- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này.. GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chi
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 27/11/2010 Ngày giảng: Thứ 2/29/11/2010
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
nói: khi thực hiện chia một tổng cho một số ,
nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số
chia, ta có thể chia từng số hạng cho số chia
rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV ghi lên bảng biểu thức: (15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc biểu thức
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau
Trang 2GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho
một số, các số hạng của tổng đều chia hết cho
số chia nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách
làm thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài
CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong
- HS thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Trang 3- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
GV nhận xét đánh giá.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú
bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
+ HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:
Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và
một bên là một chú bé câu chuyện riêng
đấy
- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
+ HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
- Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời
câu hỏi
- Vì sao chú Đất lại ra đi?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại?
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm
Trang 4* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
thành người có ích
- Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho
điều gì?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian
nan thử sức " con người được tôi luyện trong
gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh
mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết
đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích
- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
Trang 5III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
- Cả lớp làm vở - 2 em lên bảng chữa (50 - 15) : 5 = 35 : 5 = 7
(50 - 15) : 5 = 50 : 5 -15 : 5 =10 - 3 = 7Bài 4:
Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa bài
3 x 17 + 3 x 25 - 3 x 2 = 3 x (17 +25 - 2) = 3 x 40 = 120
Tiết 2: Luyện tiếng việt
LUYỆN VIẾT BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng chính tả bài: "Chú Đất Nung" Trình bày sạch, đẹp
- Luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc cho HS viết: ngọt lành, nảy mầm, cây
Trang 6b.Hướng dẫn viết chính tả
* Đọc bài viết: "Chú Đất Nung"
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung?
- Bài chính tả có mấy đoạn?
4 Bài tập: HS làm phần bài tập ở vở bài tập
+ Chấm chữa bài tập, thống nhất kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà: Luyện viết sạch đẹp, đúng quy định
- 1 em đọc bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Lớp trả lời câu hỏi
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
*Giáo dục HS:
- Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK
- Chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
- Phiếu học tập cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ: - Nêu ND bài học?
Trang 71) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng
- HS thực hành lọc nước đơn giản với các dụng
cụ đã chuẩn bị theo nhóm, hoặc GV làm thí
nghiệm yêu cầu HS qua sát hiện tượng, thảo luận
và trả lời câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy sạch
nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các
chất độc khác
Giới thiệu dây chuyền sản xuất nước sạch của nhà
máy Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi
khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong
nước
- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2
- HS lên bảng mô tả lại dây chuyền sản xuất và
cung cấp nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy
đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các
chất không tan trong nước và sát trùng
1) Những cách làm sạch nước là:+ Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc.+ Dùng bình lọc nước
+ Dùng bông lót ở phễu để lọc.+ Dùng nước vôi trong
+ Dùng phèn chua
+ Dùng than củi
+ Đun sôi nước
2) Làm cho nước trong hơn, loại
bỏ một số vi khuẩn gây bệnh cho con người
2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các
vi khuẩn khác mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được
1) Cần phải có than bột, cát hay sỏi
2) Có tác dụng khử mùi và màu của nước
3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- 2 đến 3 HS mô tả
Trang 8Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước trước
khi uống
Cách tiến hành:- Nước đã làm sạch bằng cách lọc
đơn giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay
được chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống?
- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em cần
- HS cả lớp
Ngày soạn: 28/11/2010 Ngày giảng: Thứ 3/30/11/2010 Tiết 1: CHÍNH TẢ
(Đ/c Sự dạy) Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
(Đ/c Thám dạy) Tiết 3: ÂM NHẠC
(Đ/c Thiện dạy) Tiết 4: Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- HS lắng nghe
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
Trang 9* Phép chia 230 859 : 5
- Viết phép chia 230859 : 5, HS đặt tính
thực hiện phép chia
? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
? Vớiu gì ? phép chia có dư chúng ta phải
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- HS đặt tính và thực hiện phép chia - Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở
Tiết 5: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từnghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu
nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
- HS biết dùng câu hỏi lịch sự đối với mọi người?
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai còn
cách đặt câu khác ?
- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học
- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu và sửa cho nhau
Trang 10- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
Bài 5 :
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK có
những câu không phải là câu hỏi Vậy câu
nào không phải là câu hỏi và không được
- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi
vấn, chuẩn bị bài sau
a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?
b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?
c/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à?
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Có phải cậu học lớp 4 A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
- Học sinh đọc
- 2 em cùng bàn trao đổi thảo luận
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là
để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các
từ nghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
Trang 11Ngày soạn: 29/11/2010 Ngày giảng: Thứ 4/01/12/2010 Tiết 1: Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các
phép chia hết, phép chia có dư trong bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hàng của bao nhiêu toa xe?
- Phải tính tổng số tấn hàng của bao
- của 9 toa xe
- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính số
kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng chia
Trang 12- HS nêu tính chất mình đã áp dụng để
giải bài toán
- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất
- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
- Các băng giấy nhỏ và bút dạï
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu tủi thân, sau
sung sướng Lời Lật Đật: oán trách; Lời Nga:
hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân
cần
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh
minh hoạ
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm
lời thuyết minh cho tranh
- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy
ở dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS kể lại truyện trong nhóm
- HS kể lại toàn truyện trước lớp
* Kể chuyện bằng lời của búp bê.
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào?
- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
Trang 13- Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- HS giỏi kể mẫu trước lớp
- HS kể lại truyện trong nhóm
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó
cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô
chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc
tớ, mình, em
- Lắng nghe
+ 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe
- 3 HS thi kể từng đoạn, thi kể toàn câu truyện
- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu
- Về nhà thực hiện
Tiết 3: Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG (TT)
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ,
nàng công chúa, chú Đất Nung) (Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK)
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người hữu ích,
cứu sống được người khác.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK)
- Thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Hai người công chúa
Trang 14- Chú ý câu hỏi và câu cảm (Xem SGV)
- HS đọc chú giải
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc (Xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
Kể lại tai nạn của hai người bột ?
Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
Đất Nung đã làm gì khi gặp hai người bột bị
- HS đặt tên khác cho câu chuyện
Truyện kể Đất Nung là người như thế nào?
Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Nói về tai nạn của hai người bột
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng
- HS trả lời
- Đoạn cuối của bài kể chuyện Đất Nung cứu bạn
- Tiếp nối nhau đặt tên
- Đất Nung đã trở thành người hữu ích chịu đựng được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Muốn trở thành người có ích, phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn
- 1 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tham gia đọc chuyện
- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
Trang 15Tiết 4: ĐỊA LÍ
(Đ/c Sự dạy) Tiết 5: THỂ DỤC
(Đ/c Sự dạy)
Ngày soạn: 30/11/2010 Ngày giảng: Thứ 5/02/12/2010
Buổi sáng:
Tiết 1: MĨ THUẬT
(Đ/c Thiện dạy) Tiết 2: Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu tính chất một số chia cho một
- Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên
- So sánh giá trị của ba biểu thức?
- Khi một số chia cho một tích ta có thể lấy
số đó chia cho một thừa số của tích, rối lấy kết
quả tìm được chia cho thừa số kia
c Luyện tập , thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng làm gì?
- HS tính giá trị của biểu trong bài theo ba
- Là các thừa số của tích ( 3x 2)
- HS nghe và nhắc lại kết luận
- Tính giá trị của biểu thức
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau