II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Băng giấy viết câu văn cần hướng dẫn Hs ngắt câu dài.. -1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp theo dõi trong SGK và trả lời cá nhân câu hỏi.. -Với đoạn văn này, các em đọ
Trang 1Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I.MỤC TIÊU
-Đọc rành mạch, lưu loát trôi chảy toàn bài tập đọc
-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và lời nhân vật với lời người kể(Chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm và chú bé Đất)
-Hiểu ND;Chú bé Đất can đảm, muốn trở thanh người khỏe mạnh có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ(trả lời CH trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Băng giấy viết câu văn cần hướng dẫn Hs ngắt câu dài
-Tờ phiếu khổ to viết đoạn văn hướng dẫn Hs đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Luyện đọc
-1 HS giỏi đọc toàn bài
-GV chia 3 đoạn
Đoạn 1: Bốn dòng đầu
.Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo
.Đoạn 3: Phần còn lại
-HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn lần 1
-GV hướng dẫn đọc 1 số từ ngữ HS phát âm sai
-HS đọc tiếp nối lần 2
-GV rút từ ngữ cần giải nghĩa có trong từng đoạn Kết hợp cho HS quan sát tranh minh họaSGK để nhận biết và hiểu nghĩa từ đống rấm, hòn rấm
-GV đính câu dài: Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng em nặn lúc đi chăn trâu; chú béĐất ngạc nhiên hỏi lại:
-Câu văn này dài các em ngắt chỗ nào là hợp lý nhất?
-HS tự ngắt câu dài và đọc lại
-HS đọc tiếp nối lần 3
-Luyện đọc theo nhóm 4
-2 Hs đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài (Hướng dẫn giọng đọc: Giọng hồn nhiên; nhấn giọng những từngữ gợi tả, gợi cảm: rất bảnh, thật đoảng, bẩn hết, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế,dám xông pha, nung thì nung)
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời cá nhân câu hỏi:
+Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+Chúng khác nhau như thế nào ?
TUẦN 14
Từ:22/11/10 Đến:26/11/
10
Trang 2-GV nhận xét, chuyển ý tìm hiểu đoạn 2.
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp theo dõi trong SGK và trả lời cá nhân câu hỏi
+Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
-Gv chuyển ý sang tìm hiểu đoạn còn lại
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 3, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung ?
-GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi
+Chi tiết”nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
-1 số HS phát biểu
-GV nhận xét, chốt lại
3.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
-GV đính tờ phiếu ghi sẵn đoạn văn “ Ông Hòn Rấm cười bảo:… Từ đấy chú thành Đất Nung”
+ Trong đoạn văn trên cần ngắt câu ở những chỗ nào ?
-HS nhẩm đọc và tự ngắt câu
- Hướng dẫn đọc phân vai
-Với đoạn văn này, các em đọc phân biệt đúng lời nhân vật ( ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn;Chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu-thể hiện rõ ở câu cuối:Nào nung thì nung)
-HS luyện đọc phân vai theo nhóm 3
-1 số nhóm thi đọc phân vai trước lớp
-GV nhận xét-tuyên dương
4.Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.
-Đọc truyện này giúp em hiểu điều gì ?
+Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc bài lại và trả lời câu hỏi cuối bài
CB:Chú Đất Nung (TT)/ 138 (đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà)
-KHOA HỌC
Tiết 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM NƯỚC SẠCH
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết xử lí thông tin để;
-Kể được một số cách làm sạch nước: lọc, đun sôi , khử trùng,…
-Biết đun sôi nước trước khi uống.
-Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu học tập
-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
Trang 3III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách lọc nước.
+Làm việc cá nhân
-GV nêu câu hỏi,1 số HS trả lời
+Gia đình em làm sạch nước bằng cách nào ?
+Kể ra một số cách làm sạch nước mà địa phương em đã sử dụng?
-GV nhận xét, chốt lại
-Có 3 cách làm sạch nước:
+Lọc nước: Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu
.Bằng sỏi, cát, than củi, …đối với bể lọc (GV cho HS xem dụng cụ lọc này)
+Khử trùng nước: Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước ven, chất này thường lam nước có mùi hắc
+Đun sôi: Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh,mùi thuốc khử trùng cũng hết
-Yêu cầu HS nêu lại các cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách
2.Hoạt động 2: Thực hành lọc nước.
-Thảo luận nhóm 8
-Các nhóm báo cáo dụng cụ thực hành của nhóm
-GV hướng dẫn các nhóm thực hành và thảo luận theo các bước như SGK/56
+Đại diện 2 nhóm lên trình bày sản phẩm và kết quả thảo luận
-GV kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
.Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và vàng trong nước
.Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan
+Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng phương pháp này không làm chết được các vikhuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi lọc, nước chưa được dùng để uống ngay được
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch.
-Thảo luận nhóm 4
-Các nhóm nhận phiếu thảo luận
-GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/57 và trả lời ra phiếu học tập
-Đại diện 3 nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Gv kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước:
+Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
+Loại chất sắt và những chất không hòa tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
+Tiếp tục loại các chất không hòa tan trong nước bằng bể lọc
+Khử trùng bằng nước gia-ven
+Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể
+Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm
4.Hoạt động 4: Sự cần thiết phải đun sôi nước uống
-Thảo luận nhóm đôi
+GV đính hai câu hỏi
.Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
.Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì ? Vì sao ?
Trang 4-Từng cặp HS trao đổi, đaị diện trả lời.
-GV liên hệ và giáo dục HS
-GV đính ghi nhớ lên bảng
-HS đọc ghi nhớ
5.Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.
-Hôm nay học khoa học bài gì ? +Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết CB: Bảo vệ nguồn nước
-Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng; diện tích đã học (cm2, dm2, m2)
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- vận dụng được các tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Các tấm bìa, bông hoa ép, bút dạ
-Tờ giấy vẽ hình vuông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hướng dẫn Hs làm bài tập
1.Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu của BT
-HS mở SGk toán /75 nhìn BT 1 và trao đổi ra nháp
-GV đính nội dung BT lên bảng 6 HS đaị diện lên làm, các HS khác nhận xét kết quả
+Bài 1 củng cố kiến thức gì?
2 Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm 4
Bài 2: -GV đính 4 phép tính: học sinh khá giỏi làm dòng 1,2
-HS các nhóm làm vào tấm bìa, mỗi nhóm 1 phép tính Đại diện 4 nhóm lên đính kết quả Các nhómkhác nhận xét
268 x 235 = 62980
45 x 12 + 8 = 540 + 8 = 548
475 x 205 = 97375
45 x (12 + 8) = 45 x 20 = 900
+Bài 2 củng cố kiến thức gì ?
3 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Bài 3: -1 HS đọc yêu cầu BT
-Bài tập yêu cầu làm gì ?
Trang 5-GV đính lần lượt các phép tính lên bảng.
-Muốn thực hiện được các phép tính này các em làm như thế nào ?
-HS làm vào vở, 3 HS làm trên tấm bìa và đính bảng
2 x 39 x 5 = (2 x 5) x 39
= 10 x 39 = 390
302 x 16 + 302 x 4 = 302 x ( 16 + 4 )
= 302 x 20 = 6040
769 x 85 – 769 x 75 = 769 x ( 85 – 75 )
= 769 x 10 = 7690 +Bài 3 củng cố kiến thức gì ?
4 Hoạt động 4: Thi đua
Bài 4: Học sinh khá giỏi làm
-Gv đính bài toán 5 và hình vuông, 2 Hs đọc
-Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào ?
-Hs trao đổi nhóm đôi viết công thức ra nháp và tính diện tích hình vuông
-Gv nhận xét tuyên dương
5.Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò
-Hôm nay học toán củng cố kiến thức gì? +Nhận xét tiết học
-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện:Phải biết gìn giữ yêu quý đồ chơi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh
-6 băng giấy viết sẵn lời thuyết minh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1: GV kể chuyện
-Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu tủi thân,sau: sung sướng Lời Lật đật : oán hận Lời Nga : hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng, âncần )
-GV kể lần 1.HS lắng nghe
-GV chỉ tranh minh họa SGK giới thiệu lật đật
-GV kể lần hai HS nghe và nhìn vào tranh SGK
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs thực hiện các yêu cầu SGK.
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em dựa vào lời cô vừa kể, hãy tìm lời thuyết minh cho 6 tranh -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm tìm lời thuyết minh cho 1 tranh
Trang 6-Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét.
-GV chốt lại, đính 6 băng giấy viết sẵn lời thuyết minh
.Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác
.Tranh 2 : Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc
.Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố
.Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô
.Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê
.Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV : Các em kể theo lời của búp bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ýnghĩa, cảm xúc của nhân vật
-Khi kể các em phải xưng như thế nào ? ( Tôi, tớ, mình, em )
-1 HS giỏi kể mẫu đoạn đầu của câu chuyện
-HS tập kể theo cặp
-1 số HS thi kể chuyện trước lớp GV nhận xét
Bài tập 3 : Đọc yêu cầu Bt
-Các em tưởng tượng những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ gặp lại búp bêtrên tay cô chủ mới
-HS suy nghĩ và kể các nhân
-1 số HS thi kể trước lớp
3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò.
-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
-GV liên hệ và giáo dục HS
+Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
CB: Kể chuyện đã nghe , đã đọc / 148
Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn ngắn -Làm đúng BT(2b)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tờ phiếu khổ to viết BT 2b, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả.
-GV đọc đoạn văn lần 1 và giải nghĩa từ mới HS theo dõi SGK
-Đoạn văn tả gì ?
-Bạn nhỏ may áo cho ai ? Tình cảm của bạn nhỏ như thế nào khi may áo ?
Trang 7-Tìm danh từ riêng có trong đoạn văn ? Nêu quy tắc viết danh từ riêng?
-GV hướng dẫn HS viết từ khó:
vẫn phong phanh, tấc, loe ra, khuy bấm, hạt cườm, nhỏ xíu.
-HS viết bảng con và nêu cấu tạo của từ theo yêu cầu của giáo viên
-1 HS đọc lại đoạn văn Lớp theo dõi SGK
-GV nhắc HS tư thế ngồi viết ngay ngắn và đọc bài cho HS viết vào vở
-Đọc lại bài cho cả lớp rà soát lại
-HS mở SGK và bắt lỗi bằng bút chì
-GV thống kê lỗi cả lớp
-Chấm 1 số bài Nhận xét và sửa lỗi sai phổ biến
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT chính tả.
Bài 2b : 1 Hs đọc yêu cầu BT
-GV đính nội dung Bt lên bảng
-Giao việc: Nhiệm vụ của các em tìm tiếng có âm đầu là s hay x điền vào ô trống thích hợp
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi
-Đại diện 1 số HS lên điền vào ô trống
-Cả lớp và GV nhận xét 1 HS đọc lại đoạn văn
Nôïi dung đoạn văn nói lên điều gì ?
-Cho HS xem tranh minh họa trong SGK
Bài tập 3a: Đọc yêu cầu của bài.
-GV tổ chức cho Hs hai đội thi đua tiếp sức
-GV giao việc : Nhiệm vụ của hai đội tìm từ có tiếng bắt đầu bằng âm s hoặc x và ghi lên bảng -HS hai đội tham gia, mỗi đội 6 em
-GV nhận xét kết quả-tuyên dương
3.Hoạt động 3 : Củng cố – Dặn dò
+Nhận xét tiết học
-Tuyên dương HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp
-Về nhà sửa lỗi sai trong bài viết, mỗi lỗi viết 1 dòng
-Làm BT 2b và 3b
CB: Cánh diều tuổi thơ / 147
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I.MỤC TIÊU
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1); nhận biết một số từ ngữ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ ấy (BT2,3,4); bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Một số tờ phiếu, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
+Hướng dẫn Hs làm bài tập.
1.Hoạt động 1: Bài tập 1
Trang 8-GV đính nội dung BT lên bảng.
-1 Hs đọc yêu cầu của bài
-Bài tập yêu cầu làm gì?
-Trong các câu trên từ nào được in đậm ?
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi
-Đaị diện 1 số HS lên gạch dưới từ in đậm và ghi câu hỏi
2 Hoạt động 2: bài tập 2.
-HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu thảo luận nhóm 4
-GV yêu cầu mỗi nhóm đặt câu hỏi cho 1 từ.(mỗi từ đặt 2 câu hỏi )
-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét
3.Hoạt động 3: Bài tập 3.
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV đính nội dung BT lên bảng
-HS làm bài cả lớp
-1 số Hs trình bày -GV chốt lại
a/ có phải – không ? b/ phải không ? c/ à ?
4.Hoạt động 4: Bài tập 4.
-1 Hs đọc yêu cầu của bài
-Mỗi em tự đặt một câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ( Có phải – không ?
Phải không ? ; à ? )
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
-1 số HS trình bày
5.Hoạt động 5; Bài tập 5.
-HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc: Trong 5 câu đã cho có những câu không phải là câu hỏi Nhiệm vụ các em phải tìm ranhững câu nào không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi
-Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là câu hỏi ?
-GV đính hai tấm bìa ghi sẵn nội dung BT 5
-Hai đội thi đua “Tiếp sức “, mỗi đội 5 em
-GV nhận xét kết quả:
.Hai câu a và d là câu hỏi được dùng dấu chấm hỏi
.Ba câu b,c,e,không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi
6.Hoạt động 6: Củng cố – Dặn dò.
-Hôm nay học LTVC bài gì ?
+Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các bài tập đã làm
CB: Dùng câu hỏi vào mục đích khác / 142
-
Trang 9TOÁN Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ.
I.MỤC TIÊU
Giúp HS:
-Biết chia một tổng cho một số
-Bước đầu vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành làm tính.(không yêu cầu HS họcthuộc các tính chất này)
-Rèn HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tính
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV: Các tấm bìa, bút dạ
-HS : bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số.
-GV ghi hai biểu thức lên bảng:
-Khi chia một tổng cho một số ta làm thế nào?
-HS đọc ghi nhớ
2.Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1 a: Tính bằng hai cách
-GV đính lần lượt 2 biểu thức lên bảng
-Yêu cầu HS làm bảng con, 2 HS làm trên tấm bìa
-GV nhận xét kết quả
-GV viết biểu thức và hướng dẫn HS thực hiện
Trang 1012 : 4 + 20 : 4 = ?
Cách 1 : 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
= 32 : 4 = 8 -GV đính 2 hai biểu thức
-HS làm bảng con, 2 HS làm trên bảng lớp
-Nhận xét kết quả
Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
-GV viết bảng
(35 – 21 ) : 7 =?
-Hỏi: (35-21) gọi là gì ?
-Cách 1 ta làm thế nào ?
-Số bị trừ (35) và số trừ (21) có chia hết cho 7 không? -Cách 2 ta làm thế nào?
-HS nêu cách làm, GV ghi bảng
Cách 1: ( 35 – 21 ) : 7 = 14 : 7 = 2
Cách 2: ( 35 – 21 ) : 7 = 35 : 7 – 21 : 7
= 5 – 3 = 2 -Gọi HS so sánh kết quả của hai biểu thức trên
-Vậy khi chia một hiệu cho một số ta làm thế nào? -GV đính biểu thức
-GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4
-Đại diện 2 nhóm đính kết quả lên bảng
-Các nhóm khác nhận xét
Bài 3: Giải toán
-GV đính bài toán 2 Hs đọc
-Nêu các bước khi giải bài toán có văn
+Hỏi : Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì?
-1 HS lên bảng tóm tắt
Lớp 4A: Mỗi nhóm có 4 HS : 32 HS ? nhóm
Lớp 4B : Mỗi nhóm có 4 HS : 28 HS ? nhóm
Cả hai lớp có…? Nhóm
-HS nêu cách giải
-Cả lớp giải vào vở, 1 HS giải trên tấm bìa
-GV chấm điểm 1 số vở
-Nhận xét
Trang 113.Hoạt động 3 :Củng cố – Dặn dò.
-Hôm nay học toán bài gì ?
- Muốn chia một tổng cho một số ta thực hiện thế nào ?
-Nhắc lại ghi nhớ +Nhận xét tiết học -Về nhà học thuộc ghi nhớ SGK
CB: Chia cho số có một chữ số
-*** -Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 28 : CHÚ ĐẤT NUNG (TT) I.MỤC TIÊU
-Đọc trôi chảy,rành mạch lưu loát toàn bài
-Biết đọc diễn cảm bài văn, với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể chuyện với cácnhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung )
-Học sinh khá giỏi trả lời được CH 3
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thànhngười hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Băng giấy viết câu hỏi, câu cảm hướng dẫn HS đọc
-Tờ giấy khổ to viết đoạn văn hướng dẫn đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Luyện đọc
-1 HS giỏi đọc toàn bài
-GV chia 4 đoạn
.Đoạn 1: Từ đầu vào cống tìm công chúa
.Đoạn 2: Gặp công chúa…chạy trốn
.đoạn 3 : Chiếc thuyền mảnh….phơi nắng cho se lại
.Đoạn 4 : Còn lại
-HS tiếp nối nhau đọc lần 1
-GV ghi từ khó lên bảng hướng dẫn phát âm
-HS đọc tiếp nối lần 2
-GV rút từ ngữ mới có trong từng đoạn giải nghĩa HS đọc phần chú giải, GV giải nghĩa thêm từ( bờ ngoi)
-GV đính câu hỏi , câu cảm hướng dẫn HS đọc : Kẻ nào đã bắt nàng tới đây ? ; Lầu son củanàng đâu ? ; Chuột ăn rồi ! Sao trông anh khác thế ?
-1 số HS đọc câu trên bảng
-HS đọc tiếp nối lần 3
-HS luyện đọc theo nhóm 4
-1 HS đọc toàn bài
-GV Hướng dẫn giọng đọc và đọc diễn cảm cả bài
Trang 122.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-1 HS đọc “Từ đầu đến cả hai ngấm nước, nhũn cả chân tay” Lớp theo dõi
+Kể lại tai nạn của hai người bột
-1 số HS kể, lớp nhận xét
-Gv chuyển ý tìm hiểu đoạn còn lại
- HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời cá nhân câu hỏi :
+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn ?
+Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu hai người bột ?
-1 HS đọc Từ Hai người bột tỉnh dần đến hết
-Thảo luận nhóm đôi câu hỏi
+Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa gì ?
-1 số HS phát biểu GV nhận xét, liên hệ và giáo dục HS
+HS đọc lướt cả hai phần của truyện, suy nghĩ đặt tên khác thể hiện ý nghĩa của truyện
-HS phát biểu
3.Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.
-4 HS đọc tiểp nối 4 đoạn của truyện
-GV đính đoạn văn “ Hai ngươiù bột tỉnh dần,….lọ thuỷ tinh mà “
+ Trong đoạn văn trên từ nào cần nhấn giọng ? Vì sao ?
- HS tìm từ cần đọc nhấn giọng trong đoạn văn
-HS luyện đọc nhóm 3 theo cách phân vai
-1 số nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp và GV nhận xét
4.Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò.
-Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
+Nhận xét tiết học -Về nhà đọc laị bài và trả lờo câu hỏi cuối bài
CB: Cánh diều tuổi thơ / 146 (đọc trước bài ở nhà nhiều lần )
-TẬP LÀM VĂN Tiết 27 : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ ?
I.MỤC TIÊU
-Hiểu được thế nào là miêu tả.(ND ghi nhớ)
-Nhận biết được câu văn miêu tảtrong câu chuyện Chú đất nung(BT1, mụcIII); bước đầu viết được mộthai câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bai thơ mưa.(BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 số tờ phiếu to viết nội dung BT 2 phần nhận xét.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài 1: làm việc các nhân
-1 HS đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm
+ Tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn