm

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảmđoạn văn theo vai

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất

- Chú Đất Nung nhờ dám nung mìnhtrong lửa đã trở thành người hữuích, cứu sống được người khác

- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn,chịu được thử thách, khó khăn, trởthành người hữu ích

- Lắng nghe và thực hiện

Tiết 2 TOÁN

Tiết 68 LUYỆN TẬP (trang 78)

Trang 23

I MỤC TIÊU

+ KT- KN: Giúp HS biết:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

- Bài tập cần làm: Bài 1; 2 (a); 4 (a)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu HS đặt tính và tính các

phép tính sau: 256075 : 5; 498479 : 7

- Nhận xét, đánh giá

B Giới thiệu bài

C.Dạy bài mới:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 1 HS trình bày bài làm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé

(hoặc số lớn)

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời HS trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

Trang 24

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Yeeuc ầu HS trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó Cách tính

một tổng (hiệu) chia cho nột số

- Có thể làm thêm bài tập 3 ở nàh Chuẩn

= 33164: 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đấtnước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích

nông dân sản xuất.

- Tự hào về lịch sử nước nhà

+GDKNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; quản lý thời gian

+ TĐ: HS yêu môn học; Tự hào về lịch sử dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Hình minh hoạ (SGK) Phiếu học tập

Ngày đăng: 18/06/2021, 02:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w