Hoạt động dạy A/ Baøi cuõ:Kieåm tra duïng cuï HS B/ Bài mới :Giới thiệu bài : nêu yêu cầu bài học Hoạt động 3 HS thực hành lắp xe nôi 15 phút 1- HS choïn chi tieát : -GV yêu cầu HS chọn [r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn:1/ 4/ 2012
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 2 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích yêu cầu:
-Đọc đúng các từ khó dễ lẫn: chênh vênh, sà xuống ,Hmông, Phù Lá, thoắt cái , khoảnh khắc.
Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từngữ gợi cảm, gợi tả
-Hiểu các từ ngữ: Rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái.Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
-Giáo dục học sinh tự hào về cảnh đẹp của đất nước
Hỗ trợ: Giúp HS yếu kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của người dân ở Sa Pa
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời câu
hỏi nội dung bài “Con sẻ” và đại ý bài.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ giới thiệu
chủ điểm
Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
MT: Rèn kĩ năng đọc cho HS
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Gọi 1 HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu, chú ý cách đọc : toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm
vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của Sa
Pa
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)
MT: Rèn kĩ năng đọc hiểu từ mới và nội dung bài.
+ Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm bàn và trả lời
câu hỏi:
H: Nói lại những điều em hình dung về đường lên
Sa Pa hay phong cách Sa Pa được miêu tả trong
mỗi đoạn văn của bài?
GV chốt :
H: Chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế của tác
giả?
- Ba em lên đọc bài
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS nhắc lại tên bài
+ Lớp lắng nghe và qua sát tranh minh hoạ
+Đoạn 1 : Từ đầu…liễn rủ+ Đoạn 2 : Tiếp tím nhạt+ Đoạn 3 : Còn lại
- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm và hiểu nghĩacác từ
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc cả bài
+ Lớp lắng nghe GV đọc
+ HS trao đổi theo nhóm bàn, suy nghĩ và trả lời.+ 3 HS nối tiếp phát biểu, em khác bổ sung
-Lắng nghe
- Những đám mây trắng…huyền ảo
- Những bông hoa …ngọn lửa
- Con đen huyền…liễu rủ
Trang 2H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà tặng kì
diệu của thiên nhiên”?
H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với cảnh Sa Pa như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài
Đại ý: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,
thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối
với cảnh đẹp của đất nước.
+ Gọi HS nêu lại
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
MT: Đọc diễn cảm và đọc thuộc (10 phút)
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, yêu cầu lớp theo
dõi tìm cách đọc hay
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
Nhận xét, tuyên dương
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Cho HS xung phong đọc trước lớp, nhận xét,
tuyên dương
C Củng cố, dặn dò: (3 phút)
+ GV nhận xét tiết học –Liên hệ giáo dục
+ Dặn HS đọc thuộc đọan 3 và chuẩn bị bài sau:
Trăng ơi từ đâu đến
- Nắng phố huyện vàng hoe
- Sương núi tím nhạt
- Thoắt cái…hiếm quý
+ Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng, hiếm có.+ Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiêndành cho đất nước ta
+ Vài HS nêu
1- 2 HS nêu lại
+ 3 HS đọc nối tiếp cả bài - Lớp theo dõi tìm cách đọc hay
+ 3 HS lên thi đọc
-Lắng nghe-ghi bài
**************************************************************************************
KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
+ Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
+ Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đờisống thực vật
+ HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
*KNS: - Kĩ năng làm việc nhóm
- Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong nhữngđiều kiện khác nhau
II Đồ dùng dạy học:
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Nêu một số vật toả nhiệt mà không bị lạnh đi
H: Nêu cách tiết kiệm nhiệt?
+ GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Cách tiến hành thí nghiệm thực vật
+ 2 hs lên bảng trả lời
Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 3cần gì để sống ( 15 phút)
MT: Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng,
không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật.
*Kĩ năng làm việc nhóm.
+ GV nêu vấn đề và hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ GV chia nhóm 6 và yêu cầu nhóm trưởng báo cáo
việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm của nhóm
+ Yêu cầu HS đọc các mục quan sát trang 114 SGK
để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
+Yêu cầu đại diện các nhóm nhắc lại công việc các
em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của
cây 1,2,3,4,5 là gì?
+ Hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát triển
của cây đậu
H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
H: Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào
giống nhau?
H: Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển
bình thường? Vì sao em biết?
H: Theo em dựï đoán thì để sống thực vật cần phải
có những điều kiện nào?
H: Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ điều
*Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự
phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện
khác nhau.
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn
+ Yêu cầu các nhóm quan sát cây trồng, trao đổi, dự
+ HS lắng nghe để biết cách làm thí nghiệm.+ Đại diện các nhóm trưởng báo cáo
+ 1 HS đọc
+ Các nhóm làm việc:
- Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn
- Quan sát các cây trồng
- Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho bạnbiết
- Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống củatừng cây
+ Đại diện 2 nhóm trình bày:
- Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều
- Cây 2: Đặt ở nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôikeo lên hai mặt lá của cây
- Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước
- Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều
- Cây 5:Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồngcây bằng sỏi đã rửa sạch
- Các cây đậu trên cùng gieo 1 ngày, cây 1,2,3,4trồng bằng một lớp đất giống nhau
- Cây số 1 : Thiếu ánh sáng
- Cây số 2 : Thiếu không khí…
- Cây số 3 : Thiếu nước
- Cây số 5 : Thiếu chất khoáng
+ Nhằm mục đích để biết xem thực vật cần gì đểsống
+ HS trả lời theo suy nghĩ
+ Để sống, thực vật cần phải được cung cấp:
nước, ánh sáng, không khí, chất khoáng.
+ Cây số 4 đã có đủ các điều kiện sống
+ Các nhóm thảo luận nhóm bàn
+ Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn thành
Trang 4đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn
thành phiếu
+ GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm yếu
+ Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung GV
kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng
phiếu
+ Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:……….
Đánh dấu X vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây:
Các yếu tố
mà cây được
cung cấp
Aùnh sáng
Không khí
khoáng có trong đất
Dự đoán kết quả
H: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường? Vì sao?
H: Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
H: Để cây sống và phát triển bình thường, cần
phải có những điều kiện nào?
GV kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và
phát triển bình thường được.
C Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV tóm tắt bài- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
SGK
+ GV nhận xét tiết học
Dặn HS học bài và chuẩn bị bài: Nhu cầu của
không khí đối…
+ Cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường vì nóđược cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống.+ Cây số 1: Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2: Thiếu không khí…
+ Cây số 3: Thiếu nước
+ Cây số 5: Thiếu chất khoáng
- Cần phải có đủ các điều kiện về, nước, không khí,ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
+ Lớp lắng nghe
- 1-2 HS đọc mục bạn cần biết
-Lắng nghe-thực hiện
*************************************************************************************
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
+ Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
+ Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+ HS làm toán chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ Các bài tập trong SGK
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài :
Tìm hai số, khi biết tổng hai số là 55, tỉ số của
hai số là
+ 2 hs lên làm
Lớp theo dõi và nhận xét
Trang 5+ Nhận xét và ghi điểm.
B Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm bài tập 1a,b
MT: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
Bài 1: ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV chữa bài trên bảng
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Hoạt động 2: Làm bài tập 2, 3, 4, 5
MT: Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài 2: ( 6 phút) (HS khá, giỏi)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách làm
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở và lên bảng điền
vào ô
+ GV chữa bài, nhận xét
Bài 3: ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước giải
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
+ Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu bài toán
+ Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
Ta có sơ đồ:
a
b b)a=5m; b=7m Tỉ số
57
a
b
c)a=12kg ; b=3kg Tỉ số
123
a
b = 4 (HS khá, giỏi)d)Tương tự
+ 2 HS đọc
+ HS làm bài vào vở
+ Lần lượt HS lên bảng làm và sửa bài
+ 2 HS đọc
+ HS trả lời
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1+ 7= 8( phần)Số thứ nhất là:
1080 :8 =135Số thứ hai là :1080.135 = 945
Đáp số :Số thứ nhất :135 ; Số thứ hai : 945
+1 HS đọc Lớp trao đổi tìm hiểu đề và giải bài toán
Bài giải:
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 =50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 =75 (m)Đáp số:Chiều rộng :50m, Chiều dài :75m
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
GiảiNửa chu vi hình chữ nhật là
64 : 2 = 32 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là
Trang 6Bài 5: (6 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước giải
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
số đó
+ Yêu cầu HS làm bài GV nhận xét, chữa bài
C.Củng cố –Dặn dò (3’)
+Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về nhà làm bài tập
Chuẩn bị: Tìm hai số khi biết …
32 – 8 ) : 2 =12 (m)Chiều dài hình chữ nhật là
32 – 12 = 20 (m)Đáp số : Chiều rộng :12m ; Chiều dài : 20m
+ 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Lắng nghe ghi nhận
********************************************************************************
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2) I/ Mục tiêu:
- HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật lệ an toàn giao thông : là trách nhiệm của mọi người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo an toàn giao thông
- Tôn trọng luật lệ giao thông, đồng tình, noi gương những người thực hiện tốt luật an toàn giao thông,không đồng tình với những người chưa thực hiện, chấp hành luật an toàn giao thông
- Thực hiện và chấp hành các luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông Tuyên truyền mọingười xung quanh cùng chấp hành tốt luật an toàn giao thông
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng đọc ghi nhớ và nêu
tác hại của việc không chấp hành luật lệ giao thông
+ Nhận xét về ý thức học tập của HS
B Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( 10 phút)
MT: Giúp hs tôn trọng luật lệ giao thông, đồng tình, noi gương những người
thực hiện tốt luật an toàn giao thông, không đồng tình với những người chưa
thực hiện, chấp hành luật an toàn giao thông.
+ Tổ chức cho HS hoatï động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến nhận xét
sau:
1 Đang vội, bác Minh nhìn thấy chú công an ở ngã tư,
liền cho xe vượt qua
2 Một bác nông dân phơi rơm rạ trên đường cái
3 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua Thắng bảo
anh dừng lại, không cố vượt rào chắn
4 Bố mẹ Nam chở bác của Nam đi bệnh viện cấp cứu
bằng xe máy
Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật lệ
giao thông mọi nơi, mọi lúc.
- 2 hs lên trả lời Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS hoạt động theo nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo giao thông ( 10
phút)
MT: Nắm được một số biển báo hiệu giao thông
GV chuẩn bị các biển báo:
- Biển báo đường 1 chiều
- Biển báo có HS đi qua
- Biển báo có đường sắt
- Biển báo cấm đỗ xe
-Biển báo cấm dùng còi trong thành phố
- GV lần lượt giơ biển báo và đố HS
+ Nhận xét câu trả lời của HS
-GV chốt và nêu ý nghĩa từng biển báo
Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông là
phải tuân theo và làm đúng mọi biển báo giao thông.
Hoạt động 3: Thi thực hiện đúng luật giao thông ( 10
phút)
MT:Thực hiện và chấp hành các luật lệ an toàn giao thông khi tham gia
giao thông.
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi
+ GV phổ biến luật chơi, mỗi lượt chơi 2 HS tham gia,
một HS cầm biển báo phải diễn tả bằng hành động
hoặc lời nói ( không trùng với từ có trong biển báo)
Bạn kia có nhiệm vụ đoán được nội dung biển báo đó
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi Nhận xét và tuyên dương nhóm
chơi tốt
C Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tốt luật giao
- HS tiến hành chơi
-HS đọc nối tiếp
+ HS lắng nghe và thực hiện
*****************************************************************************
Ngày soạn : 2/ 4/ 2012
Ngày dạy: Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
CHÍNH TẢ (NV)29
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?
I Mục đích yêu cầu
+ HS nghe viết đúng, đẹp bài “ Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?
+ Viết đúng tên riêng nước ngoài
+ Làm bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc êt / êch
Hỗ trợ: Giúp HS yếu viết đúng từ khó và tên riêng nước ngoài
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho HS
viết
+ Xâu kim, lặng thầm, đỡ đần, nết na
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
Hai em lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồinhận xét trên bảng
Trang 8B Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)
MT:HS nghe viết đúng, đẹp bài “ Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số ?
H- Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?
H- Mẩu chuyện có nội dung là gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:Ả – Rập ,
Bát- Đa , Aán Độ , dâng tặng, truyền bá rộng rải ….
c) Viết chính tả
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết chưa
đúng
Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)
MT: Làm bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc êt / êch
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại bài đã điền
C Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập trong vở in
+ 1-2 HS đọc+ Người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số + Nhà thiên văn học người Aán Độ + Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở + Nhận xét chữa bài
…Đáp án đúng + trai , trái, tràm , trám, tràn , trăn trăng , trắng , tran , trận…
+ chai , chài, chái, chàm, chạm , chan, chăn, chạn ,chau, châu , chấu, chăng, chằng, chăn , chắn…
+ 1 HS đọc lại + Lắng nghe
**************************************************************************************
LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh nêu được :
- Dựa vào lược đồ và gợi ý của GV thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Thấy được sự tài trí của Nguyễn Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trước
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
B Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1 : Quân Thanh xâm lược nước ta.(5’)
MT: Trình bày được nguyên nhân Quân Thanh xâm lược nước ta.
+ lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi:
H : Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta?
GV chốt
- 1HS đọc lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi -Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốnthôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lêkhôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéoquân sang xâm lược nước ta
Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung
đại phá quân Thanh.(10’)
MT: Dựa vào lược đồ và gợi ý của GV thuật lại được diễn
biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
bàn :
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý của nội
dung thảo luận, sau đó theo dõi HS thảo
luận
+ GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
Hãy cùng đọc SGK, xem lược đồ trang 61 để
kể lại trận diễn biến trận Quang Trung đại
phá quân Thanh theo các gợi ý sau:
1 Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược
nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì ? Vì sao nói
việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là một
việc làm cần thiết ?
2 Vua Quang Trung tiến quân đến Tam
Điệp khi nào? Ở đây ông đã làm gì? Việc
làm đó có tác dụng như thế nào?
3.Dựa vào lựơc đồ nêu đường tiến của 5 đạo
quân?
4.Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi
nào? Kết quả ra sao?
5.Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi?
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa?
GV cho HS thi kể lại: Diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
GV tổng kết cuộc thi
Hoạt động 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và
sự mưu trí của vua Quang Trung.(10’)
MT: Thấy được sự tài trí của Nguyễn Huệ trong việc đánh
bại quân xâm lược nhà Thanh.
GV tiến hành HĐ cả lớp, yêu cầu HS trao
đổi để tìm những sự việc, hành động của vua
-HS chia thành các nhóm bàn thảo luận theo hướngdẫn của giáo viên
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo, mỗi nhóm chỉ trình bày mộtnội dung, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
-Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược nước taNguyễn Huệ liền lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là QuangTrung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh.Việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là một việc làmcần thiết vì trước hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần cóngười đứng đầu lãnh đạo nhân dân, chỉ có NguyễnHuệ mới đảm đương được nhiệm vụ ấy
- Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp (NinhBình) vào ngày 20 tháng Chạp năm Kỷ Dậu (1789).Tại đây ông cho quân lính ăn Tết trước rồi mới chiathành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long.Việc nhàvua cho quân lính ăn Tết trước làm lòng quân hứngkhởi, quyết tâm đánh giặc
-Đạo quân thứ nhất do Quang Trung lãnh đạo thẳngtiến Thăng Long; Đạo quân thứ hai do đô đốc Long,đô đốc …
-Trận đánh mở màn là trận Hạ Hồi, cách Thăng Long
20 km, diễn ra vào đêm mùng 3 tết Kỷ Dậu QuânThanh hoảng sợ xin hàng
-HS thuật lại như SGK (Trận Ngọc Hồi do vua QuangTrung trực tiếp chỉ huy)
-HS thuật lại như SGK (Trận Đống Đa do đô đốc Longchỉ huy)
-Các nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi, khuyếnkhích các nhóm kể lại diễn biến theo hình thức nốitiếp để nhiều HS được tham gia
-HS trao đổi theo HD của GV và trả lời
Trang 10Quang Trung nói lên lòng quyết tâm đánh
giặc và sự mưu trí của vua Quang Trung
GV gợi ý:
H:Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về
Thăng Long đánh giặc ?
H:Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là
thời điểm nào? Theo em chọn thời điểm ấy
có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho quân
địch?
H:Trước khi cho quân tiến vào Thăng Long
nhà vua đã làm gì để động viên tinh thần
quân sĩ?
H:Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân
tiến vào đồn bằng cách nào? Làm như vậy
có lợi gì cho quân ta?
+Vậy theo em vì sao quân ta đánh thắng
được 29 vạn quân Thanh ?
C Củng cố – dặn dò: (5’)
+GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
+Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Nhà vua phải hành quân từ Nam ra Bắc để đánh giặc,đó là đoạn đường dài, gian lao nhưng nhà vua và quân
sĩ vẫn quyết tâm đi đánh giặc
-Nhà vua chọn đúng tết Kỷ Dậu để đánh giặc
-Trước khi vào Thăng Long ông cho quân lính ăn Tếttrước ở Tam Điệp rồi mới chia thành 5 đạo quân đểtiến đánh Thăng Long làm lòng quân hứng khởi, quyếttâm đánh giặc Còn đối với quân Thanh xa nhà lâungày vào dịp tết chúng sẽ uể oải, nhớ nhà, tinh thần sasút
-Vua cho quân ta ghép các tấm ván thành tấm lá chắn,lấy rơm dấp nước quấn ngoài, rồi cứ 20 người một tấmtiến lên.Tấm lá chắn này …
-Vì quân ta một lòng đoàn kết đánh giặc, lại có nhàvua sáng suốt chỉ huy
-Lắng nghe –thực hiện
********************************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích yêu cầu:
-Hiểu các từ Du lịch – Thám hiểm Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3
-Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố “Du lịch trên sông”
-Giáo dục HS nên tham gia đi du lịch để biết nhiều nơi và tự hào về phong cảnh Việt Nam
Hỗ trợ: Giúp HS từ điển của một số từ ngữ có trong bài học.
II Đồ dùng dạy – học:
- Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng lớp
- Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu 3 em lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu kể
dạng Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập1, 2.
MT: Hiểu các từ Du lịch – Thám hiểm
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ
- 3 HS lên bảng:
- Nhận xét bài bạn
- Nghe, nhắc lại
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm đôi và làm bài
- 1 Em lên bảng, lớp làm bút chì vào SGK
Trang 11cái chỉ ý đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch, GV chú ý sửa
lỗi dùng từ cho HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ
cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm, GV chú ý
sửa lỗi dùng từ cho HS
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập 3
MT: Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ Đi một ngày đàng
học một sàng khôn Nghĩa đen : Một ngày đi là một
ngày thêm hiểu biết, học được nhiều điều hay;
Nghĩa bóng: Chịu khó hoà vào cuộc sống, đi đây đi
đó, con người sẽ hiểu biết nhiều, sớm khôn ra
- Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng câu
“Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập 4
MT: Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố
Bài 4
- Gọi 1 Em đọc yêu cầu và nội dung bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông
bằng hình thức Hái hoa dân chủ Cách chơi như sau:
GV gắn từng câu đố lên cây cảnh, sau đó mỗi dãy
cử 2 đại diện tham gia Lần lượt từng học sinh sẽ hái
hoa và trả lời câu hỏi Trả lời đúng được nhận một
phần thưởng Sai mất lượt chơi Nhóm trả lời được
nhiều câu hỏi là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét, tổng kết nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu đố và câu trả lời
Hỏi
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hoá được ra chín rồng?
c) Làng quan họ có con sông
hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
d) Sông xanh tên biếc sông chi?
đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi ngang trời?
e) Sông gì chẳng thể nổi lên?
- 3 – 4 Em nối tiếp nhau đặt câu:
-Ví dụ:
+ Lớp em thích đi du lịch.
+ Mùa hè, gia đình em thường đi du lịch ở Đà Lạt.
+ Em thấy rất vui khi đi du lịch
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- 1 Em lên bảng, lớp làm vào SGK
- Đáp án:
Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ,
khó khăn có thể gặp nguy hiểm
- HS nối tiếp đặt câu trước lớp
+ Lớn lên em rất thích là một nhà thám hiểm.
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK
- HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi
- HS nêu ý kiến theo ý hiểu của mình
- 2 HS khá nêu tình huống sử dụng
- 1 Em đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm gạch chânyêu cầu chính
- HS tham gia chơi
- 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời
Đáp
-Sông Hồng.
-Sông Cửu Long.
-Sông Cầu -Sông Lam.
-Sông Mã.
-Sông Đáy.
Trang 12Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
g) Hai dòng sông trước sông sau
Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?
h) Sông nào nơi ấy sóng trào
vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học thuộc bài thơ bài tập 4 và
chuẩn bị bài sau
-Sông Tiền, sông Hậu.
Sông Bạch Đằng.
-Lắng nghe-Thực hiện
**************************************************************************************
TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I/ Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ đoạnthẳng
- HS làm toán cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị: Các bài toán trong SGK
II/ Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài:
Tìm hai số , biết tổng của hai số là 12, số lớn gấp
3 lần số bé
- Nhận xét, cho điểm học sinh
B Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
MT: Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó.(15 phút)
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số
của hai số đó là 35 Tìm hai số đó
-Yêu cầu HS đọc đề –tìm hiểu đề và giải bài
toán
- Biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ
- Nhận xét, kết luận sơ đồ đúng
Ta có sơ đồ:
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng
nhau?
- Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
- Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
- 2HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc lại bài toán–tìm hiểu đề và giải toán
- Cả lớp vẽ vào nháp, 1 em lên bảng vẽ
- HS biểu thị hiệu hai số trên sơ đồ
- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
- HS trả lời
-… Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2(phần)
Trang 13- Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần mà theo
đầu bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24
tương ứng với mấy phần bằng nhau?
Vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần bằng
nhau
- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau hãy tìm
giá trị của 1 phần
- Vậy số bé là bao nhiêu?
- Số lớn là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán Khi
trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của 1 phần
và bước tìm số bé với nhau
Bài toán 2:
- Gọi 1 em đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài toán-Đáp án:
- … 24 đơn vị
- 24 tương ứng với 2 phần
-Lắng nghe
-Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12
-Số bé là : 12 3 = 36
- Số lớn là: 36 + 24 = 60
- HS làm bài vào vở
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:
24 : 2 3 = 36Số lớn là:
36 + 24 = 60Đáp số: Số bé: 36 Số lớn: 60
- 1 em đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Trình bày vào vở
Bài giải ?m
Chiều dài:
Chiều rộng:
12
?mTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3(phần)Chiều dài là:
12 : 3 7 = 28(m)Chiều rộng là:
28 – 12 = 16(m)Đáp số: Chiều dài: 28m;
Chiều rộng: 16m
- Nhận xét cách trình bày của HS
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó?
- GV chốt lại và lưu ý HS: khi làm bài các em có
thể gộp bước tìm giá trị của một phần với bước
tìm các số
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.(15 phút)
MT: Vận dụng kiến thức đã học vào luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
-Bước 1 :Tìm hiệu số phần bằng nhau.
-Bước 2: Tìm giá trị của một phần.
-Bước 3: Tìm 1 trong 2 số -Bước 4:Tìm số còn lại
HS nhắc lại
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
Trang 14- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- 1 em lên bảng, lớp làm vào nháp
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
Bài giải ?
123 : 3 2 = 82Số thứ hai là:
82 + 123 = 205
Đáp số: Số thứ nhất:82; Số thứ hai: 205
Bài 2 (HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu HS tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận bài làm đúng và cho
điểm HS
Bài 3: (HS khá, giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và làm bài vào vở, 1
em lên bảng làm
- Chấm một số vở , nhận xét, chữa bài
- 1 em đọc, lớp đọc thầm SGK
- 2 em phân tích đề
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
-1 em đọc, lớp đọc thầm Hai HS trao đổi tìmhiểu đề,
- Cả lớp vẽ vào vở, 1 em lên bảng vẽ
100 : 4 9 = 225Số bé là:
225 – 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé: 125
C Củng cố- dặn dò: (3' )
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài và
Ngày dạy: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I.Mục đích yêu cầu:
123
Trang 15-Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong ài.
-Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị vài loại cây định tả
-Đề bài và gợi ý ghi sẵn trên bảng
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc bài văn miêu tả một cây mà em thích
B.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi bảng.
HĐ1:Tìm hiểu đề.
MT: Nắm yêu cầu đề chính xác
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập làm văn
Đề bài: Miêu tả một cây mà em thích nhất
-GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: cây có bóng mát, cây ăn quả,
cây hoa mà em yêu thích.
-GV gợi ý cho HS chọn 1 trong 3 loại cây: cây ăn
quả, cây bóng mát, cây hoa để tả Đó là một cây mà
thực tế em đã quan sát từ các tiết trước và có cảm
tình với cây đó
-GV yêu cầu HS giới thiệu về cây mình định tả
-GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý (sgk)
HĐ2: HS viết bài
MT: Luyện tập viết bài văn miêu tả cây cối theo trình tự các bước: lập
dàn ý, viết đoạn mở bài, thân bài, kết bài.
-Yêu cầu HS lập dàn ý, sau đó hoàn chỉnh bài văn
-Gọi HS trình bày bài văn
-GV cùng HS lớp theo dõi sửa bài cho bạn
-GV cho điểm những bài văn làm tốt
C.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Hoàn chỉnh bài văn
-Chuẩn bị: “Kiểm tra viết”
-HS đọc đề bài theo yêu cầu của GV-HS theo dõi GV phân tích đề
3 -5 HS tự giới thiệu về cây mình định tả
-HS làm bài, đọc bài của mình trước lớp
**********************************************************************************
KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I/ Mục đích yêu cầu:
-Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầmhiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kểtiếp được lời bạn
-Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ., HS kể lạiđược từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt một cách tự nhiên
-Giáo dục HS sống cần mạnh dạn xông pha
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
Trang 16HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
nói về lòng dũng cảm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
B Bài mới : GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện(10 phút)
MT: Rèn kĩ năng nghe kể chuyện và hiểu ý nghĩa câu chuyện.
a) Giáo viên kể chuyện.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu
cầu của bài học
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ trên bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện.
+) Tái hiện chi tiết chính của câu chuyện.
- GV treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS trao đổi và kể lại
mỗi tranh bằng 1 hoặc 2 câu
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV kết luận và thống nhất nội dung
Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau
Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để bay được như Đại
Bàng Núi Đại Bàng Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh
thì phải đi tìm, đừng quấn quýt bên mẹ cả ngày
Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìm cánh
Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và bị Sói Xám doạ ăn
thịt
Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng
* Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy chân mình thật
sự bay như Đại Bàng
Hoạt động 2 : Kể trong nhóm.(10 phút)
MT: Rèn kĩ năng kể chuyện và biết kể theo tiếp lời bạn.
- Chia HS thành các nhóm bàn
- HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn và trao đổi
về nội dung truyện trong nhóm
Hoạt động 3: Kể trước lớp .(10 phút)
MT: Rèn kĩ năng kể trước lớp một cách mạnh dạn, tự tin Biết nhận xét bạn
kể.
- Tổ chức 3-4 nhóm thi kể trước lớp
- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Khuyến khích HS nêu câu hỏi về nội dung truyện cho
bạn trả lời
-Gọi HS nhận xét bạn kể
C/ Củng cố – dặn dò( 5phút)
- Nhận xét tiết học – Liên hệ giáo dục
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Sưu tầm những câu chuyện về du lịch hay thám hiểm
- 2 em lên bảng lớp nhận xét
- HS quan sát tranh và thực hiện yêu cầucủa GV
- Lắng nghe GV kể lần 1
-Lắng nghe và theo dõi tranh trên bảnglớp
- HS quan sát tranh và trao đổi kể lại chitiết được minh hoạ trong từng tranh bằng 1– 2 câu theo nhóm 2
- 5 – 6 em nêu ý kiến của 6 bức tranh Cảlớp theo dõi, nhận xét bổ sung ý kiến
- HS kể cho nhau nghe theo nhóm bàn vàtheo dõi nhận xét, sửa lỗi cho bạn
- Kể từng đoạn truyện
-3-4 nhóm thi kể 3 em một nhóm, mỗi emkể 2 tranh nối tiếp nhau sau đó nêu ýnghĩa câu chuyện
- 2 HS xung phong thi kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
- Trao đổi với nhau về nội dung truyện
- Nhận xét bạn kể chuyện
-HS tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhận
*******************************************************************************
Trang 17TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
- Củng cố các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, trình bày sạch đẹp
Hỗ trợ: Giúp HS kĩ năng làm bài
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị vở,sách toán
III/ Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
Tìm hai số biết : Hiệu của chúng là là 75 ; Tỉ số của hai số đó là 53
Biết hiệu hai số là 123 ; tỉ số của hai số là 52 Tìm hai số đó ?
H: Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
Hoạt động dạy Hoạt động học
B Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
MT: GIúp học HS khắc sâu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó.
H: Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số ta làm thế nào ?
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
MT:Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
Bài 1 :
1-2 HS đọc đề bài – HS tự làm bài rồi chữa bài
Gọi 1em lên bảng làm bài
Lớp làm vào vở
GV nhận xét sửa lỗi
Bài 2
Gọi 2HS đọc đề bài :
Gọi 1 em lên bảng làm bài
Lớp làm vào vở –GV sửa bài theo đáp án bên
-HS nghe và nhắc lại
+ Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau +Bước 2 :Tìm số bé
+ Bước 3 :Tìm số lớn
1 -2 HS đọc đề 1em lên giải, lớp làm vào vở
Ta có sơ đồ ?Số bé : 85Số lớn
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau :
8 - 3 = 5 ( phần ) Số bé là :
85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là :
51 + 85 = 136 Đáp số : Số bé :51 ; Số lớn :136
Bài giải :
Ta có sơ đồ : ? bóng Bóng màu :
250 bóngBóng trắng ? bóng
Trang 18GV nhận xét, sửa bài
Bài 3 :Yêu cầu HS đọc đề (HS khá, giỏi)
Gọi 1 em lên làm bảng, lớp làm vào vở
H: Vì sao lớp bốn A trồng được nhiều hơn bốn B
10 cây ?
Hơn 2 HS hơn 10 cây Vậy mỗi HS trồng mấy
cây ?
HS nhận xét sửa bài
Bài 4: 2HS đọc đề (HS khá, giỏi)
Gv chữa bài tập
C.Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài tập luyện thêm
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau :
5 - 3 = 2 ( phần ) Số bóng đèn màu có :
250 : 2 x 5 = 625 (bóng ) Số bóng đèn trắng có :
625 - 250 = 375 ( bóng ) Đáp số : Đèn màu : 625bóng Đèn trắng : 375 bóng
Vì lớp 4A có nhiều hơn Lớp 4B là 2 học sinh
HS tìm số cây 1 em trồng
Bài giải :
Số học sinh 4A nhiều hơn 4B số học sinh
35 - 33 = 2 ( học sinh ) Mỗi học sinh trồng số cây :
10 : 2 = 5 (cây ) Lớp 4A trồng số cây :
35 x 5 = 175 ( cây ) Lớp 4 B trồng số cây
33 x 5 = 165 ( cây) Đáp số :4A :175 cây 4B : 175 cây
Yêu cầu 2 HS đọc đề, giải bài 4
Bài giải :
Hiệu số phần bằng nhau :
9 - 5 = 4 ( phần )Số bé là :
72 : 4 x 5 = 90Số lớn :
90 + 72 = 162Đáp số : Số bé : 90 ; Số lớn : 162-Lắng nghe-thực hiện
**************************************************************************************
KHOA HỌC NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu: Giúp HS:
+ Hiểu mỗi loài thực vật có nhu cầu về nước khác nhau
+ Kể được một số loài cây thuộc loài ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn
+ Biết ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt
II Đồ dùng dạy học
+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 116, 117
+ Giấy khổ to và bút dạ
+ HS sưu tầm tranh (ảnh), cây thật về những cây sống nơi khô hạn , nơi ẩm ướt và dưới nước
III Hoạt động dạy học.
Trang 19A.Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài
trước:
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS
B Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Mỗi loài thực vật có nhu cầu
về nước khác nhau
MT: Hiểu mỗi loài thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.
+GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm bàn
+ Yêu cầu HS phân loại tranh (ảnh) về các
loài cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô
hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới nước, cây
sống cả trên cạn và dưới nước
+ Gọi đại diện HS trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung
H Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của
các loài cây?
+GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2:Nhu cầu về nước ở từng giai
đoạn phát triển của mỗi loài cây
MT: Biết ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng
H Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng,
cây lúa lại cần nhiều nước?
H Em còn biết những loại cây nào mà ở
những giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần
những lượng nước khác nhau?
H Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của
cây thay đổi như thế nào?
+ GV kết luận:
-Cùng một loại cây, trong những giai đoạn
phát triển khác nhau cần những lượng nước
khác nhau
-Biết nhu cầu về nước của cây để có chế độ
tưới và tiêu hợp lí cho từng loại cây vào từng
thời kì phát triển của một cây mới có thể đạt
được năng suất cao.
+ Hai em lên bảng trả lời, lớp nhận xét + HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm bàn; Cùng nhau phân loại câytrong tranh (ảnh) và dựa vào những hiểu biết của mìnhđể tìm thêm các loại cây khác
- 2 nhóm dán phiếu lên bảng, giới thiệu các loài câymà nhóm mình sưu tầm được, các nhóm khác bổ sung
- Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu về nước khácnhau, có cây chịu được khô hạn, có cây ưa ẩm, có câylại vừa sống được ở trên cạn, vừa sống được ở dướinước
-HS quan sát tranh , trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên thửa ruộng bàcon nông dân đang làm cỏ lúa Bề mặt ruộng lúa chứanhiều nước
+ Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con nông dân đang gặtlúa.Bề mặt ruộng lúa khô
+ Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới cấy đến lúc bắtđầu uốn câu, vào hạt
+ Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước để sống vàphát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước đểtạo hạt
-Cây ngô: lúc ngô nảy mầm đén lúc ra hoa cần có đủnước nhưng đến lúc bắt đầu vào hạt thì không cầnnước
-Cây rau cải; rau xà lách; xu hào cần phải có nướcthường xuyên
-Các loại cây ăn quả lúc còn non để cây sinh trưởngvà phát triển tốt cần tưới nước thường xuyên nhưngđến khi quả chín, cây cần ít nước hơn…
-Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời nắng, nhiệt độngoài trời tăng cao cũng cần phải tưới nhiều nước chocây
- HS lắng nghe
Trang 20C Củng cố dặn dò
+ Gọi 1-2 HS đọc lại Mục bạn cần biết.
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về học bài và mỗi HS chuẩn bị 3
quả bóng bay với hình dạng khác nhau
-Lắng nghe và thực hiện
********************************************************************************
KĨ THUẬT:
LẮP XE NÔI (Tiết 1) I.Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi
-Nắm được các qui trình và thao tác kĩ thuật lắp xe nôi
-Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
B.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
HĐ1:Quan sát, nhận xét mẫu.
MT:HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để
lắp xe nôi.
GV cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và
trả lời câu hỏi:
H:Để lắp được xe nôi cần bao nhiêu bộ phận?
H: Nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế?
HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
1.Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
-GV cùng HS chọn từng loại chi tiết trong sgk
cho đúng, đủ
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo
từng loại chi tiết
2.Lắp từng bộ phận:
Lắp tay kéo (H2- SGK)
-Yêu cầu HS quan sát H2 và trả lời câu hỏi:
H:Để lắp được tay kéo em cần chọn các chi
tiết nào và số lượng bao nhiêu?
-GV tiến hành lắp tay kéo theo SGK Trong
khi lắp GV lưu ý để HS thấy được vị trí thanh
thẳng 7 lỗ phải ở trong thanh chữ U dài
Lắp giá đỡ trục bánh xe: (H3 /SGK)
-Yêu cầu HS quan sát H3 /sgk , sau đó GV
gọi 1 HS lên lắp, HS khác nhận xét và bổ
sung cho hoàn chỉnh
-GV hướng dẫn HS thực hiện lắp giá đỡ trục
bánh xe thứ hai
Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe(H4/sgk)
-HS quan sát , trả lời câu hỏi
-Cần 5 bộ phận:tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe, giá đỡ bánh xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe
…dùng cho em bé nằm hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi
-HS chon các chi tiết theo sự hướng dẫn của GV
-HS quan sát và trả lời:
-Cần chọn: 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài
-HS thực hành theo yêu cầu của GV
Trang 21-Gọi 1 HS gọi tên và số lượng các chi tiết để
lắp thanh giá đỡ bánh xe?
-GV gọi 2 HS lên lắp bộ phận này
Lắp thành xe với mui xe (H5/ sgk)
-GV lắp các bước theo sgk.Trong khi lắp GV
nêu rõ: Khi lắp thành xe với mui xe, cần chú
ý đến vị trí tấm nhỏ nằm trong chữ U
Lắp trục bánh xe (H6 /sgk)
-Gọi HS lắp trục bánh xe theo thứ tự các chi
tiết (H6)
3.Lắp ráp xe nôi (H1 /sgk)
-GV lắp ráp xe nôi theo qui trình trong sgk
-Sau khi lắp ráp xong , GV kiểm tra sự
chuyển động của xe
4.Hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp
gọn vào hộp.
C.Củng cố-Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: “Lắp xe nôi (TT)
-HS trả lời:
+Gồm 1 tấm lớn, 2 thanh chữ U dài
-HS theo dõi bổ sung cho hoàn chỉnh
-HS lớp theo dõi bổ sung cho hoàn chỉnh
-Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: trăng , quả chín, sáng, lửng lơ, chớp mi Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
-Hiểu các từ ngữ:diệu kì, lửng lơ Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.
-Yêu phong cảnh thiên nhiên, quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 SGK
+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ.( 5 phút)
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Đường đi Sa
Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu đại ý
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
MT: Rèn kĩ năng đọc cho HS
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS phát âm chưa đúng
+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, lớptheo dõi và nhận xét bạn
1 em đọc và nêu
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
- HS luyện đọc trong nhóm bàn
Trang 22+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc với
giọng thiết tha; Đọc câu Trăng ơi… từ đâu đến?
với giọng hỏi đầy ngạc nhiên, ngưỡng mộ, đọc
chậm rãi, tha thiết, trải dài ở khổ thơ cuối; nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cả: từ đâu đến?, hồng
như , tròn như , bay , soi , soi vàng , sáng hơn.
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài
MT: Rèn kĩ năng đọc- hiểu từ mới và nội dung bài.
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1và 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
H: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với
những gì?
H Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa?
+ Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo
H Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những ai
?
+GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng
trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
H Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương, đất nước như thế nào?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
Đại ý: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối
với trăng và thiên nhiên đất nước.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10phút)
MT: Đọc diễn cảm
+ Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp
theo dõi tìm ra cách đọc
+ GV giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc: 3 khổ đầu
+ Gọi 1 HS đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc
lòng
+ Nhận xét và ghi điểm
C Củng cố, dặn dò: ( 5phút)
-Giáo viên tóm tắt bài-Liên hệ giáo dục
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà học
thuộc lòng bài thơ
- Lắng nghe GV đọc mẫu
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắtcá
- Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trănghồng như một quả chín treo lửng lơ trước nhà;trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cákhông bao giờ chớp mi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội,đường hành quân, chú bộ đội, góc sân- những đồchơ, đồ vật gần gũi với các em, những câuchuyện các em nghe từ nhỏ, những con ngườithân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hànhquân bảo vệ quê hương
-Tác giả rất yêu trăng, yêu mế, tự hào vế quêhương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nàosáng hơn đất nước em
-1- 2 HS nêu
- HS nhắc lại
- 6 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- HS chú y ùtheo dõi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
-Luyện đọc trong nhóm
- HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
Trang 23- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, 2); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huốnggiao tiếp cho trước (BT4).
- Giáo dục HS lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị
*KNS: -Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông -Thương lượng -Đặt mục tiêu
II Đồ dùng dạy – học
+ Giấy khổ to và bút dạ
+ Bảng phụ ghi sẵn lời giài bài tập 2,3 (phần nhận xét)
III.Hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 3 HS lên bảng làm lại
BT 2,3 và 4 của tiết LTVC trước+ Nhận xét và ghi điểm
B.Dạy bài mới: GV giới thiệu
bài, ghi đề
- 3 HS lên bảng, lớp theo dõi vànhận xét
- HS lắng nghe
- Hs nhắc lại đề bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (15
phút)
MT: Hình thành kiến thức cho HS
+ Yêu cầu HS đọc các BT1,2,3,4
+ Yêu cầu HS nêu nhận xét vềcách yêu cầu, đề nghị của haibạn Hùng và Hoa
H Theo em, như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị?
GV chốt lại lời giải đúng:
- Vài HS nêu các câu khiến đó,lớp nghe và nhận xét
-Hùng: yêu cầu bất lịch sự vớibác Hai
-Hoa: Yêu cầu lịch sự
- HS suy nghĩ, trả lời
- Bơm cho cái bánh trước Nhanh
lên nhé, trễ giờ học rồi Hùng nói với bác Hai. Yêu cầu bất lịch sự với bác Hai
- Vậy, cho mượn cái bơm, tôi
- Bác ơi, cho cháu mượn cái
Câu 4:
Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? Lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là lời yêu cẩu phù hợp
với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ ( 5 phút)
MT: HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
+ Gọi HS đọc ghi nhớ;
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
MT: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; biết dùng các từ ngữ phù
hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lới yêu
-2em đọc