II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện trong SGK , trang 138 phóng to. Lời búp bê lúc đầu tủi thân , sau : sung sướng. Lời Lật đật : oán trách. -Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ PHONG
*********
LỚP 4- BÃI QUẢ
MÔN TOÁN & TIẾNG VIỆT
TUẦN 14
GV: Nguyễn Thị Lan Oanh
Năm học : 2010- 2011
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG- LỚP 4
TUẦN 14
Từ ngày 22/11- 26/ 11-2010
Cách ngôn: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
**********
Thứ
HAI
22/11
HĐTT
TĐ
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
NGLL: Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương, di tích lịch sử văn hóa Văn nghệ ca ngợi chú bộ đội, làm báo tường tìm hiểu
về chú bộ đội
Chú đất Nung Chia một tổng cho một số Nghe- viết : Chiết áo búp bê Nhà Trần thành lập
BA
23/11
THỂ DỤC
TOÁN
LTVC
KỂ CHUYỆN
KHOA HỌC
Bài 27 Chia cho số có một chữ số Luyện tập về câu hỏi Búp bê của ai ? Một số cách làm sạch nước
TƯ
24/11
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
KĨ THUẬT
Chú đất Nung (TT) Luyện tập
Thế nào là miêu tả Thêu móc xích
NĂM
25/11
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
LTVC
ĐỊA LÍ
MĨ THUẬT
Biết ơn thầy cô giáo (T1) Chia một số cho một tích Dùng câu hỏi vào mục đích khác Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Vẽ theo mẫu : Mẫu có hai đồ vật
SÁU
26/11
THỂ DỤC
TOÁN
KHOA HỌC
TLV
HĐTT
Bài 28 Chia một tích cho một số Bảo vệ nguồn nước Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật ATGT: Thực hành
Tuần 14 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Trang 3GDNGLL+ATGT: Tìm hiểu cảnh đẹp quê hương, di tích lịch sử văn hóa Văn nghệ ca ngợi chú bộ đội, làm báo tường tìm hiểu về chú bộ đội
+ATGT: THỰC HÀNH
I/ Mục tiêu:
-Giúp HS tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương, di tích lịch sử văn hóa Việt Nam
-Viết được một bức thư thăm các chú bộ đội ngoài hải đảo
-Có ý thức yêu quê hương, những chú bộ đội, biết bảo vệ di tích lịch sử…
-HS thực hành đi được xe đạp 1 cách an toàn Có thói quen đi sát lề đường bên tay phải
và luôn quan sát khi đi đường
-Có ý thức thực hiện các quy định bảo đảm ATGT
II/ Đồ dùng dạy và học:
- 2 chiếc xe đạp cỡ nhỏ đảm bảo an toàn, 1 chiếc xe đạp không đảm bảo an toàn
Vẽ đường đi trên sân và chuẩn bị đèn xanh, đỏ, vàng
+Một số tranh ảnh về cảnh đẹp quê hương, di tích lịch sử văn hóa Việt Nam
+ Bì thư
IV / Tiến trình hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét –tuyên dương
HĐ2: Tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương,
di tích lịch sử văn hóa Việt Nam
- Cho HS thảo luận: nêu những cảnh đẹp
quê hương, di tích lịch sử văn hóa Việt
Nam
-Giới thiệu một số tranh ảnh về cảnh đẹp,
di tích lịch sử van hóa của quê hương…
HĐ3: Tổ chức viết thư thăm các chú bộ
đội ngoài hải đảo.
-Hướng dẫn cho HS viết
-Hướng dẫn gửi thư
HĐ4: ATGT -HS thực hành đi xe đạp 1
cách an toàn.
Cho HS nhắc lại các vạch kẻ đường được
thể hiện trên mặt đường?
Khi tham gia giao thông gặp đèn đỏ,xanh,
vàng ta làm gì?
Cho HS thực hành đi xe đạp
*
Tổng kết –đánh giá :
-Gv nhận xét chung tiết học
+ Giáo dục HS phải biết yêu quê hương,
những chú bộ đội, bảo vệ những di tích
lịch sử văn hóa…
+Thực hiện các quy định bảo đảm ATGT
- 1 HS nhắc lại chủ đề tháng 12
- HS lần lượt nêu những người con anh hùng của đất nước
- Từng nhóm thảo luận -trình bày những
gì mình biết được về cảnh đẹp quê hương,
di tích lịch sử văn hóa Việt Nam ( qua việc chuẩn bị ở nhà)
- Quan sát tranh- nêu nội dung từng tranh
- HS tự nêu
- HS thực hành viết thư
- Bỏ thư vào bì thư
-Vạch dừng, vạch qua đường dành cho người đi bộ
Gặp đèn đỏ ta dừng lại ; gặp đèn vàng ta chuẩn bị để dừng lại ( hoặc chuẩn bị đi) ; gặp đèn xanh ta được phép đi qua nơi giao nhau
- Lớp hát một bài: Chú bộ đội ( Hoàng Hà)
Tập đọc : CHÚ ĐẤT NUNG
I/Mục tiêu:
Trang 4-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất.)
-Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp
II/Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Văn hay chữ tốt
2 Bài mới: Giới thiệu bài (Giới thiệu chủ
điểm và bài đọc)
HĐ1: Hướng dẫn đọc:
- Chia bài làm 3 đoạn
+ Hướng dẫn quan sát tranh
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Luyện đọc câu văn dài: Chắt còn một đồ
chơi nữa là chú bé bằng đất / em nặn lúc
đi chăn trâu
- Hướng dẫn luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài:
- Câu 1/ SGK
- Câu 2/ SGK
- Câu 3,4: Cho HS thảo luận tự trình bày
* Cho HS nêu nội dung bài
HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HD đọc đoạn cuối theo cách phân vai
+ GV đọc mẫu
3 Củng cố- dặn dò:
*Giáo dục HS : Như mục I
- Nhận xét chung tiết học
- Bài sau: Chú đất Nung (TT)
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 2SGK
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài ( 2 lần)
-Luyện đọc từ khó: bảnh, cưỡi ngựa tía,
kị sĩ, đống rấm, khoan khoái ) -Luyện đọc câu văn dài
- 1HS đọc phần chú giải cuối bài
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
*HS đọc từng đoạn trả lời các câu hỏi SGK
- Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần
áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thủy tinh
- Thảo luận nhóm đôi- trình bày
* Trình bày nội dung bài ( Mục I)
- 4 HS đọc theo cách phân vai
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
- 2 nhóm HS thi đọc trước lớp
- 1 HS nhắc lại nội dung bài
Toán : CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ.
I Mục tiêu:
-Biết chia một tổng cho một số
Trang 5-Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
IICác hoạt động dạy học:
A 1/Bài cũ: Bài 2/75
B 2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
C a/HĐ1: Chia một tổng cho 1 số
D GV ghi lên bảng :
E (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
F -Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức đó.
-So sánh giá trị của hai biểu thức đó?
- Vậy ta có thể viết:
(35 + 21) : 7=35 : 7 +21 : 7
-Nhận xét từng số hạng của tổng, số chia ?
- Khi chia một tổng cho một số, nếu các số
hạng của tổng dều chia hết cho số chia thì
ta có thể làm như thế nào ?
b/HĐ2: Thực hành
*Bài1/76 : HS đọc y/c bài
-Gọi 1 HS lên bảng làm
*Bài2/76: Gọi HS đọc y/c bài
-GV viết lên bảng (35-21):7 và hướng dẫn
mẫu như SGK
Biểu thức (35-21):7 thuộc dạng nào?
GV hướng dẫn theo mẫu rồi gợi ý để HS
phát biểu cách chia một hiệu cho một số
dựa vào quy tắc chia một tổng cho một số
*Bài 3: HS giỏi thực hiện
-Bài toán có dạng gì ?
GV hướng dẫn HS nhận xét bài làm của
bạn( nếu HS giải ở 2 cách thì GV cho HS
tìm cách giải thuận tiện )
3/
Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét chung tiết học
-Bài sau : Chia cho số có một chữ số
-2 HS thực hiện theo y/c
Bi *Biết chia một tổng cho một số.
(35 + 21) : 7= 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7=5+3 =8
… bằng nhau
-Mỗi số hạng đều chia hết cho số chia
- Khi chia một tổng cho một số, nếu các
số hạng của tổng dều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
B *Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
-Tính bằng 2 cách -Lớp làm vào bảng con -HS làm bài vào vở
-HS trả lời - Lớp nhận xét -Một tổng chia cho một số
-HS lên bảng giải
*HS khá, giỏi làm
-Nêu quy tắc chia một tổng cho một số; chia một hiệu cho một số
Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I/Mục tiêu :
-Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
-Làm đúng bài tập 2b;3a
Trang 6II/Đồ dùng dạy-học:3,4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn trong BT2b.
III/Hoạt động Dạy-Học :
1/Bài cũ: HS viết bảng con: tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-viết
-Gọi HS đọc lại đoạn văn trang 135/SGK
-Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo
đẹp như thế nào?
-Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lầm khi viết và
luyện viết
-GV đọc
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm chữa 7-10 bài
-GV nêu nhận xét chung
b/HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 2b:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
lên bảng
-Yêu cầu 4 dãy HS lên bảng làm tiếp sức
Mỗi HS chỉ điền 1 từ
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-GV tuyên dương dãy nào viết nhiều tiếng
đúng
*Bài tập 3a :
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhắc HS chú ý tìm các tính từ đúng
theo y/c của bài
-Kết luận lời giải đúng
3/Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Bài sau: Cánh diều tuổi thơ
-HS thực hiện theo yêu cầu
*Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
-1 HS đọc
-1 HS trả lời
-Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
-Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
-HS viết
-HS soát lại bài -Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
*Làm đúng bài tập 2b;3a
-1 HS đọc
-Thi tiếp sức làm bài
-Nhận xét, bổ sung
*Lời giải : lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
-HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-1 HS đọc
-HS hội ý theo cặp và trình bày -HS nhận xét
*VD: sâu, siêng năng, sung sướng… + xanh, xa, xấu…
Thứ ba ngày 123 tháng 11 năm 2010
Toán : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I Mục tiêu:
-Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.( chia hết,
Trang 7chia có dư.)
II Các hoạt động dạy học:
1/
Bài cũ : Bài 3/76
2/
Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Trường hợp chia hết
GV ghi lên bảng phép chia 128472 : 6
-Để thực hiện phép chia này ta làm NTN ?
-GV yêu cầu HS thực hiện phép chia HS
vừa thực hiện phép chia vừa nêu các bước
thực hiện
- Phép chia 128472:6 là phép chia hết hay có
dư ?
b/HĐ2: Trường hợp chia có dư
GV ghi lên bảng 230859 : 5
Cho HS đặt tính và tính
- Phép chia 230859:5 là phép chia hết hay có
dư ?
-GV :Trong phép chia có dư thì số dư luôn
luôn nhỏ hơn số chia
c/HĐ3: Thực hành
Bài 1: dòng 1;2: Đặt tính rồi tính
GV nhận xét
Bài 2:HS làm vào vở
GV hướng dẫn chữa bài,chấm điểm
Bài 3: HS thực hiện
Hướng dẫn HS chữa bài
3/
Củng cố - dặn dò :
- nhận xét chung tiết học
Bài sau : Luyện tập
-1HS lên bảng giải
*Biết được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết)
-HS đọc phép chia -Ta làm theo 2 bước: Đặt tính rồi tính -Cả lớp làm vào vở nháp
…phép chia hết
*Biết được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia có dư.)
-HS đọc phép chia -HS đặt tính và chia
…phép chia có số dư là 4
*Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư.)
-HS làm bảng con
* Bài tập 1( dòng 3) HS khá, giỏi tự làm
-HS tự phân tích đề và tìm cách giải
- HS lên bảng giải
Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.Mục tiêu:
-Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) ; nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy( BT2;3;4); bước đầu nhận biết được một dạng
câ có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.(BT 5)
Trang 8II.Đồ dùng dạy học: Giấy viết sẵn lời giải bài tập 1
-2 bảng phụ chép sẵn bài tập 3, bài tập 5
III.Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu hỏi.
1 câu để hỏi người khác, 1 câu tự hỏi mình
2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Bài 1/137
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, để
viết vở nháp
- Gọi HS trình bày
b/HĐ2:
Bài 2/137 Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
Bài 3/137 Yêu cầu học sinh tìm và viết từ
nghi vấn vào giấy nháp
-GV kết luận lời giải đúng
Bài 4/137:Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn
ở bài tập 3 và đặt câu vào vở, 1 em đặt 3
câu
-GV đánh giá chung
e/HĐ3: Bài tập 5:
- Nêu câu hỏi gợi ý cho HS làm việc
-GV kết luận câu đúng
3/Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
Bài sau: Dùng câu hỏi vào mục đích khác.
- 2 học sinh lên bảng đặt câu
*Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- Học sinh lần lượt đặt câu a) Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Chúng em thường làm gì trước giờ học?
*HS nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn
-HS thảo luận nhóm: Viết 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho
-Đại diện các nhóm trình bày -HS tìm từ nghi vấn, ghi vở nháp
-HS lên bảng phụ gạch dưới các từ nghi vấn
- 2 em lên bảng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tiếp nối đọc câu của mình đặt
*Bước đầu nhận biết được một dạng
câ có từ nghi vấn nhưng không dùng
để hỏi
- Học sinh thảo luận trả lời
-HS trao đổi theo cặp phát biểu tiếp nối
Kể chuyện : BÚP BÊ CỦA AI ?
I Mục tiêu :
-Dựa theo lời kể của GV , nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa( BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước(BT3)
Trang 9-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn, yêu quí đồ chơi.
-GDMT: Giáo dục HS tình yêu thương không nên có mới nới cũ
II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện trong SGK , trang 138 phóng to
III.Các hoạt động dạy - học :
1/Bài cũ: KC em đã chứng kiến hoặc tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì , vượt khó
2/Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể chậm
rãi , nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu tủi thân ,
sau : sung sướng Lời Lật đật : oán trách Lời
Nga : Hỏi ầm lên , đỏng đảnh Lời cô bé :
Dịu dàng , ân cần
- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa
-Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận theo
cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét HS kể chuyện
b/HĐ2: Kể chuyện bằng lời của búp bê
Kể chuyện bằng lời của búp bê là thế nào ?
-Khi kể phải xưng hô như thế nào ?
-Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp
-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
c/HĐ3: Kể phần kết truyện theo tình
huống :
-Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào
đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay
cô chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
4 Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
- Nhận xét chung tiết học
-2 HS kể chuyện
*Dựa theo lời kể của GV , nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa
-Truyện kể về một con búp bê
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận, bổ sung
-4 HS kể chuyện trong nhóm Các em
bổ sung , nhắc nhở , sửa cho nhau
3 HS tham gia kể ( Mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh ) ( 2 lượt HS kể )
*Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê
-Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện -Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ ,
-2 HS ngồi cùng bàn KC cho nhau nghe
-3 HS kể từng đoạn truyện
-3 HS thi kể toàn truyện
*Kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước
-HS tự làm bài
-HS trình bày
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010
Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I/Mục tiêu:
-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, nàng công chúa , chú Đất nung.)
Trang 10-Hiểu nội dung: Chú Đất nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.Trả lời được các câu hỏi 1,2,4 trong SGK)
-GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Bài Chú Đất Nung
2/Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 4HS đọc nối tiếp từng đoạn
+Luyện đọc từ khó: nước xoáy, cộc tuếch.
-Chú ý đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi , câu
cảm
-GV đọc mẫu
b/HĐ2: Tìm hiểu bài
-Câu 1/140 SGK
-Câu 2/140 SGK
-Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước
, cứu hai người bột ?
-Câu 3/140 SGK HS giỏi trả lời.
-Câu 4/140 SGK
-Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
c/HĐ3: Đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS đọc truyện theo lối phân vai
( người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng
công chúa, chú Đất Nung)
-Hướng dẫn đọc d/cảm đoạn:“Hai người
bột tỉnh dần…trong lọ thuỷ tinh mà.”
3/Củng cố -Dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
Bài sau:“ Cánh diều tuổi thơ”
-4 HS đọc và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc toàn bài -4 HS đọc
+ Luyện đọc từ khó- câu khó -1 HS đọc to phần chú giải
-HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc toàn bài
-HS Kể lại tai nạn của 2 người bột:
Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ …
-Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại
-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu nắng, mưa nên không sợ nước -HS tự do phát biểu :
VD: Câu nói đó có ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách khó khăn, trở thành người có ích
-HS tự đặt tên khác cho truyện -Mục I
-HS luyện đọc nhóm 4 (phân vai) -3 nhóm HS thi đọc
Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số.
I Làm BT 1,2a,4a