+Caâu a) Caâu hoûi cuûa ngöôøi meï ñöôïc duøng ñeå yeâu caàu con nín khoùc... -Moãi caâu hoûi ñeàudieãn ñaït moät yù nghóa khaùc nhau. Trong khi noùi, vieát chuùng ta caàn söû duïng li[r]
Trang 1TUẦN 14Thứ hai
TẬP ĐỌCCHÚ ĐẤT NUNGI.MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu Biết đọc bài vănvới giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảmvà biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông hòn rấm, chú béđất)
2.Đọc hiểu:
-Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;
-Tranh minh họa bài tập đọc trang 135, SGK
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn bài tập đọc văn hay chữ tót và
trả lời câu hỏi về nội dung
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện
muốn khuyên ta điều gì?
-Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời
và ghi điểm HS
2.Dạy học bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Hỏi:
+Chủ điểm của tuần này là gì?Tên
chủ điểm gợi cho em điều gì?
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
chủ điểm và mô tả những gì em thấy
trong tranh
-Treo tranh minh họa bài tập đọc và
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-1 HS trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
-Tên chủ điểm: Tiếng sáo diều.Tên chủ điểm gợi đến thế giới vui tươi, ngộ nghĩnh, nhiều trò chơi của trẻ em
-Tranh vẽ thiếu nhi đang thả diều, chăn trâu rất vui trên bờ đê
-Tranh vẽ những đồ chơi được nặn bằng bột màu: công chú, người cưỡi
Trang 2hoûi:Em nhaôn ra nhöõng ñoă chôi naøo
maø mình ñaõ bieât?
-Tuoơi thô ai trong chuùng ta cung coù
raât nhieău doă chôi.Moêi ñoă chôi ñeău coù
moôt kư nieôm, moôt yù nghóa rieđng.Baøi
taôp ñóc hođm nay caùc em seõ laøm quen
vôùi Chuù Ñaât Nung
*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu
baøi
a)luyeôn ñóc
–Yeđu caău 3 HS tieâp noâi nhau ñóc
töøng ñoán cụa baøi ( 3 löôït HS
ñóc).GV chuù yù söûa loêi phaùt ađm, ngaĩt
gióng ( neâu sai) cho töøng HS
Chuù yù cađu vaín:
+Chaĩt coøn moôt ñoă chôi nöõa laø chuù beù
baỉng daât / em naịn luùc ñi chaín trađu
+Chuù beù ñaât ngác nhieđn / hoûi lái:
-Gói 1 HS ñóc phaăn chuù giại
-Gói HS ñóc toaøn baøi
-GV ñóc maêu.Chuù yù caùch ñóc
*Toaøn baøi ñóc vôùi gióng vui – hoăn
nhieđn.Lôøi anh chaøng kò só: keđnh kieôu,
lôøi ođng Hoøn Raẫm: vui vẹ, ođn toăn.Lôøi
chuù beù Ñaât: chuyeơn töø ngác nhieđn
sang mánh dán, taùo báo moôt caùch
ñaùng yeđu
-Nhaân gióng ôû nhöõng töø ngöõ: Trung
thu, raât bạnh, laău son, phaøn naøn, thaôt
ñoạng, baơn heât, quaăn aùo ñép, aâm,
khoan khoaùi, noùng raùt, luøi lái,nhaùt
theâ, daùm, xođng pha, nung thì nung,…
b)Tìm hieơu baøi:
-Yeđu caău HS ñóc ñoán 1, trao ñoơi vaø
trạ lôøi cađu hoûi:
+Cu Chaĩt coù nhöõng ñoă chôi naøo?
ngöïa
-Laĩng nghe
-03 HS ñóc noâi tieâp theo trình töï.+Ñoán 1: Teât trung thu… ñeân ñi chaín trađu
+Ñoán 2: Cu Chaĩt… ñeân ló thụy tinh.+Ñoán 3: Coøn moôt mình ñeân heât
-01 HS ñóc phaăn chuù giại
-02 HS ñóc toaøn baøi
-laĩng nghe
+01 HS ñóc thaønh tieâng.cạ lôùp ñóc thaăm, trao ñoơi vaø trạ lôøi cađu hoûi.+Cu Chaĩt coù nhöõng ñoă chôi: moôt chaøng kò só cöôõi ngöïa, moôt naøng cođng chuùa ngoăi trong lađu ñaøi son, moôt chuù beù baỉng ñaât
Trang 3+Những đồ chơi của cu Chắt có gì
khác nhau?
-Những đồ chơi của cu Chắt rất khác
nhau: một bên là chàng kị sĩ bảnh
bao, hào hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng
với nàng công chúa xinh đẹp ngồi
trong lầu son với một bên là chú bé
bằng đất sét mộc mạc giống hình
người.Nhưng mỗi đồ chơi của chú đều
có câu chuyện riêng đấy
+Đoạn 1 trong bài cho em biết điều
gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Cu Chắt để đồ chơi của mình vào
đâu?
+Những đồ chơi của cu Chắt làm
quen vơi nhau như thế nào?
+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Chuyện gì sẽ xảy ra với cu Đất khi
chú chơi một mình? Các em cùng tìm
hiểu đoạn còn lại
+Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+Chú bé Đất đi dâu và gặp chuyện
-Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh.nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết trung thu.Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp.còn chú bé Đất là đồ chơi em tự nặn bằngđất sét khi đi chăn trâu
+Đoạn 1 trong bài giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt
Trang 4+Oâng Hòn Rấm nói thế nào khi thấy
chú bé lùi lại?
+Vì sao chú Đất quyết định trở thành
đất nung?
+Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào
đúng? Vì sao?
-Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ
của cu Đất.Lúc đầu chú sợ nóng rồi
ngạc nhiên không tin rằng đất có thể
nung trong lửa.cuối cùng chú hết sợ,
vui vẻ, tự nguyện xin được nung.Điều
đó khẳng định rằng: Chú bé Đất
muốn được xông pha, muốn trở thành
người có ích
+Chi tiết “ nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì?
-Ông cha ta thường nói: “ Lửa thử
vàng, gian nan thử sức”, con người
được tôi luyện trong gian nan, thử
thách càng can đảm, mạnh mẽ và
cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy, biết
đâu sau này chú ta sẽ làm được
những việc thật có ích cho cuộc sống
+Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại.Rồi chú gặp ông Hòn rấm
+Oâng chê chú nhát
+Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê nhát.+Vì chú muốn được xông pha, làm nhiều việc có ích
+Chú bé Đất hết sợ hãi, muốn được xông pha Làm được nhiều việc có ích.Chú rất vui vẻ, xin được nung trong lửa
Trang 5+Câu chuyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
c.Đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai
( người dẫn chuyện, chú bé Đất,
chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)
-Gọi 4 HS đọc lại truyện theo phân
vai
-Treo bảng phụ có đoạn văn cần
luyện đọc
Oâng Hòn Rấm cười / bảo:
-Sao chú mày nhát thế?Đất có thể
nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
-Nung đấy ạ!
-Chứ sao? Đã là người thì phải dám
xông pha làm được nhiều việc có ích
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ
nữa.Chú vui vẻ bảo:
-Nào, nung thì nung
Từ đấy, chú thành đất nung
Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng
đoạn và toàn truyện
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Củng cố, dặn dò
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà học bài và đọc trước bài
Chú Đất Nung ( tiếp theo)
dám nung mình trong lửa đỏ
-02 HS nhắc lại ý chính của bài
-04 HS đọc theo vai.Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai( như đã hướng dẫn)
-04 HS đọc
-Luyện đọc theo nhóm 03 HS
-3 lượt HS đọc theo vai
-Nêu miệng
-Lắng nghe về nhà thực hiện
KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Trang 6-Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,
-Biết đun sôi nước trước khi uống
- Phải biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
-Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-HS (hoặc GV)chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựatrong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
-Phiếu học tập cá nhân
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời các câu hỏi:
1) Những nguyên nhân nào làm ô
nhiễm nước ?
2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại
gì đối với sức khỏe của con người ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra nhiều
bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe con
người Vậy chúng ta đã làm sạch nước
bằng cách nào ? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Các cách làm sạch
nước thông thường
Mục tiêu: Kể được một số cách làm
sạch nước và tác dụng của từng cách
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Hỏi:
1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử
dụng những cách nào để làm sạch
1) Những cách làm sạch nước là:
+Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc
+Dùng bình lọc nước
+Dùng bông lót ở phễu để lọc
Trang 72) Những cách làm như vậy đem lại
hiệu quả như thế nào ?
* Kết luận: Thông thường người ta
làm sạch nước bằng 3 cách sau:
Lọc nước bằng giấy lọc, bông, …
lót ở phễu hay dùng cát, sỏi, than củi
cho vào bể lọc để tách các chất không
bị hoà tan ra khỏi nước
Lọc nước bằng cách khử trùng
nước: Cho vào nước chất khử trùng
gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy nhiên
cách này làm cho nước có mùi hắc
Lọc nước bằng cách đun sôi nước
để diệt vi khuẩn và khi nước bốc hơi
mạnh thì mùi thuốc khử trùng cũng
bay đi hết
-GV chuyển việc: Làm sạch nước rất
quan trọng Sau đây chúng ta sẽ làm
thí nghiệm làm sạch nước bằng phương
pháp đơn giản
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc
nước
Mục tiêu: HS biết được hiệu quả của
việc lọc nước
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc
nước đơn giản với các dụng cụ đã
chuẩn bị theo nhóm (nếu có) hoặc GV
làm thí nghiệm yêu cầu HS qua sát
hiện tượng, thảo luận và trả lời câu hỏi
sau:
1) Em có nhận xét gì về nước trước
và sau khi lọc ?
+Dùng nước vôi trong
+Dùng phèn chua
+Dùng than củi
+Đun sôi nước
2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏmột số vi khuẩn gây bệnh cho conngười
-HS lắng nghe
-HS thực hiện, thảo luận và trả lời
1) Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát, Nước sau
Trang 82) Nước sau khi lọc đã uống được
sao ?
-GV nhận xét, tuyên dương câu trả
lời của các nhóm
-Hỏi:
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản
chúng ta cần có những gì ?
2)
2) Than bột có tác dụng gì ?
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
-Đó là cách lọc nước đơn giản Nước
tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn,
các chất sắt và các chất độc khác Cô
sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây
chuyền sản xuất nước sạch của nhà
máy Nước này đảm bảo là đã diệt hết
các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc
còn tồn tại trong nước
-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình
minh hoạ 2
Nước được lấy từ nguồn như nước
giếng, nước sông, … đưa vào trạm bơm
đợt một Sa đó chảy qua dàn khử sắt,
bể lắng để loại chất sắt và những chất
không hoà tan trong nước Tiếp tục
qua bể lọc để loại các chất không tan
trong nước Rồi qua bể sát trùng và
được dồn vào bể chứa Sau đó nước
chảy vào trạm bơm đợt hai để chảy về
nơi cung cấp nước sản xuất và sinh
hoạt
-Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả
khi lọc trong suốt, không có tạp chất.2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạchcác tạp chất, vẫn còn các vi khuẩnkhác mà bằng mắt thường ta khôngnhìn thấy được
-Trả lời:
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giảnchúng ta cần phải có than bột, cát haysỏi
2) Than bột có tác dụng khử mùi vàmàu của nước
3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước
-HS lắng nghe
-HS quan sát, lắng nghe
-2 đến 3 HS mô tả
Trang 9lại dây chuyền sản xuất và cung cấp
nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ
các nhà máy đảm bảo được 3 tiêu
chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không
tan trong nước và sát trùng
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun
sôi nước trước khi uống
Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta
phải đun sôi nước trước khi uống
Cách tiến hành:
-Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách
lọc đơn giản hay do nhà máy sản xuất
đã uống ngay được
chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun
sôi nước trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu
biết và trình bày lưu loát
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng
nước các em cần làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Trả lời: Đều không uống ngay được.Chúng ta cần phải đun sôi nước trướckhi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏsống trong nước và loại bỏ các chấtđộc còn tồn tại trong nước
-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nguồn nước tại gia đìnhmình Không để nước bẩn lẫn nướcsạch
-HS cả lớp
TOÁNMỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số -Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với tính chất một tổng
chia cho một số
b) So sánh giá trị của biểu thức
-Ghi lên bảng hai biểu thức:
c) Rút ra kết luận về một tổng chia
cho một số
-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về
các biểu thức trên
+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng
-Biểu thức là tổng của hai thương
-Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ hai là
21 : 7 -Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) -7 là số chia
-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại
Trang 11+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35
+ 21 ) : 7
+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 +
21 ) : 7 ?
_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7
nên ta nói: khi thực hiện chia một
tổng cho một sôù , nếu các số hạng
của tổng đều chia hết cho số chia, ta
có thể chia từng số hạng cho số chia
rồi cộng các kết quả tìm được với
nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng biểu thức :
( 15 + 35 ) : 5
-Vậy em hãy nêu cách tính biểu
thức trên
-GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng
là tổng chia cho một số , các số hạng
của tổng đều chia hết cho số chia nên
ta có thể thực hiện theo 2 cách như
-Các em hãy tìm hiểu cách làm và
làm bài theo mẫu
-Theo em vì sao có thể viết là :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau
đó nhận xét và cho điểm HS
-HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì
ta có 12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảnng làm bài , cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 12-GV viết lên bảng biểu thức :
( 35 – 21 ) : 7
-Các em hãy thực hiện tính giá trị
của biểu thức theo hai cách
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm
của bạn
-Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu
cách làm của mình
-Như vậy khi có một hiệu chia cho
một số mà cả số bị trừ và số trừ của
hiệu cùng chia hết cho số chia ta có
thể làm như thế nào ?
-GV giới thiệu: Đó là tính chất một
hiệu chia cho một số
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán
và trình bày lời giải
Đáp số : 15 nhóm
-GV chữa bài , yêu cầu HS nhận xét
cách làm thuận tiện
-Nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Lần lượt từng HS nêu + Cách I : Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia + Cách 2 : Xét thấy cả số
bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
-Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
-2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bàivào vở
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở , HS có thể có càch giải sau đây: Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là
32 + 28 = 60 ( học sinh )Số nhóm HS của cả hai lớp là
60 : 4 = 15 ( nhóm )Đáp số : 15 nhóm
-HS cả lớp
Trang 13-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨCBIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I.Mục tiêu:
_ Biết được công lao của thầy giáo cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã vàđang dạy mình
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:Cho HS hát
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ”
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày
của bản thân để thể hiện lòng hiếu
thảo đối với ông bà, cha mẹ
Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi
-Một số HS thực hiện
-HS nhận xét
-HS dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra
Trang 14lớp 1 Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ
bảo cho từng li từng tí Nghe tin cô bị
ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm Giờ
ra chơi, Vân chạy tới chỗ mấy bạn
đang nhảy dây ngoài sân báo tin và rủ:
“Các bạn ơi, chiều nay chúng mình
cùng đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo
đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay,
điều tốt Do đó các em phải kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
đôi (Bài tập 1- SGK/22)
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4
nhóm HS làm bài tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới
đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3
Nhóm 4 : Tranh 4
-GV nhận xét và chia ra phương án
đúng của bài tập
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô
không dạy lớp mình là biểu lộ sự
không tôn trọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK/22)
-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm
nhận một băng chữ viết tên một việc
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng
biết ơn thầy giáo, cô giáo
a/ Chăm chỉ học tập
b/ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến
-HS lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-Từng nhóm HS thảo luận
-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờ giấynhỏ
-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2
Trang 15xây dựng bài.
c/ Nói chuyện, làm việc riêng trong
giờ học
d/ Tích cực tham gia các hoạt động
của lớp, của trường
đ/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân
dịp ngày Nhà giáo Việt Nam
g/ Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo
những lúc khó khăn
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn
đối với thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn
thầy giáo, cô giáo
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
4.Củng cố - Dặn dò:
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề
bài học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao,
tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy
giáo, cô giáo (Bài tập 5- SGK/23)
cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn”trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi cácviệc nên làm mà nhóm mình đã thảoluận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
-HS đọc
-HS cả lớp thực hiện
THỨ BA
KỂ CHUYỆN BÚP BÊ CỦA AI?
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
-Kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
-Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể theo các tiêu chí đã nêu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138
Trang 16-Các băng giấy nhỏ và bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em đã
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện
tinh thần kiên trì, vượt khó
-Khuyến khích HS hỏi lại bạn về
nhân vật, ý nghĩa, kết quả của tinh
thần kiên trì, vượt khó của nhân vật
-Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu
hỏi và cho điểm từng HS
2.DẠY HỌC BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài:
-Treo các tranh minh họa và yêu cầu
HS thử đoán xem truyện kể hôm nay
là gì?
-Câu chuyện Búp bê của ai mà các
em nghe kể hôm nay sẽ giúp các em
trả lời câu hỏi: Cần phải cư xử với đồ
chơi như thế nào? Và đồ chơi thích
những người bạn, người chủ như thế
nào?
2.Hướng dẫn kể chuyện
a)Gv kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể
chậm rãi, nhẹ nhàng.Lời búp bê lúc
đầu: tủi thân,sau: sung sướng.Lời lật
đật: oán trách.Lời Nga:hỏi ầm lên,
đỏng đảnh.Lời cô bé: dịu dàng, ân
cần
-GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa
b)Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
-Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
luận theo cặp để tìm lời thuyết minh
cho từng tranh
-02 HS kể chuyện
-Hỏi – trả lời
-Truyện kể về một con búp bê
-Lắng nghe
-Thảo luận theo cặp
-Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nội dung, đủ ý vào băng giấy
-bổ sung
-Nhận xét – sửa lời thuyết minh
Trang 17-Phát băng giấy và bút dạ cho từng
nhóm.nhóm nào làm xong trước dán
băng giấy dưới mỗi tranh
-Gọi các nhóm có ý kiến khác bổ
sung
-Nhận xét, sửa lời thuyết minh ( nếu
cần thiết)
*Đáp án:
+Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc
tủ cùng các đồ chơi khác
+Tranh 2: Mùa đông, không có váy
áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân
khóc
+Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ,
đi ra phố
+Tranh 4: Một cố bé tốt bụng nhìn
thấy búp bê nằm trong đống lá khô
+tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho
búp bê
+Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc
trong tình yêu thương của cô chủ mới
-Yêu cầu HS kể lại truyện trong
nhóm.GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
-Gọi HS kể toàn truyện truớc lớp
-Nhận xét HS kể chuyện
c)Kể chuyện bằng lời của búp bê
-Hỏi:
+Kể chuyện bằng lời của búp bê là
như thế nào?
+Khi kể phải xưng hô thế nào?
-Gọi HS giỏi kể mẫu trước lớp
-Yêu cầu HS kể chuyện trong
nhóm.GV có thể giúp đỡ những HS
gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-04 HS kể trong nhóm Các em trong nhóm bổ sung, nhắc nhở, sửa cho nhau
-03 HS tham gia kể ( mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh) ( 2 lượt HS kể)
+Kể chuyện bằng klời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
+Khi kể phải xưng hô hoặc tớ, tôi, mình em…
-Lắng nghe để học hỏi
-02 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe
-03 HS kể từng đoạn truyện
-03 HS thi kể toàn truyện
-Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
-01 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
Trang 18-Gọi HS nhận xét bạn kể.
-Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập
vai giỏi nhất, kể hay nhất
d)Kể phần kết truyện theo tình
huống
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Các em hãy tưởng tượng xem một
lần nào đó cô chũ cũ gặp lại búp bê
của mình trên tay cô chủ mới.Khi đó
chuyện gì sẽ xảy ra?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS trình bày.Sau mỗi HS trình
bày,Gv sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp
cho từng HS ( nếu có) và ghi điểm
HS
-Viết phần kết truyện ra nháp
-5 đến 7 HS trình bày
Ví dụ về một vài kết truyện
+Thế rồi, một hôm tình cờ cô chủ đi ngang qua nhà cô chủ mới, đúng lúc búp bê đang được bế bồng âu yếm Dù búp bê đã có váy đẹp, cô chủ cũ vẫn nhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưng búp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết, không chịu rời Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ lấy búp bê Từ nay, nó là của bạn
+Một hôm, cô chủ cũ đến chơi nhà cô chủ mới ( thì ra họ là bạn cùng lớp) đúng lúc búp bê đang được cô chủ mới bế trên tay.Cô chủ cũ vo tình không nhận ra búp bê của mình vì búp bê tươi tắn, ăn mặc lộng lẫy khác hẳn ngày trước.Cô cứ nắc nỏmkhen búp bê của bạn đẹp.búp bê mùng quá, thế là nó có thể yên tâmống hạnh phúc bên cô chủ mới tốt bụng
+Một hôm, cô chủ cũ dến chơi nhà cô chủ mới ( thì ra họ là chị em họ hàng) đúng lúc búp bê đang được co chủ mới bé bồng âu yếm trên tay Nhìn búp bê lộng lẫy, hạnh phúc trên tay cô chủ mới, cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ Cô ân hận vì sự thờ
ơ, vô tình trước đây của mình Cô làm như không quen biết búp bê.nhân lúc cô chủ mới có việc ra ngoài, cô ôm búp bê vào lòng, xin lỗi búp bê Cô nói búp bê hãy yên tâm làm bạn với cô chủ mới.Búp bê nhìn cô biết ơn, cảm động
+Môït hôm, tình cờ búp bê gặp lại cô chủ chũ khi cùng cô chủ mới dạo chơi trên đường Búp bê sợ hãi nép mình vào cô chủ mới Cô chủ cũ ngạc nhiên nhận ra búp bê, song thấy vẻ sợ hãi của búp bê, dường như cô xấu hổ Cô im lặng không nói gì và bỏ đi Búp bê thầm cám ơn cô chủ cũ
Trang 193.Củng cố, dặn dò:
-Hỏi:
+Câu chuyện muốn nói với các em
điêù gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luôn biết yêu quý
mọi vật quanh mình, kể lại truyện cho
người thân nghe
+Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
+Đồ chơi cũng là một người bạn tốt của chúng ta
+Búp bê cũng có suy nghĩ, hãy biết quý trọng tình bạn của nó
+Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ, hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng…
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng.mỗi HS đặt 2 câu
hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1
câu tự hỏi mình
-Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
+Nhận biết câu hỏi nhờ nhyững dấu
hiệu nào? Cho ví dụ?
+Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi
mình? Cho ví dụ?
-03 HS lên bảng dặt câu
-03 HS đứng tại chỗ trả lời
Trang 20-Nhận xét câu trả lời của HS và ghi
điểm
-Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên
bảng
Nhận xét chung và ghi điểm cho HS
2Dạy học bài mới
*Giới thiệu bài:
Tiết trước, các em đã hiểu tác dụng
của dấu hỏi, dấu hiệu nhận biết câu
hỏi Bài học hôm nay sẽ mạng lại cho
các em biết thêm những điều thú vị
về câu hỏi
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu ý kiến.Sau mỗi HS
đặt câu GV hỏi: Ai còn cách đặt câu
khác?
-Nhận xét chung về các câu hỏi của
HS
*Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc câu mình dặt trên
bảng.HS khác nhận xét, sửa chữa
( nếu sai)
-Gọi HS đọc những câu mình đặt
*Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, sửa sai bài của
bạn
-Nhận xét đúng / sai Câu văn có hay không?
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu, sửa chữa cho nhau
-Lần lượt nói câu mình đặt
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đặt câu trên bảng lớp.Cả lớp tự đặt câu vào vở
-Nhận xét
-07 HS tiếp nối đọc
-01 HS đọc thành tiếng
-1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn HS đưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK
-Nhận xét, sửa bài trên bảng
-Chữa bài ( nếu có)
-1 HS đọc thành tiếng
-Các từ nghi vấn:
có phải – không?
Phải không?
Trang 21-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
*Bài 4
-Gọi HS đọc yêu cầu.-Yêu cầu HS
đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài của
bạn.-Nhận xét chung về cách đặt câu của
HS
-Gọi 1 vài HS dưới lớp đặt câu
*Bài 5
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
GV gợi ý:
-Hỏi:
+Thế nào là câu hỏi?
-Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi
trong SGK, có những câu là câu hỏi
nhưng có câu không phải là câu hỏi
Chúng ta phải tìm xem đó là câu nào
và không được dùng dấu chấm hỏi
-Gọi HS phát biểu HS khác bổ sung
-Két luận
+Câu a),d) là câu hỏi vì chúng dùng
để hỏi điều mà bạn chưa biết
+Câu b), c), e) không phải là câu
hỏi.Vì câu b) là nêu ý kiến của người
nói.Câu c, e là nêu ý kiến đề nghị
à ?-3 HS lên bảng đặt câu.HS dưới lớp đặt câu vào vở
-Nhận xét – sửa bài trêbn bảng
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận với nhau
+Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết
Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khácnhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
-Tiếp nối nhau phát biểu
+Câu b), c), e) không phải là câu hỏi.Vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết
-Lắng nghe
Trang 223.Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu
có dùng từ nghi vấn nhưng không
phải là câu hỏi và chuẩn bị bài sau
TOÁNCHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số -Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm , đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được rèn luyện cách thực hiện phép
chia số có nhiều chữ số cho số có
một chữ số
b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
-GV viết lên bảng phép chia, yêu
cầu HS thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện
phép chia
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 23-Vậy chúng ta phải thực hiện phép
chia theo thứ tự nào ?
-Cho HS thực hiện phép chia
-GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, yêu cầu HS vừa lên
bảng thực hiện phép chia nêu rõ các
bước chia của mình
-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
-GV viết lên bảng phép chia 230859
: 5, yêu cầu HS đặt tính để thự c hiện
phép chia này
-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
-Với phép chia có dư chúng ta phải
gì ?
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Cho HS tự làm bài
thực hiện phép chia như SGK
128472 6
24 07 12 0-Vậy 128 472 : 6 = 21 412-HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Là phép chia hết
-HS đặt tính và thực hiện phép chia ,
1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làmbài vào giấy nháp Kết quả và cácbuớc thực hiện phép chia như SGK
230859 5
08 35 09 4-Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )-Là phép chia có số dư là 4
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thựchiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vàovở
-HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bàivào vở
Trang 24-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm
Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài
-Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
-Một hộp có mấy chiếc áo ?
-Muốn biết xếp được nhiều nhất
bao nhiêu chiếc áo ta phải làm phép
tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
Tóm tắt
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng
Bài giảiSố lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số : 21435 lít
-HS đọc đề bài toán
-Có tất cả 187250 chiếc áo -8 chiếc áo
1.Đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời của nhân vật( chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú đất nung)
2.Đọc hiểu
-Hiểu nội dung bài: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác
Trang 25- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa bài Tập đọc trang 139, SGK
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
phần đoạn phần 1 truyện Chú Đất
Nung và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS nêu ý chính của bài
-Nhận xét về cách đọc, câu trả lời và
cho điểm từng HS
2.Dạy học bài mới
*Giới thiệu bài
-Treo tranh minh họa và hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh gì? Em tưởng
tượng xem chú Đất Nung sẽ làm gì?
+Vì sao em lại đoán như vậy?
-Để biết được câu chuyện xảy ra giữa
chú Đất Nung và hai người bột như
thế nào, các em cùng học bài hôm
nay
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a)Luyện đọc
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài ( 3 lượt HS đọc).GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS ( nếu có)
Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau:
+Kẻ nào đã bắt nàng tới đây?
+Lầu son của nàng?
-HS thực hiện yêu cầu
+Tranh vẽ cảnh chú Đất Nung nhìn thấy hai người bột bị đắm thuyền, ngãxuống sông
+Vì chú Đất Nung rất can đảm
+Vì hai người bột là bạn của chú.-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-4 HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự:+Đoạn 1: hai người bột … đến tìm công chúa
+Đoạn 2: Gặp cong chú… đến chạy trốn
+Đoạn 3: Chiếc thuyền … Đến se bột lại
+Đoạn 4: Hai người bột… đến hết
Trang 26+Chuột ăn rồi!
+Sao trông anh khác thế?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu.Chú ý cách đọc
+toàn bài đọc với giọng: đọc chậm rãi
ở câu đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng
khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng công
chúa và chàng kị sĩ phải trải qua Lời
chàng kị sĩ và nàng công chúa lo
lắng, căng thẳng khi gặp nạn, ngạc
nhiên, khâm phục khi gặp lại Đất
Nung Lời Đất Nung: thẳng thắn,
chân thành, bộc tuệch
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: sợ quá,
lạ quá, khác thế, phục quá, vừa la,
cộc tuếch, thủy tinh
b)Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc từ đầu đến nhũn cả
chân tay, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Kể lại tai nạn của hai người bột
+Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao
đổi và trả lời câu hỏi
-Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người bạn gặp nạn?
+Vì sao chú Đất nung có thể nhảy
xuóng nước cứu hai người bột?
+Theo em, câu nói cộc tuếch của Đât
Nung có ý nghĩa gì?
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng.cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Hai người bột sống trong lọ thủy tinhrất buồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào cống, chàng
kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống Hai người gặp nhau và cùng chạy trốn Chẳng may họ bị lật thuyền Cả hai bị ngâm nước, nhũn cảchân tay
+Kể lại tai nạn của hai người bột.-1 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng
+Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
+Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông cảm với hai người bột chỉ sống
Trang 27+Đoạn cuối bài kể chuyện gì?
-Ghi ý chính
-Yêu cầu HS đặt tên khác cho
chuyện
*Ví dụ:
-Tốt gõ hơn tốt nước sơn
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức
-Đất Nung dũng cảm
-Hãy rèn luyện để trở thành người có
ích
+Truyện kể về Đất Nung là người thế
nào?
+Nội dung chính của bài là gì?
-Ghi ý chính của bài
c)Đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS đọc truyện theo vai ( người
dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công
chúa, chú Đất Nung)
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn
cũ thì lạ quá, kêu lên:
-Oâi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy
ư? Sao trông anh khác thế?
-Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa Bây
giờ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng
+Câu nói đó khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà khôngchịu rèn luyện mình
+Đoạn cuối chuyện kể chuyện Đât Nung cứu bạn
-Tiếp nối nhau đặt tên
+Truyện ca ngợi chú Đât Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa.Cứu sống được hai người bột yếuđuối
+Muốn trở thành người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn
-1 HS nhắc lại
-4 HS tham gia đọc truyện, cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật ( như đã hướng dẫn).-Luyện đọc trong nhóm 4 HS
Trang 28-Thế mà chúng mình mới chìm xuống
nước đã vữa ra.
Đất Nung đánh môït câu cộc tuếch:
-Vì các đằng ấy ở trong lọ thủy tinh
3.Củng cố,dặn dò
+Câu chuyện muốn nói với mọi người
điều gì?
-Nhận xét tiét học
-Dặn HS về nhà học bài và khuyến
khích HS kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-3 nhóm HS thi đọc
-Lắng nghe
-Nêu miệng
-Về nhà thực hiện
TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I.MỤC TIÊU:
-Hiểu được thế nào là miêu tả
- Nhận biết được những câu văn miêu tả trong đoạn văn, đoạn thơ
-Bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ mưa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung BT2, nhận xét và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS kể lại truyện theo 1 trong 4
đề tài ở BT2 Yêu cầu HS cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi: Câu chuyện
bạn kể được mở đầu và kết thức theo
cacùh nào?
-Nhận xét HS kể chuyện, HS trả lời
câu hỏi và cho điểm từng HS
-2 HS kể chuyện
Trang 292.DẠY HỌC BÀI MỚI.
*Giới thiệu bài
-Khi nhà em lạc mất con mèo ( con
chó) Muốn tìm được đúng con vật
nhà mình em phải nói thế nào khi
muốn hỏi mọi người xung quanh?
-Nói như vậy là em đã miêu tả con
mèo ( chó) nhà mình cho mọi người
biết đặc điểm của nó Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu Thế nào là
miêu tả
*Tìm hiểu ví dụ
*Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS
cả lớp theo dõi và tìm những sự vật
được miêu tả
-Gọi HS phát biểu ý kiến
*Bài 2:
-Phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm HS
yêu cầu HS trao đổi và hoàn thành
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Em phải nói rõ cho mọi ngươì biết con mèo ( chó0 nhà mình to hay nhỏ, lông màu gì?
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng.HS cả lớp theo dõi, dùng bút chì gạch chân những sựvật được miêu tả
-Cac sự vật được miêu tả là cây cối- cây cơm nguội, lạch nước
-Hoạt động trong nhóm
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng
độngM:1 Cây sồi Cao lớn Lá đỏ chói
lọi
Lá rập rình lay độngnhư những đốm lửa đỏ
nguội
Lá vàng rực rỡ
Lá rập rình lay độngnhư những đốm lửa vàng
dá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục
Róc rách