1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

@- giao an 4 tuan 14- mot cot

31 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc: Chú Đất Nung
Người hướng dẫn PTS. Bùi Duy Sanh
Trường học Trường Đông A
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Thành
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp theo dõi trong SGK và trả lời cá nhân câu hỏi.. -Với đoạn văn này, các em đọc phân biệt đúng lời nhân vật ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn; Chú bé Đất : chuyể

Trang 1

Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2009

-Hiểu từ ngữ được chú giải cuối truyện và 1 số từ ngữ ( đống rấm, hòn rấm ) -Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Băng giấy viết câu văn cần hướng dẫn Hs ngắt câu dài

-Tờ phiếu khổ to viết đoạn văn hướng dẫn Hs đọc diễn cảm

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Luyện đọc

-1 HS giỏi đọc toàn bài

-GV chia 3 đoạn

.Đoạn 1: Bốn dòng đầu

.Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo

.Đoạn 3: Phần còn lại

-HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn lần 1

-GV hướng dẫn đọc 1 số từ ngữ HS phát âm sai

-HS đọc tiếp nối lần 2

-GV rút từ ngữ cần giải nghĩa có trong từng đoạn Kết hợp cho HS quan sát tranh minh họa SGK để nhận biết và hiểu nghĩa từ đống rấm, hòn rấm

-GV đính câu dài: Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng em nặn lúc đi chăn trâu; chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:

-Câu văn này dài các em ngắt chỗ nào là hợp lý nhất?

-HS tự ngắt câu dài và đọc lại

-HS đọc tiếp nối lần 3

-Luyện đọc theo nhóm 4

-2 Hs đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài (Hướng dẫn giọng đọc: Giọng hồn nhiên; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: rất bảnh, thật đoảng, bẩn hết, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung)

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

TUẦN 14

Từ:23/11/09

Đến:27/11/

09

Trang 2

-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời cá nhân câu hỏi:

+Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+Chúng khác nhau như thế nào ?

-GV nhận xét, chuyển ý tìm hiểu đoạn 2

-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp theo dõi trong SGK và trả lời cá nhân câu hỏi

+Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

-Gv chuyển ý sang tìm hiểu đoạn còn lại

-1 HS đọc thành tiếng đoạn 3, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung ?

-GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi

+Chi tiết”nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?

-1 số HS phát biểu

-GV nhận xét, chốt lại

3.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

-GV đính tờ phiếu ghi sẵn đoạn văn “ Ông Hòn Rấm cười bảo:… Từ đấy chú thành Đất Nung”

+ Trong đoạn văn trên cần ngắt câu ở những chỗ nào ?

-HS nhẩm đọc và tự ngắt câu

- Hướng dẫn đọc phân vai

-Với đoạn văn này, các em đọc phân biệt đúng lời nhân vật ( ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn; Chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu-thể hiện rõ ở câu cuối: Nào nung thì nung)

-HS luyện đọc phân vai theo nhóm 3

-1 số nhóm thi đọc phân vai trước lớp

-GV nhận xét-tuyên dương

4.Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

-Đọc truyện này giúp em hiểu điều gì ?

+Nhận xét tiết học

-Về nhà luyện đọc bài lại và trả lời câu hỏi cuối bài

CB:Chú Đất Nung (TT)/ 138 (đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà)

-KHOA HỌC

Tiết 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM NƯỚC SẠCH

Trang 3

I.MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để;

-Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách

-Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

-Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu học tập

-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách lọc nước.

+Làm việc cá nhân

-GV nêu câu hỏi,1 số HS trả lời

+Gia đình em làm sạch nước bằng cách nào ?

+Kể ra một số cách làm sạch nước mà địa phương em đã sử dụng?

-GV nhận xét, chốt lại

-Có 3 cách làm sạch nước:

+Lọc nước: Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu

.Bằng sỏi, cát, than củi, …đối với bể lọc (GV cho HS xem dụng cụ lọc này)

+Khử trùng nước: Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước gia-ven, chất này thường lam nước có mùi hắc

+Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết

-Yêu cầu HS nêu lại các cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách

2.Hoạt động 2: Thực hành lọc nước.

-Thảo luận nhóm 8

-Các nhóm báo cáo dụng cụ thực hành của nhóm

-GV hướng dẫn các nhóm thực hành và thảo luận theo các bước như SGK/56

+Đại diện 2 nhóm lên trình bày sản phẩm và kết quả thảo luận

-GV kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:

.Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và vàng trong nước

.Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan

Trang 4

+Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng phương pháp này không làm chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi lọc, nước chưa được dùng để uống ngay được.

3.Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch.

-Thảo luận nhóm 4

-Các nhóm nhận phiếu thảo luận

-GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/57 và trả lời ra phiếu học tập -Đại diện 3 nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Gv kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước:

+Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm

+Loại chất sắt và những chất không hòa tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng

+Tiếp tục loại các chất không hòa tan trong nước bằng bể lọc

+Khử trùng bằng nước gia-ven

+Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể

+Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm

4.Hoạt động 4: Sự cần thiết phải đun sôi nước uống

-Thảo luận nhóm đôi

+GV đính hai câu hỏi

.Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?.Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì ? Vì sao ?

-Từng cặp HS trao đổi, đaị diện trả lời

-GV liên hệ và giáo dục HS

-GV đính ghi nhớ lên bảng

-HS đọc ghi nhớ

5.Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.

-Hôm nay học khoa học bài gì ?

+Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết

CB: Bảo vệ nguồn nước

-TOÁN

Tiết 64: LUYỆN TẬP.

Trang 5

I.MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố:

-Nhân với số có hai, ba chữ số

-Aùp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với một tổng(hoặc 1 hiệu) để tuính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện

-Tính giá trị của biểu thưvcs số, giải toán có lời văn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-1 số bông hoa, tấm bìa, bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm BT.

Bài 1: Làm cá nhân

-Gv đính lần lượt các phép nhân lên bảng

-HS làm bảng con, 1 số em làm trên bông hoa và đính bảng

345 x 200 = 69000

237 x 24 = 5678

403 x 346 = 139438 -Cả lớp và GV nhận xét kết quả

-Bài 1 củng cố kiến thức gì ?

Bài 2: Làm cá nhân

-GV đính lần lượt các phép tính a,b lên bảng Hs hai dãy làm bảng con, mỗi dãy làm

1 phép tính

-Hai Hs của 2 dãy bàn lên bảng thui đua tính

95 + 11 x 206 = 95 + 2266 b) 95 x 11 + 206 = 1045 + 206

-Bài 3 củng cố kiến thức gì ?

Bài 3: Làm nhóm 4

-1 Hs đọc yêu cầu BT

-Gv đính các phép tính lên bảng

142 x 12 + 142 x 18

49 x 365 – 39 x 365

4 x 18 x 25

-Yêu cầu Hs nêu cách tính

-GV phát tấm bìa và phép tính cho các nhóm làm bài Đại diện 3 nhóm đính kết quả lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét

Trang 6

-Bài 3 củng cố kiến thức gì ?

Bài 4: Làm việc cả lớp

-GV đính bài toán 2 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

-Nhắc lại các bước giải bài toán có văn.(4 bước)

+Hỏi: Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-1 Hs lên bảng tóm tắt bài toán

-Yêu cầu Hs nêu cách giải

-Cả lớp giải vào vở 1 HS lên bảng giải

-Chấm điểm 1 số bài

-Bài 4 củng cố kiến thức gì ?

3.Hoạt động 2: Tổ chức cho Hs thi đua (làm bài 5a)

-Gv đính bài toán và hình chữ nhật vẽ sẵn

-Hs đọc yêu cầu và các số đo a,b

-Bài tập yêu cầu tính gì?

-Hs trao đổi nhóm đôi

-Hai Hs của 2 đội lên thi đua làm

-Nhận xét –tuyên dương

+Bài 5 củng cố kiến thức gì ?

2.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò.

-Tiết toán hôm nay củng cố kiến thức gì?

-2 HS nhìn bảng nhắc lại các kiến thức vừa củng cố

-Nhận xét tiết học

-Hiểu truyện Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết

-Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

Trang 7

-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiêps được lời bạn.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh

-6 băng giấy viết sẵn lời thuyết minh

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Hoạt động 1: GV kể chuyện

-Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật : oán hận Lời Nga : hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần )

-GV kể lần 1.HS lắng nghe

-GV chỉ tranh minh họa SGK giới thiệu lật đật

-GV kể lần hai HS nghe và nhìn vào tranh SGK

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs thực hiện các yêu cầu SGK.

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em dựa vào lời cô vừa kể, hãy tìm lời thuyết minh cho 6 tranh -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm tìm lời thuyết minh cho 1 tranh

-Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét

-GV chốt lại, đính 6 băng giấy viết sẵn lời thuyết minh

.Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác

.Tranh 2 : Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố

.Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô

.Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê

.Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV : Các em kể theo lời của búp bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý nghĩa, cảm xúc của nhân vật

-Khi kể các em phải xưng như thế nào ? ( Tôi, tớ, mình, em )

-1 HS giỏi kể mẫu đoạn đầu của câu chuyện

-HS tập kể theo cặp

-1 số HS thi kể chuyện trước lớp GV nhận xét

Bài tập 3 : Đọc yêu cầu Bt

-Các em tưởng tượng những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

-HS suy nghĩ và kể các nhân

Trang 8

-1 số HS thi kể trước lớp.

3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò.

-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?

-GV liên hệ và giáo dục HS

+Nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

CB: Kể chuyện đã nghe , đã đọc / 148

-HS nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

-Làm đúng các bài tạp phân biệt tiếng có âm dễ viết sai : s / x

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tờ phiếu khổ to viết BT 2b, bút dạ

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả.

-GV đọc đoạn văn lần 1 và giải nghĩa từ mới HS theo dõi SGK

-Đoạn văn tả gì ?

-Bạn nhỏ may áo cho ai ? Tình cảm của bạn nhỏ như thế nào khi may áo ? -Tìm danh từ riêng có trong đoạn văn ? Nêu quy tắc viết danh từ riêng?

-GV hướng dẫn HS viết từ khó: vẫn phong phanh, tấc, loe ra, khuy bấm, hạt cườm, nhỏ xíu

-HS viết bảng con và phân tích cấu tạo của từ

-1 HS đọc lại đoạn văn Lớp theo dõi SGK

-GV nhắc HS tư thế ngồi viết ngay ngắn và đọc bài cho HS viết vào vở

-Đọc lại bài cho cả lớp rà soát lại

-HS mở SGK và bắt lỗi bằng bút chì

-GV thống kê lỗi cả lớp

-Chấm 1 số bài Nhận xét và sửa lỗi sai phổ biến

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT chính tả.

Bài 2b : 1 Hs đọc yêu cầu BT

Trang 9

-GV đính nội dung Bt lên bảng.

-Giao việc: Nhiệm vụ của các em tìm tiếng có âm đầu là s hay x điền vào ô trống thích hợp

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

-Đại diện 1 số HS lên điền vào ô trống

-Cả lớp và GV nhận xét 1 HS đọc lại đoạn văn

Nôïi dung đoạn văn nói lên điều gì ?

-Cho HS xem tranh minh họa trong SGK

Bài tập 3a: Đọc yêu cầu của bài

-GV tổ chức cho Hs hai đội thi đua tiếp sức

-GV giao việc : Nhiệm vụ của hai đội tìm từ có tiếng bắt đầu bằng âm s hoặc x và ghi lên bảng

-HS hai đội tham gia, mỗi đội 6 em

-GV nhận xét kết quả-tuyên dương

3.Hoạt động 3 : Củng cố – Dặn dò.

+Nhận xét tiết học

-Tuyên dương HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp

-Về nhà sửa lỗi sai trong bài viết, mỗi lỗi viết 1 dòng

-Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: 1 số tờ phiếu khổ to viết BT 2, viết ghi nhớ, câu hỏi

-HS : Bông hoa xanh, đỏ

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Xử lý tình huống.(đóng vai)

+Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

Trang 10

-1 HS đọc tình huống SGK/20,21.

-Tranh vẽ gì ?

-Các nhóm đọc tình huống và thảo luận câu hỏi

+Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ làm gì ?

+Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì ?

-Đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống của nhóm em

-2 nhóm đóng vai trước lớp Các nhóm khác nhận xét

+Hỏi: Tại sao nhóm em lại chọn cách giải quyết đó ? Việc làm của nhóm em thể hiện điều gì ?

-Yêu cầu 1 số HS trả lời cá nhân âu hỏi ;

+Đối với thầy cô giáo, chúng ta phải có thái độ như thế nào ?

+Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo ?

-GV chốt lại: ta phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo vì thầy cô giáo là người vất vả dạy chúng ta nên người

-GV đính ghi nhớ: 1 số HS đọc

2.Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn thầy cô giáo ?

+Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-1 HS đọc yêu cầu BT 1/22 Lớp theo dõi

-GV giao việc : Các em trao đổi thảo luận các bức tranh trong BT1, tranh nào thể hiện lòng kính trọng biết ơn thầy cô giáo?

-Từng cặp HS trao đổi Đại diện 1 số HS phát biểu và giải thích viê4cj làm của từng tranh

-GV kết luận ; Tranh 1,2,4 thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo Tranh 3

việc làm của bạn chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô

3.Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

+Yêu cầu làm việc cả lớp

-GV đính nội dung BT2 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT

-GV: Sau khi nghe cô đọc từng việc làm, các em suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách đưa bông hoa (xanh là đúng, đỏ là sai ) và giải thích vì sao đúng ? sai ?

-Gv đọc lần lượt các việc làm, HS đưa bông hoa và giải thích từng viẹc làm

-GV liên hệ và giáo dục HS

4.Hoạt động 4: Củng cô – Dặn dò.

-Trò chơi “tiếp sức “

-GV đính 2 tấm bìa ghi các hành động:

+Giờ của cô chủ nhiệm thì học tốt, giờ cô khác thì mặc kệ vì không phải cô giáo chủ nhiệm mình

Trang 11

+Toàn và Hiếu đến thăm cô giáo cũ vào ngày nghỉ.

+Đi học về Hương gặp hai cô giáo, Hương chỉ chào cô giáo của mình

+Nhận xét và chê cô giáo mặc quần áo xấu

+Giờ học Tâm luôn chăm chú nghe cô giáo giảng bài

-GV nêu cách thực hiện trò chơi: Đúng thì đính hoa màu xanh, sai thình đính hoa đỏ vào trước mỗi hành động

-HS hai đội tham gia, mỗi đội 5 em tiếp sức

-HS và GV nhận xét

+Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc bài và thực hiện tốt điều đã học

CB: Sưu tầm các câu chuyện, bài hát, thơ về sự biết ơn thầy cô giáo

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

i.mục tiêu

-Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.-Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Một số tờ phiếu, bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

+Hướng dẫn Hs làm bài tập

1.Hoạt động 1: Bài tập 1.

-GV đính nội dung BT lên bảng

-1 Hs đọc yêu cầu của bài

-Bài tập yêu cầu làm gì?

-Trong các câu trên từ nào được in đậm ?

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

-Đaị diện 1 số HS lên gạch dưới từ in đậm và ghi câu hỏi

2 Hoạt động 2: bài tập 2.

-HS đọc yêu cầu BT

-Yêu cầu thảo luận nhóm 4

-GV yêu cầu mỗi nhóm đặt câu hỏi cho 1 từ.(mỗi từ đặt 2 câu hỏi )

-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét

3.Hoạt động 3: Bài tập 3.

Trang 12

-HS đọc yêu cầu của bài tập.

-GV đính nội dung BT lên bảng

-HS làm bài cả lớp

4.Hoạt động 4: Bài tập 4.

-1 Hs đọc yêu cầu của bài

-Mỗi em tự đặt một câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ( Có phải – không ? Phải không ? ; à ? )

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở

-1 số HS trình bày

5.Hoạt động 5; Bài tập 5.

-HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Trong 5 câu đã cho có những câu không phải là câu hỏi Nhiệm vụ các em phải tìm ra những câu nào không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi

-Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là câu hỏi ?

-GV đính hai tấm bìa ghi sẵn nội dung BT 5

-Hai đội thi đua “Tiếp sức “, mỗi đội 5 em

-GV nhận xét kết quả:

.Hai câu a và d là câu hỏi được dùng dấu chấm hỏi

.Ba câu b,c,e,không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi

6.Hoạt động 6: Củng cố – Dặn dò.

-Hôm nay học LTVC bài gì ?

+Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại các bài tập đã làm

CB: Dùng câu hỏi vào mục đích khác / 142

Trang 13

-Củng cố về đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích đã học.

-Kĩ năng thực hiện tính nhân với số có hai, ba chữ số

-Các tính chất của phép nhân đã học

-Lập công thức tính diện tích hình vuông

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Các tấm bìa, bông hoa ép, bút dạ

-Tờ giấy vẽ hình vuông

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

*Hướng dẫn Hs làm bài tập.

1.Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi

Bài 1:

-1 HS đọc yêu cầu của BT

-HS mở SGk toán /75 nhìn BT 1 và trao đổi ra nháp

-GV đính nội dung BT lên bảng 6 HS đaị diện lên làm, các HS khác nhận xét kết quả

+Bài 1 củng cố kiến thức gì?

2 Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm 4

+Bài 2 củng cố kiến thức gì ?

3 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Bài 3: -1 HS đọc yêu cầu BT

-Bài tập yêu cầu làm gì ?

-GV đính lần lượt các phép tính lên bảng

-Muốn thực hiện được các phép tính này các em làm như thế nào ?

-HS làm vào vở, 3 HS làm trên tấm bìa và đính bảng

2 x 39 x 5 = (2 x 5) x 39

= 10 x 39 = 390

302 x 16 + 302 x 4 = 302 x ( 16 + 4 )

= 302 x 20 = 6040

Trang 14

769 x 85 – 769 x 75 = 769 x ( 85 – 75 )

= 769 x 10 = 7690 +Bài 3 củng cố kiến thức gì ?

4 Hoạt động 4: Thi đua

Bài 4:

-Gv đính bài toán 5 và hình vuông, 2 Hs đọc

-Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào ?

-Hs trao đổi nhóm đôi viết công thức ra nháp và tính diện tích hình vuông

-Gv nhận xét tuyên dương

5.Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò.

-Hôm nay học toán củng cố kiến thức gì?

+Nhận xét tiết học

-Hiểu các từ ngữ trong bài: Buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, bờ ngòi, se, cộc tuếch

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Băng giấy viết câu hỏi, câu cảm hướng dẫn HS đọc

-Tờ giấy khổ to viết đoạn văn hướng dẫn đọc diễn cảm

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Luyện đọc

-1 HS giỏi đọc toàn bài

-GV chia 4 đoạn

.Đoạn 1: Từ đầu vào cống tìm công chúa

.Đoạn 2: Gặp công chúa…chạy trốn

.đoạn 3 : Chiếc thuyền mảnh….phơi nắng cho se lại

.Đoạn 4 : Còn lại

Trang 15

-HS tiếp nối nhau đọc lần 1.

-GV ghi từ khó lên bảng hướng dẫn phát âm

-HS đọc tiếp nối lần 2

-GV rút từ ngữ mới có trong từng đoạn giải nghĩa HS đọc phần chú giải, GV giải nghĩa thêm từ ( bờ ngoi)

-GV đính câu hỏi , câu cảm hướng dẫn HS đọc : Kẻ nào đã bắt nàng tới đây ? ; Lầu son của nàng đâu ? ; Chuột ăn rồi ! Sao trông anh khác thế ?

-1 số HS đọc câu trên bảng

-HS đọc tiếp nối lần 3

-HS luyện đọc theo nhóm 4

-1 HS đọc toàn bài

-GV Hướng dẫn giọng đọc và đọc diễn cảm cả bài

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-1 HS đọc “Từ đầu đến cả hai ngấm nước, nhũn cả chân tay” Lớp theo dõi

+Kể lại tai nạn của hai người bột

-1 số HS kể, lớp nhận xét

-Gv chuyển ý tìm hiểu đoạn còn lại

- HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời cá nhân câu hỏi :

+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn ?

+Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu hai người bột ?

-1 HS đọc Từ Hai người bột tỉnh dần đến hết

-Thảo luận nhóm đôi câu hỏi

+Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa gì ?

-1 số HS phát biểu GV nhận xét, liên hệ và giáo dục HS

+HS đọc lướt cả hai phần của truyện, suy nghĩ đặt tên khác thể hiện ý nghĩa của truyện

-HS phát biểu

3.Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.

-4 HS đọc tiểp nối 4 đoạn của truyện

-GV đính đoạn văn “ Hai ngươiù bột tỉnh dần,….lọ thuỷ tinh mà “

+ Trong đoạn văn trên từ nào cần nhấn giọng ? Vì sao ?

- HS tìm từ cần đọc nhấn giọng trong đoạn văn

-HS luyện đọc nhóm 3 theo cách phân vai

-1 số nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp và GV nhận xét

4.Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò.

-Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

Ngày đăng: 18/10/2013, 10:11

w