Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp - Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác - Có ý thưc đoàn kếtvới bạn, lễ phép với thầu cô giáo Nhược điểm:
Trang 11 Tổ chức: Hát
2 Bài mới
*Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp.
- Đạo đức
- Học tập
- Các hoạt động khác
*GV đánh giá nhận xét:
a Nhận định tình hình chung của lớp
Ưu điểm:
+ Thực hiện tốt nề nếp đi học đúng giờ
+ Đầu giờ trật tự truy bài nghiêm túc
- Học tập: Nền nếp học tập tương đối tốt Trong lớp trật tự chú ý lắng nghe giảng nhưng chưa sôi nổi trong học tập Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp
- Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác
- Có ý thưc đoàn kếtvới bạn, lễ phép với thầu cô giáo
Nhược điểm:
- Nhiều em còn quên sách vở, bảng con: Thắng, Công…
- Một số em chưa làm bài tập: Thắng, Khánh,…
- Một số em còn nghịch trong lớp: Thắng, Trấn, Công, Khánh
- Một số em quên khăn quàng: Thắng
- Đi học muộn:
b Kết quả đạt được
- Tuyên dương: Hạnh, Thuỳ, Thuỷ, Liên, Duyên, Hoàng Trang,… Hăng hái phát biểu XD bài
c Phương hướng:
- Thi đua học tập tốt, rèn luyện tốt
- Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại
- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt
- Mua đầy đủ sách vở phục vụ cho việc học
*Phần bổ sung:
………
………
………
………
TUẦN 14 THỨ HAI NGÀY 15/11/2010 Tiết 1 CHÀO CỜ. (LỚP 4B)
-Tiết 2: TẬP ĐỌC.
Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I) Mục tiêu
Trang 2- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết nhấn giọng một số từngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông HònDấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Trả lời được các câu hỏi trongGK
- TCTV: HS hiểu từ : Lầu son.
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Phương pháp:
- Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1
Ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : (3’)
Gọi 3 HS đọc bài : “ Văn hay chữ
tốt” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 3Kị sĩ: Chàng trai cưỡi ngựa.
- TCTV: Lầu son: Nhà đẹp dành riêng
cho những người giàu có…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao chú bé đất lại ra đi?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàngcông chúa ngồi trong lầu son và một chú
bé bằng đất
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất bảnh,nàng công chúa xinh đẹp là những mónquà em được tặng trong dịp tết trung thu.Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ
và đẹp còn chú bé đất là đồ chơi em tựnặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
1 Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chắt cất đồ chơi của mình vào một cáitráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng chú bé đất
đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ
và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho chơi với nhau nữa
2 Cuộc làm quen giữa chú bé Đất và hai người bột.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn vànhớ quê
- Chú đi ra cành đồng, mới đến chái bếp,gặp trời mưa chú bị ngấm nước và bịlạnh Chú chui vào bếp sưởi ấm, lúc đầu
Trang 4+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tượng trưng cho: gian khổ và thử thách
mà con người vượt qua để trở nên cứngrắn và hữu ích
3 Chú bé đất quyết định trở thành Đất Nung
- Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình cho lửa đỏ.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cáchđọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 3: TOÁN.
Tiết 64: LUYỆN TẬP
Trang 5I Mục tiêu
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hỡnh chữ nhật
- Bài 1, bài 3, bài 5 (a)
B Kiểm tra bài cũ:3p
- Gọi học sinh lên giải bài tập 3
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
Bài 2: (nếu có thời gian)
- Nêu tên bài, tự làm bài
- Chữa bài, yêu cầu cách nhân với 11
Bài 3:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng, cả lớp
×
237 24 948 474 5688
×
346 403 1038 1384 139438
c 4 x 18 x 25 = (4x25) x 18 = 100 x 18 = 1800
b Nhân một hiệu với một số
Trang 6Bài 4 (nếu còn thời gian)
- Gọi đọc đề bài trước lớp
? Diện tích hình chữ nhật được tính như thế
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào
vở bài tập có thể giải bằng hai cách
* Nếu a =15cm và b=10 cm Thì S = 15 x 10 =150 cm2
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hỡnh ảnh yờu thớch trong bài thơ Mưa (BT2)
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, giấy khổ to và bút dạ
- Học sinh: Sách vở môn học
Trang 7III - Phương pháp:
Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- Y/c hs trả lời câu hỏi
HSG Qua những nét miêu tả trên, con
thấy tác giả quan sát sự vật bằng những
giác quan nào ?
+ Muốn miêu tả được sự vật một cách
tinh tế người ta phải làm gì?
- Hs hoàn thành phiếu theo nhóm
+ Cây sồi cao lớn, lá đỏ chói lọi, lá rậprình lay động như những đám lửa đỏ.+ Cây cơm nguội lá vàng rực rỡ, lá rậprình lay động như những đám lửa vàng.+ Lạch nước trườn lên mấy tảng đá,luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục
- Tác giả phải quan sát bằng mắt vàbằng tai
- Phải quan sát kỹ năng nhiều giác quan
- Hs đọc ghi nhớ
- Hs đặt câu
+ Con mèo nhà em lông vàng óng
+ Cây xoài này sai quả quá
- 2 hs đọc
Hs làm bài: Đó là một chàng kị sĩ rất
Trang 8- Gọi hs nêu miệng
- GVnxét, kết luận chung
Bài 2(6’)
* Gọi 1 hs đọc y/c
HSG Gọi 1 hs giỏi làm mẫu.
- Y/c mỗi hs đọc thầm 1 đoạn thơ, tìm 1
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng vàmột nàng công chúa mặt trắng ngồitrong mái lầu son
Tiết 65: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2)
- Thực hiện được nhân với số cú hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tớnh chất của phộp nhõn trong thực hành tớnh, tớnh nhanh
- Bài 1, bài 2 (dũng 1), bài 3
II Đồ dùng dạy - học
- Đề bài tập 1 viết sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định:1p
B Kiểm tra bài cũ:3p
- Gọi học sinh chữa bài tập 5
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
Trang 9- Chữa bài, yêu cầu nêu cách đổi đơn vị
×
309 207 2163 618 63963
×
c 45 x 12 + 8 = 540 + 8 = 548
45 x (12+ 8 ) = 45 x 20 = 900
c 769 x 85 – 769 x 75 = 769 x (85 -75) = 769 x 10 = 7690
Bài 4: ( Nếu có thời gian)
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu tóm tắt bài toán
? Để biết sau 1giờ 15 phút cả hai vòi chảy
được bao nhiêu lít nước ta phải biết gì ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 2 học sinh đọc đề
- Tóm tắt bài toán
+ Phải biết sau 1g 15 phút mỗi vòichảy được bao nhiêu lít nước của haivòi
+ Phải biết một phút cả hai vòi chảyđược bao nhiêu lít nước, sau đó nhânvới tổng số phút
- 1 học sinh lên làm
Bài giải:
1g 15 phút = 75 phút
Trang 10Bài 5: (nếu có thời gian)
a Viết công thức tính diện tích hình vuông
? Nêu cách tính diện tích hình vuông?
? Gọi cạnh hình vuông là a thì diện tích
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Số lít nước cả hai vòi chảy được vào
bể trong 1 phút:
25 +15 = 40 (lít)Trong 1g 15 phút cả hai vòi chảy được
số lít nước vào bể là:
43 x 75 = 3000 (lít)Đs: 3000 (lít)
- Lấy cạnh nhân cạnh
a x a
- Ghi nhớ công thức
- Nếu a =25 m thì S = 25 x 25 = 625(m2)
- Đổi chéo vở để kiểm tra nhau
-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I - Mục tiêu:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1), nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt câu hỏi vời các từ nghi vấn ấy (BT2,BT3,BT4); bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không để hỏi (BT5)
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: - Bài tập 3 viết sẵn bảng lớp.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ (3’)
Trang 11? Câu hỏi dùng để làm gì ? cho ví dụ?
? Nhận biết câu hỏi dùng những dấu hiệu
nào ? cho ví dụ ?
- Nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới (25’)
1 Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ mang lại cho các em
biết thêm những điều thú vị về câu hỏi
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét chung
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi đọc câu trên bảng
- Gọi đọc những câu mình đặt
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu tự làm
- Gọi nhận xét chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Ghi đầu bài vào vở
- 1 học sinh đọc to
- 2 học sinh đặt câu hỏi sửa chữa chonhau
a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất ?
Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b) Trước giờ học chúng em thườnglàm gì ?
Chúng em thường làm gì trước giờ học ?
c) Bến cảng như thế nào ?d) Bọn trẻ xóm em thường hay thảdiều ở đâu ?
- 1 học sinh đọc
- 3 học sinh đặt câu trên bảng
- Nhận xét sửa chữa
* Ai đọc hay nhất lớp mình ?
* Cái gì ở trong cặp của cậu thế ?
* Ở nhà cậu thường hay làm gì ?
* Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào ?
* Vì sao bạn Minh lại khóc ?
* Bao giờ lớp mình lao động nhỉ ?
* Hè này nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu ?
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh lên bảng dùng phấn gạchchân từ nghi vấn Lớp dùng chì gạchchân trong sách giáo khoa
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú đất nung không ?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung phải không ?
Trang 12Bài 4
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
- Yêu cầu tự làm
- Gọi nhận xét và chữa bài
- Gọi học sinh dưới lớp đặt câu
Bài 5
- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi trong nhóm
- Gọi phát biểu
- Tổng kết lại
III Củng cố – dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ nghi
vấn nhưng không phải là câu hỏi và chuẩn
bị bài sau “ Dùng câu hỏi vào mục đích
khác”
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?
- Nhận xét chữa bài trên bảng
* Có phải cậu học lớp 4A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
* Bạn thích chơi đá bóng à ?
- 1 học sinh đọc to
- Cặp đôi trao đổi
- Câu b,c,e, không phải là câu hỏi vìchúng không phải dùng để hỏi vềđiều gì mình chưa biết
Trang 13Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xâydựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : bảng phụ, phiếu học tập
- HS : Sách vở môn học
III)PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài học
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài :
Gv tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần:
Cuối thế kỷ thứ XII, nhà Lý suy yếu Trong tình
thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực,nạn
ngoại xâm đe doạ, nhà Lý phảI dựa vào nhà
Trần để giữ gìn ngai vàng.Lý Chiêu Hoàng lên
ngôI vua lúc 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Lý
Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường
ngôI cho chồng, đó là vào năm 1226 Nhà Trần
được thành lập từ đây.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động1:Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền
dấu X vào ô trống sau chính sách nào
được nhà Trần thực hiện :
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồnđiền sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhândân đến đánh chuông khi có điều oan ứchoặc cầu xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,
Trang 14- Sau khi H/s thảo luận xong Gv hướng
dẫn kiểm tra kết quả làm việc của H/s và
cho các nhóm trình bày trước lớp
Hoạt động 2: Làm việc cảlớp
Gv dặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua với quan và vua với dân
chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự
cách biệt quá xa?
+ Em có nhận xét gì về quan hệ giữa vua
- Gọi Hs đọc bài học trong SGK
- GV chốt lại nội dung bài học
3 Củng cố dặn dò (1’)
- Gọi HS nêu bài học SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài học sau
“ Nhà Trần và việc đắp đê”
huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vàoquân đội, thời bình thì sản xuất, khi cóchiến tranh thì tham gia chiến đấu
- Hs thảo luận và đại diện nhóm báo cáokết quả
-HS đọc đoạn cuối
- Đặt chuông ở cung điện cho dân đếnđánh khi có điều gì cầu xin, oan ức ởtrong triều, sau các buổi yến tiệc, vua vàcác quan nắm tay nhau, ca hát vui vẻ
- Có quan hệ và thân thiết chưa có sựphân biệt tôi tớ
Trang 15- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ(BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể lại được phầnkết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện (sgk) các băng giấy và bút dạ.
- Học sinh: Sách vở môn học.
III - Phương pháp:
Quan sát, giảng giải, thảo luận,luyện tập
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1) Ổn định tổ chức: (1’)
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:(3’)
Gọi 2 hs kể lại truyện đã được
chứng kiến và tham gia
GV nxét, ghi điểm cho hs
3) Dạy bài mới: (25’)
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài lên bảng
*HD tìm lời thuyết minh:
- Y/c hs quan sát tranh, thảo luận
theo cặp để tìm lời thuyết minh
- Lắng nghe và theo dõi tranh
- HS quan sát và thảo luận tìm lời thuyết minhcho từng tranh
- Các nhóm nhận đồ dùng và tự làm bài
- Các nhóm nhận đồ dùng và tự làm bài
- Đọc lại lời thuyết minh
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùngcác đồ chơi khác
Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê
Trang 16- Y/c hs kể chuyện trong nhóm.
- Gọi hs kể toàn chuyện trước lớp
nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê
của mình trên tay cô chủ mới,
chuyện gì sẽ xảy ra?
- HS kể trong nhóm
- 3 Hs tham gia thi kể
- Là mình đóng vai búp bê để kể chuyện
- Phải xưng hô là tôi hoặc mình, em
cũ vẫn nhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưng búp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết, không chịu rời Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ lấy búp bê Từ nay, nó là của bạn.
- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
Trang 17em điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về ôn bài, biết yêu quý
mọi vật quanh mình, kể chuyện
cho người thân nghe, chuẩn bị bài
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “Chú Đất Nung –
phần 1” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- 3 HS thực hiện yêu cầu
.
Trang 18* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
+ GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
+ Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Kể lại tại nạn của hai người bột?
Buồn tênh : rất buồn
+ Nhắc lại câu chuyện, yêu cầu HS tìm
ý của đoạn 1,2
+ Đoạn 1,2 kể về chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người Bột bị nạn?
Hoảng hốt: rất sợ hãi
+ Vì sao chú Đất Nung lại có thể nhảy
xuống nước cứu hai người Bột?
Se: khô lại
Nhũn: mềm và giữa ra
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận và trả lời
1 Đoạn 1,2 kể lại tai nạn của hai người Bột.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chú liền nhảy xuống vớt hại người Bộtlên bờ phơi
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa,chịu được nắng mưa nên không sợ nước,không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước