ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO T1 I MỤC TIÊU: _ Biết được công lao của các thầy, cô giáo _ Nêu được những việc cần làm thể hiện lòng biết ơn, kính trọng đối với cácthầy, cô giáo.. HĐ
Trang 1- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ( trả lời được các câu hỏi trongSGK).
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.KTBC: - Đọc và nêu nội dung của bài:
Văn hay chữ tốt
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài tập đọc
và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
- Đọc cả bài
- Chia bài làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu: giới thiệu đồ chơi
của cu Chắt
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp: Chú bé Đất và 2
người bột
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Cho HS luyện đọc theo bàn
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng hồn
nhiên…
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cu Chắt có những đồ chơi nào? chúng
khác nhau như thế nào ?
- Chú bé Đất đi đâu và làm chuyện gì?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
đất Nung?
- Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
- ND bài đọc cho thấy chú bé Đất là
người như thế nào?
- GV bổ sung ghi bảng
HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm :
- Y/C HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc
từng đoạn NTN ?
- Y/C HS luyện đọc phân vai :
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- HS khác nêu ND và nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
+ HS đọc nối tiếp bài + Lượt 1: luyện phát âm đúng, đọc đúngnhững câu hỏi, câu cảm
+ Lượt2: đọc hiểu nghĩa các từ đống rấm,Hòn Rấm, kị sĩ…
+ HS luyện đọc theo bàn+ 1 -2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe Đọc thầm ND và trả lời:
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàngcông chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bébằng đất
+…chú đi ra cánh đồng… Đất từ người chúĐất giây bẩn hết quần áo của 2 ngườibột, chàng kị sĩ phàn nàn…
+ Chú bé đất muốn được xông pha, muốnđược trở thành người có ích
- Phải rèn luyện trong thử thách conngười mới trở nên cứng rắn, hữu ích
- 2- 3 HS nêu ND
- 2 HS nhắc lại-3 HS đọc nối tiếp và nêu được: Cầnnhấn giọng ở những truyện gợi tả, đọcphân biệt lời kể và lời của các nhân vật:Chàng kị sĩ, Ông Hòn Rấm, chú bé Đất
Trang 2+ Có mấy nhân vật ?
+ GV đọc mẫu
- Thi đọc đoạn : Ông Hòn chú thành
Đất Nung
- GV nhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
+ có 4 nhân vật- cần 4 HS / 1 nhóm
- HS lắng nghe+Từng tốp luyện đọc
- Thi đọc phân vai
+ Lớp theo dõi, bình xét
+ Nhắc lại ND bài học
- HS lắng nghe Ôn bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
_ Biết chia một tổng cho một số
_ Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
_ HS khá, giỏi: BT3.
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS
A.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm:
142 × 208 ; 3421 × 351
B.Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài:
HĐ1: So sánh giá trị của hai biểu thức:
- Y/C HS tính
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
+ Giá trị của 2 biểu thức trên chứng tỏ
điều gì ?
HĐ2: Rút ra KL về 1 tổng chia cho 1 số:
+ Khi chia một tổng cho một số ta làm
thế nào ? ( Nếu các số hạng của tổng đều
chia hết cho số chia )
- Y/C HS đọc KL (SGK)
HĐ2: Luyện tập:
- Cho HS nêu Y/C các BT
- HDHS nắm Y/C Bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS còn
lúng túng
- GV chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Tính bằng hai cách:
(Luyện tập, củng cố về vận dụng tính
chất chia một tổng cho 1 số)
- 2 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thựchiện; Lớp làm nháp nhận xét
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- 1 HS thực hiện bảng; lớp làm nháp,nhận xét
+ (35 + 21) : 7 = 56 :7 = 8+ 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8+ Giá trị 2 biểu thức bằng nhau, chứngtỏ:
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- HS nêu miệng cách tính: Ta lấy từng sốhạng của tổng chia cho số chia ,rồi cộngcác kết quả lại
- 3 HS đọc; HS ghi nhớ cách tính này
- HS nêu Y/C bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làma) C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10C2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10
C1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21
Trang 3Bài 2: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
Giúp HS củng cố về kĩ năng chia một
hiệu với một số (trường hợp số bị trừ và
số trừ đều chia hết cho số chia)
HS khá, giỏi:
Bài3
2 HS giải 2 cách
Gọi HS nêu cách giải khác
C.Củng cố – dặn dò :
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
C2: (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
b) C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
- 1 HS làm bảng lớpa) (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3 (27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3
b) (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4 (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- 1HS lên bảng giải Số nhóm HS Lớp 4A:
32: 4 = 8 (nhóm) Số nhóm HS lớp 4B:
28 : 4 = 7 (nhóm) Số nhóm HS của cả 2 lớp:
7 + 8 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm
- HS nêu cách giải khác:
Số HS của cả hai lớp là:
32 + 28 = 60 (học sinh)Số nhóm HS của cả hai lớp là:
60 : 4 = 15 (nhóm)Đáp số: 15 nhóm
- Nhắc lại nội dung bài học
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau CHÍNH TẢ
Nghe viết: CHIẾC ÁO BÚP BÊI.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài tập2b, hoặc BT3b
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn BT 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A.KTBC:
+ Y/C HS viết các tiếng: lỏng lẻo, nóng
nảy, nợ nần
B.Dạy bài mới:
GV nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS nghe viết.
- GVđọc đoạn viết : Chiếc áo búp bê
+ Nêu nội dung đoạn văn
- 2 HS viết lên bảng; HS ở dưới viết vàonháp nhận xét
- HS lắng nghe-1HS đọc lại đoạn văn, HS khác đọcthầm bài viết
+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạnnhỏ đã may áo cho búp bê của mình vớibiết bao nhiêu tình cảm yêu thương
Trang 4+ Chú ý tên riêng cần viết hoa: bé Ly,
chị Khánh
- GV đọc từng câu, từng bộ phận để HS
viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV chấm và nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập chính tả.
Bài2 :
+ Dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT 2
+ Y/C 4 nhóm HS lên thi tiếp sức
+ GV nhận xét chung
Bài 3: Thi tìm các từ:
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
+ HS chú ý những tên riêng và những từdễ viết sai
+ Cách trình bày chính tả
- HS viết bài cẩn thận
+Trình bày đẹp và đúng tốc độ
- HS soát bài+ 6 - 7 HS được chấm bài
- 4 nhóm cử đại diện lên thi+ KQđúng:a) xinh, xóm, xít, xanh, sao,súng, sờ, xinh , sợ
b) lất, đất, nhấc, bật, rất, bậc, lật, nhấc,bậc
- HS khác nhận xét
- HS thi theo dãy, nối tiếp nhau nêu cáctừ có chứa tiếng bắt đầu bằng s/x; nêuđến lượt bạn của dãy nào không nêuđược hoặc còn chậm thì dãy đó thu cuộc.VD: - sâu, siêng năng, sung sướng, sắngchói, sáng ngời, …
- xanh, xấu, xa xôi, xum xuê,…
- HS lắng nghe Luyện viết bài, làm BT3b;Chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T1)
I MỤC TIÊU:
_ Biết được công lao của các thầy, cô giáo
_ Nêu được những việc cần làm thể hiện lòng biết ơn, kính trọng đối với cácthầy, cô giáo
_ Lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo
_ HS khá, giỏi: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy
giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A KTBC : Những việc em đã làm thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
B Dạy bài mới:
GV nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Xử lý tình huống
+ Y/C HS nêu tình huống (SGK)
+ Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong
tình huống sẽ làm gì khi nghe Vân nói ?
- Nếu em là HS cùng lớp đó em sẽ làm
VD : - Cùng đến thăm cô
- Không đến vì không phải là cô giáodạy mình nữa…
- HS tiếp nối đưa ra những ý kiến củamình
+ HS nắm được hành vi đúng
Trang 5thầy giáo, cô giáo
HĐ2: Ghi nhớ:
- Y/C HS đọc mục ghi nhớ
HĐ3: Những hành vi thể hiện lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
(BT 1)
- Những tranh nào dưới đây thể hiện lòng
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ GV kết luận, chốt ý đúng
HĐ4: Nhận diện hành vi đúng
- Những việc làm nào dưới đây thể hiện
lòng biết ơn đối với các thầy giáo, cô
giáo?
+ GV nhận xét chung
HS khá, giỏi: Ngoài những việc trên,
theo em cần làm gì khác để bày tỏ lòng
biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo đã và
đang dạy mình?
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 2HS đọc to, rõ ràng
- HS thảo luận theo cặp và đưa ra đượcKL:
+ H 1,2,4 thể hiện sự kính trọng, lòngbiết ơn thầy giáo, cô giáo
+ H3: sai
- HS làm việc cá nhân giơ thẻ để đưa ra
ý kiến của mình :
a, Chăm chỉ học tập
b, Tích cực tham gia phát biểu XD bài
d, Tích cực tham gia các hoạt động
đ, Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e, Chúc mừng thầy giáo, cô giáo …
g, Chia sẻ với…
- HS liên hệ, tự nêu+ HS khác nghe, nhận xét
- HS lắng nghe
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
KHOA HỌCMỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi
- Biết phải đun nước sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A.KTBC:
+ Nêu tác hại của ô nhiễm nước ?
B.Dạy bài mới
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch
nước
- Y/C HS kể ra một số cách làm sạch
nước mà gia đình ,địa phương em đã sử
dụng
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp : Nêu được: + Cách 1: Bằng giấy lọc ,bông , lót ởphễu
bằng sỏi ,cát, than củi đối với bể lọc
Trang 6+ Nêu tác dụng của lọc nước ?
+ GV nêu cách lọc nước khác: khử trùng
nước : diệt vi khuẩn trong nước
Cách này thường làm cho nước có mùi
hắc
Kết luận : Nên uống nước đun sôi
HĐ2: Thực hành lọc nước
+Tổ chức cho HS hoạt động (phát
- Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong
sản xuất nước sạch
+ GV KL quy trình SX nước sạch của nhà
máy nước …
HĐ4: Sự cần thiết phải đun sôi nước
uống
+ Y/C HS thảo luận theo cặp ND này
+ KL: Chốt nội dung bài
- GV KL, Y/C HS đọc mục Bạn cần
biết(SGK)
C.Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
+ Cách 2: Đun sôi nước + Tách các chất không bị hoà tan ra khỏinước
+ HS nghe, nắm bài
- HS chia nhóm thực hành :+HS thảo luận theo các bước trongphiếu
+Đại diện các nhóm trình bày : Than củicó tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màutrong nước; cát, sỏi có tác dụng lọc cácchất không hoà tan
- Các nhóm đọc thông tin trong SGK vàtrả lời Y/C bài tập
+ Các nhóm trình bày + Nhóm khác bổ sung ,nhận xét
- Thảo luận theo cặp và nêu :+ Nước đã được làm sạch bằng các cáchtrên chưa uống ngay được vì còn nhiều vikhuẩn – phải đun sôi để diệt vi khuẩn
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2 II.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
+ Kể một số việc em đã làm thể hiện sự
biết ơn đối với thầy giáo cô giáo? - 3- 4 HS nối tiếp nhau kể.
B Bài mới:
- Giới thiệu bài:
HĐ1: Báo cáo kết quả sưu tầm BT5
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Viết lại các câu thơ, ca dao, tục ngữ đã
sưu tầm được vào phiếu học tập
- HS hoạt động theo nhóm 4
YC HS báo cáo kết quả thảo luận - Lần lượt từng nhóm báo cáo
a Ca dao tục ngữ nói lên sự biết ơn đối
với thầy giáo cô giáo - Không thầy đố mày làm nên.- Nhất tự vi sư bán tự vi sư
- Học thầy học bạn vô vạn phong
………
Trang 7b Tên truyện kể về thầy giáo cô giáo - HS nêu
c Kỉ niệm đáng nhớ về thầy giáo, cô
+ Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta
HĐ2:Thi kể chuyện về lòng biết ơn đối
với thầy giáo cô giáo - HS kể chuyện trong nhóm 4 - Mỗi nhóm chọn 1 câu chuyện hay nhất
để tham gia thi kể trước lớp
HS lắng nghe nhận xét bày tỏ cảm nhậnvề câu chuyện
+ Em thích nhất câu chuyện nào ? Vì
KL: Các câu chuyện mà các em được
nghe thể hiện bài học gì?
- GV tiểu kết
- HS rút ra bài học
HĐ3: Thi hát các bài hát nói về công
lao của các thầy giáo cô giáo Đại diện các nhóm tham gia thi hátHS lắng nghe bày tỏ cảm nhận về ý
nghĩa của bài hát
+ Các bài hát mà các em đợc nghe thể
hiện điều gì?
HĐ4: Liên hệ thực tế HS kể những việc mình đã làm thể hiện
lòng biết ơn kính trọng thầy cô giáo
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét
- Dặn dò HS - HS lắng nghe- Thực hiện ôn bài, chuẩn bị bài sau
TOÁNCHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
_ Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số( chia hết,chia có dư)
_ HS khá, giỏi:BT1(dòng 3); BT3.
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS
A.KTBC:
- Y/C HS tính theo 2 cách:
(49 + 14) : 7
B.Dạy bài mới:
GV nêu mục tiêu của bài
HĐ1: Trường hợp chia hết
- GV ghi bảng: 128 472 : 6 = ?
+ Y/C HS nêu các bước thực hiện của
phép chia ?
- Y/C HS thực hiện phép chia
- 2HS làm bài tập lên bảng
+HS khác nhận xét
- HS đọc phép chia
- HS theo dõi và nêu được :+ Đặt tính
+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải: Mỗilần chia đều tính theo 3 bước: chia,nhân,trừ nhẩm
- 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
128472 6
Trang 8- Phép chia này là phép chia hết hay
phép chia có dư?
+Trường hợp này có số dư bằng 0 – gọi
là phép chia hết
HĐ2: Trường hợp chia có dư.
- Ghi bảng : 230 859 : 5 = ?
+ Y/C HS thực hiện phép chia
+ Em có nhận xét gì về phép chia này ?
- Nhận xét về số dư và số dư?
HĐ3 :Luyện tập
- Cho HS nêu Y/C các BT
- HDHS nắm Y/C bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS còn
lúng túng
- GV chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1 : Đặt tính rồi tính :
Củng cố các phép tính chia :Phép chia
hết và phép chia có dư
Bài 2 :
Vận dụng phép chia vào giải bài toán có
lời văn
HS khá, giỏi:BT1(dòng 3); BT
Bài3 :
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
08 21412
24
07
12
0
- Lớp làm nháp, nhận xét - Là phép chia hết + HS ghi nhớ về phép chia hết
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp-nhận xét 230859 5
30 46171
08
35
09
4
- Đây là phép chia có dư, số dư bằng 4 - Số dư luôn nhỏ hơn số chia - HS nêu Y/C bài tập - HS làm bài vào vở li - HS chữa bài, lớp nhận xét - 2 HS lên bảng làm:
- 1 HS lên bảng giải:
Mỗi bể có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít BT1(dòng 3):
- 1 HS lên bảng giải:
Ta có: 187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy, có thể xếp được nhiều nhất là
23406 hộp và còn thừa 2 chiếc áo
Đáp số: 23406 chiếc áo, còn thừa ra 2 cái áo
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy(BT2,3,4) Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)
Trang 9II CHUẨN BỊ:
- GV : Một số tờ phiếu kẻ sẵn( BT1)
Ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS
A.KTBC: Câu hỏi thường sử dụng vào
mục đích gì ? Cho ví dụ
B.Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD luyện tập.
Bài1: Nêu Y/C BT: Đặt câu hỏi cho các
bộ phận in đậm
+ Y/C HS đưa ra KQ
+ GV dán KQ lên bảng
Bài2:
+ Đặt câu hỏi có các từ nghi vấn:ai? cái
gì? vì sao ? bao giờ ? ở đâu ?
Bài 3:
+ Tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
+ Dán bảng 3 tờ giấy đã viết sẵn 3 câu
hỏi
+ Y/C HS thảo luận theo cặp để tìm
Bài4: Đặt câu hỏi với từ, cặp từ nghi vấn
ở bài 3
- Y/C HS lần lượt trình bày KQ
+ GV nhận xét – cho điểm
Bài 5:
- HDHS nắm Y/C đề bài
- GV nhận xét, chốt KQ đúng
HĐ2: Chấm, chữa, nhận xét.
- YC HS lên bảng chữa BT
- GV chấm và nhận xét bài làm của HS
C.Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 2 HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân và phát biểu :+ Đặt câu hỏi :
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?b) Trước giờ học các em thường làm gì ?c)Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- 1 HS đọc Y/C bài tập
- HS đặt câu vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa 7em)
đặt(5 1 HS đọc Y/C bài tập, lớp đọc thầm
- HS làm việc theo cặp :+ 3HS làm vào 3 phiếu trên bảng + Các nhóm báo cáo kết quả KQ: a)Có phải – không ? b) phải không ?
c) à?
+ HS khác nhận xét + HS tự làm việc cá nhân : Nối tiếp đọccâu mình vừa đặt
VD: Có phải chiều nay lớp 4B lao độngkhông?
Bạn Lan hát hay nhất khối 4 phải không?Bạn thích chơi cờ vua à?
- HS đọc Y/C bài tập, làm việc cá nhân
- HS nêu miệng KQ:
Các câu không phải là câu hỏi và khôngđược dùng dấu chấm hỏi đó là: Câu b, c,e
- 2 HS nhắc lại ND bài học
- Ôn bài ,chuẩn bị bài sau
Trang 10-Vận dụng kiến thức đã học thực hiện các thao tác thêu móc xích trên vải.-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động, học sinh hứng thú khi học thêu.
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : Mẫu thêu móc xích, kim, chỉ, kéo, vải
-Học sinh : Các vật liệu cần thiết (Kim, chỉ, vải, kéo, phấn, …)
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : Kiểm tra vật liệu
Mục tiêu : Hs thực hiện các thao tác thêu móc xích trên vải
-Yêu cầu hs nêu các bước thêu móc
xích :
1.Vạch dấu đường thêu.
2.Thêu các mũi thêu móc xích theo
đường vạch dấu.
-Yêu cầu hs nhắc lại cách thêu :
=>Theo dõi, nhận xét :
1.Lên kim ở mũi số 1.
2.Vòng sợi chỉ qua đường dấu để
tạo vòng chỉ.
3.Xuống kim ở mũi số 1 và lên kim
ở mũi số 2.
4.Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêu
thứ nhất.
……
-Nhắc lại các bước thực hiện
-Nhắc lại cách thêu
-Nhận xét, bổ sung
-Cá nhân thực hành trên vải
Trang 115.Kết thúc đường thêu.
-Yêu cầu hs thực hành trên vải : Thêu
móc xích
=>Theo dõi, hướng dẫn thêm
Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập của hs
Mục tiêu : Hs nắm được tiêu chuẩn đánh giá và tự đánh giá được sản phẩm củamình
-Cho hs trưng bày sản phẩm
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá :
1.Thêu đúng kĩ thuật : các vòng chỉ
của các mũi thêu móc nối vào nhau như
chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau
2.Các mũi thêu thẳng theo đường
vạch dấu, không bị dúm
3 Hoàn thành đúng thời gian qui
định
-Cho hs tự đánh giá
-Nhận xét, đánh giá kết quả của hs
-Trưng bày sản phẩm
-Theo dõi tiêu chuẩn đánh giá
-Tự đánh giá
-Theo dõi
4.Củng cố : -Nhận xét tiết học
-Dặn dò : Thực hiện lại thao tác đã thực hành và chuẩn bị vật liệu cho tiết sau
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
( chàng kị sĩ, nàng công chúa, Chú Đất Nung)
_ Hiểu ND: Chú đất nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữuích, cứu sống được người khác( Trả lời được câu hỏi 1,2,4 trong SGK)
_ HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS
A KTBC:
- Y/C HS đọc bài “Chú Đất Nung ” - 3 HS lên bảng đọc nối tiếp 3 đoạn+ HS khác nhận xét
Trang 12- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS luyện đọc
- Đọc cả bài
- GV chia đoạn, nêu sơ cách đọc cả bài
+ Đ1 : Từ đầu ….tìm công chúa
+ Đ2 : Tiếp ….chạy trốn
+ Đ3: Tiếp… se bột lại
+ Đ4: Phần còn lại
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: HD tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn đầu
- Kể lại tai nạn của 2 người bột
- Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người
bột gặp tai nạn?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu 2 người bột?
- Cho HS đọc đoạn còn lại
HS khá, giỏi: Câu nói cộc tuếch của Đất
Nung ở cuối chuyện có ý nghĩa gì ?
- Cho HS đọc lướt cả 2 phần của truyện
- Đặt thêm tên khác cho truyện?
+ND câu chuyện cho ta biết điều gì?
- GV bổ sung, ghi bảng
HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm.
- Y/C HS đọc nối tiếp và tìm giọng đọc
từng đoạn
- Y/C HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 1 HS khá đọc bài
+ HS đọc nối tiếp đoạn(2 lượt)
+ Lượt1: HS luyện đọc phát âm đúng đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
+ Lượt2: Luyện đọc kết hợp hiểu từ mới:+ HS luyện đọc theo cặp: luân phiên nhau
+ 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm + Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ, tha nàng công chúa vào cống…
+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ nắng cho se bột lại
+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa chịu được nắng, mưa nên không sợ nước
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu: Ý thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh…
- HS đọc lướt cả 2 phần của truyện
- HS nêu: Hãy tôi luyện trong lửa đỏ,hoặc: Vào đời mới biết ai hơn; Lửa thửvàng, gian nan thử sức,…
“ Hai người bột…lọ thuỷ tinh mà”
- Lớp nhận xét
-HOẠT ĐÔNG CỦA HS tự nêu: Đừng sợgian nan, thử thách,
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hoặc hiệu) cho 1 số
-HS khá, giỏi: BT2(b); 3; 4(b).
Trang 13II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔNG CỦA HS
A KTBC:
- GV ghi bảng: 24579 : 3; 57210 : 5
- GV nhậ xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1.GTB: GV nêu mục tiêu bài dạy
2 HDHS Luyện tập:
- Cho HS nêu Y/C các BT
- HDHS nắm Y/C bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS còn
lúng túng
- GV chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Đặt tính rồi tính
- Y/C HS chỉ ra đâu là phép chia hết,
phép chia có dư
+ GV nhận xét, củng cố lại cách chia
Bài2: Tìm hai số biết tổng và hiệu của
chúng:
- Củng cố về dạng toán : Tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu của chúng
Bài3:
Bài 4: Tính bằng hai cách:
HS khá, giỏi: BT2(b); 3; 4(b).
Đã giải ở trên
C Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 2 HS lên bảng làm bài
+ HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc các Y/C bài tập(SGK)
- HS làm bài tập vào vở
- HS chữa bài trên bảng lớp
- 2 HS lên bảng làm:
- 2 HS lên bảng làm:
- HS nêu: + HS giải:
a) Số bé là: (42506 – 18472) : 2 = 12014 Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489 b) Số lớn là: (137895 +85287) : 2 =111591
Số bé là: 111591 – 85287 = 26304
- 1 HS lên bảng giải:
Có tất cả số toa xe là:
3 + 6 = 9 (toa)Chuyến xe lửa chở được tất cả số kghàng là: (14580 ×3) + (13275 ×6) =
123390 (kg)Trung bình mỗi toa xe chở được là:
123390 : 9 = 13710 (kg) Đáp số: 13710kg
- 2HS lên bảng làm:
a) C1:(33164 +28528) : 4 = 61692 : 4
= 15423C2:(33164 +28528): 4 = 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423b)C1: (403494 – 16415) :7 = 387079 : 7 = 55297 C2: (403494 – 16415) :7
= 403494 : 7 + 16415 : 7 = 57642 – 2345 = 55297
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau