1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an lop3 tuan 17 CKTKNS

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 57,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ bảng và yêu cầu lớp luyện phát âm từ khó -Đọc từng đoạn theo HD của GV; * Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó; -Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, -[r]

Trang 1

Kế hoạch bài học lớp3

Tuần 17

LềCH BAÙO GIAÛNG

Thứ hai

Tập đọc Moà coõi xửỷ kieọn

Toán Tớnh giaự trũ bieồu thửực

T N – X H An toaứn khi ủi xe ủaùp

Thứ ba Thể dục Baứi taọp reứn luyeọn tử theỏ cụ baỷn.TC:Chim veà toồ

AÂm nhaùc Tửù choùn

Chính tả Vaàng traờng queõ em

Thứ t

Ltừ và câu Oõn veà tửứ chổ ủaởc ủieồm.Oõn taọp caõu Ai theỏ naứo? Daỏu

phaồy

T N –X H Oõn taọp hoùc kỡ1

Đạo đức Bieỏt ụn thửụng binh,lieọt syừ(T2)

Thứ năm

Thể dục ẹHẹN vaứ TD reứn luyeọn tử theỏ cụ baỷn

Anh văn

Mỹ thuật Veừ tranh: ẹeà taứi chuự boọ ủoọi

Chính tả AÂm thanh thaứnh phoỏ

Thứ sáu Tập làmvăn Vieỏt veà thaứnh thi, noõng thoõn

Thủ công Caột daựn chửừ VUI VE

Anh văn

HĐTT Sinh hoaùt lụựp

N

ăm học : 2011 * 2012

TUAÀN 17 Thửự hai ngaứy 19 thaựng 12 naờm 2011

Trang 2

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc đúng trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyệnå với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung chuyện: Ca ngợi sự thông minh tài trí của mồ côi.

Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện

Kể lại câu chuyện tự nhiên Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

- Giáo dục HS học tập đức tính thông minh của mồ côi

GDKNS: KN tư duy sáng tạo trong ứng xử

KN giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Tranh (SGK)minh hoạ bài tập đọc

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Về quê ngoại.

Nhận xét cho điểm HS

2.Dạy- học bài mới: a Khám phá :Giới thiệu bài

b Kết nối: 1.Luyện đọc trơn

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý : Đọc phân biệt lời

từng nhân vật

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn

- Chỉ bảng và yêu cầu lớp luyện phát âm từ khó

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó;

-Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho

HS

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ mới trong bài

-Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc mỗi em một đoạn

* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

*Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

2: Luyện đọc hiểu

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

KN tư duy sáng tạo

- Theo em nếu ngửi hương thơm của thức ăn trong quán có

phải trả tiền không? Vì sao?

- Bác nông dân đưa ra lí lẽ như thế nào khi tên chủ quán

đòi tiền?

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc một câu, tiếp nối nhau từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

-HS đọc từ khó cá nhân, đồng thanh -Đọc từng đoạn theo HD của GV;

- Đọc theo đoạn, chú ý ngắt giọng đúng

ở các dấu chấm, dấu phẩy và khi đọc các câu khó :

-Yêu cầu HS đọc chú giải,đặt câu với từ

bồi thường.

- 3 HS tiếp nối đọc bài, lớp theo dõi

- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Lớp đọc

1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là Mồ Côi, bác nông dân và chủ quán

- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà lại không trả tiền

- Trình bày 1 phut 2 – 3 em phát biểu ý

kiến

- Bác nông dân nói: “Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi

Trang 3

- Lúc đó Mồ Côi hỏi bác thế nào?

- Bác nông dân trả lời ra sao?

- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi bác nông dân

thừa nhận mình đã hít mùi thơm của thức ăn ở quán?

- Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe chàng

Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền?

- Chàng mồ côi đã yêu cầu bác nông dân trả tiền cho chủ

quán bằng cách nào?

- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc

đủ 10 lần?

- Vì sao tên chủ quán không được cầm 20 đồng của bác

nông dân mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục?

- Như vậy nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ Côi đã bảo

vệ được bác nông dân thật thà em hãy thử đặt một tên

khác cho truyện

Nội dung chính: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài

trí của Mồ Côi

c Thực hành: 1 Luyện đọc lại bài

- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài

- Chia nhóm yêu cầu HS luyện đọc phân vai trong nhóm

- Gọi 2 nhóm lên đọc phân vai trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Kể chuyện

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện trang 141 ,

SGK

Kể theo mẫu- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1

Kể theo nhóm- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

Kể trước lớp

Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó, gọi 4

HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét và cho diểm HS

- Tuyên dương HS kể tốt

không mua gì cả.”

- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không?

- Bác nông dân thừa nhận là mình có hít mùi thơm của thức ăn trong quán

- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán

- Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả 20 đồng

- Chàng Mồ Côi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần

- Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10 lần thì mới thành 20 đồng

- Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ một bên “hít mùi thơm”, một bên “nghe tiếng bạc”, thế là công bằng

- Đặt tên là : Vị quan toà thông minh

Phiên toà đặc biệt…

- Theo dõi đọc mẫu

- Chia thành 4 nhóm, luyện đọc phân vai trong nhóm

- 2 nhóm (mỗi nhóm 3 em) thi đọc phân vai trước lớp

- HS thi đọc diễn cảm cả bài

2HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét:

Kể chuyện theo cặp

- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

4 Củng cố dặn dò: Chuyện dạy chúng ta điều gì?Bình tĩnh để ứng xử,giải quyết tốt các vấn đề trong

cuộc sống

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

TOÁN

Trang 4

TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (TIẾP) I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

- HS thực hiện tương đối thành thạo các biểu thức đơn giản có chứa dấu ngoặc đơn

II/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau :

Tính giá trị của biểu thức: 32 – 9 : 3 ; 56 + 32 : 8 ; 75 – 6 x 8

Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tính giá trị biểu thức có

dấu ngoặc.

- Viết lên bảng hai biểu thức 30+ 5 : 5 và

(30 + 5) : 5

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của 2

biểu thức trên

- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức

- Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến

cách tính giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu

ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu

ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong

ngoặc.”

- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức trên với

giá trị của biểu thức : 30 + 5 : 5 = 31

- Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần chú ý

điều gì?

- Viết lên bảng biểu thức 3 x ( 20 – 10)

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng quy tắc

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

Bài 1: - Cho HS nhắc lại cách làm bài, sau đó yêu

cầu HS tự làm bài

- Chữa bàivà cho điểm HS

Bài 2: - Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài tập 1

Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách,

chúng ta phải biết được điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò:

-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình

- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc đơn, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc đơn

- Hs nêu cách tính giá trị 2 biểu thức của mình

- HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức :

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính:

3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Học sinh làm vào vở

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- Có 249 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn

- Hỏi mỗi ngăn có ? quyển sách?

- 2 HS lên bảng làm bài(mỗi HS làm một cách),

HS cả lớp làm vào vở

_

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Trang 5

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I/ Mục đích: Sau bài học:

- Bước đầu HS biết một số quy định đối với người đi xe đạp

- Nêu được các trường hợp đi xe đạp đúng luật và sai luật giao thông Thực hành đi xe đạp đúng quy định

- Có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

GDKNS: KN quan sát, phân tích tình huống thực hiện đúng qui định khi đi xe đạp

KN kiên định thực hiện đúng qui định khi tham gia giao thơng

KN làm chủ bản thân: Ứng phĩ với tình huống khơng an tồn xảy ra khi đi xe đạp

II/ Đồ dùng dạy –học

- Các hình trong SGK

- Tranh áp phích về an toàn giao thông( Nếu cĩ)

III/Các hoạt động dạy –học chủ yếu.

Hoạt động1: Quan sát tranh theo nhóm phân tích tình

huống

ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông.

* Cách tiến hành

GV chia nhóm HS, và hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở

trang 64, 65 SGK; yêu cầu chỉ và nói người nài đi đúng,

người nào đi sai

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

luật giao thông đối với người đi xe đạp.

* Cách tiến hành ::

- GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 4 – 6 em thảo

luận thảo luận câu hỏi: Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật

giao thông?

GV căn cứ vào ý kiến của các nhóm để phân tích về tầm

quan trọng của việc chấp hành luật giao thông

* Kết luận:Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường

giành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi đèn xanh đèn đỏ

nhắc nhở HS có ý thức chấp hành luật giao thông.

* Cách tiến hành :

HS cả lớp đứng tại chỗ vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ,

tay trái dưới tay phải

- Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ hát

một bài

Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm Mỗi nhóm 1 hình

- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- HS trả lời

Trưởng trò hô

- Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay

- Đèn đỏ: Cả lớp dừng tay và để tay ở vị trí chuẩn bị

Củng cố dặn dò GV nhận xét tiết học

_

Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011

THỂ DỤC ÔN THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”

I/ Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn các động tác đội hình, đội ngũ và RLTTCB đã học Chơi trò chơi “Chim về tổ”

Trang 6

- Yêu cầu HS thực hiện được động tác tương đối chính xác Biết cách chơi tham gia chơi tương đối chủ động

- Có ý thức giữ gìn trật tự, kỉ luật lớp học

II/ Địa điểm, phương tiện

Trên sân trường hợp vệ sinh Còi, kẻ sẵn các vòng hoặc ô vuông cho trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo hàng dọc xung quanh sân

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Chơi trò chơi “ Kết bạn”

- Ôân bài thể dục phát triển chung

Phần cơ bản

* Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã

học

Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều khiển của giáo

viên hoặc cán sự lớp Tậïp luyện theo tổ

Tập phối hợp các động tác: Tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, quay phải, quay trái, đi đều 1 – 4 hàng

dọc, đi chuyển hướng phải, trái(mỗi làn khoảng 2m)

* Chơi trò chơi “Chim về tổ”

+ GV nêu tên trò chơi, nhắclại cách chơi và nội quy

chơi

- GV dùng còi để điều khiển trò chơi cho HS chơi

- Sau vài lần chơi GV thay đổi vị trí các em đứng

“làm tổ” sẽ “làm chim”

Phần kết thúc

- GV cho HS tập một số động tác hồi tỉnh , vỗ tay

theo nhịp và hát

- GV hệ thống lại bài học

- GV giao bài về nhà

Lớp trưởng tập hợp lớp Chạy theo đội hình hàng dọc Khởi động các khớp

Chơi theo tổ Tập theo đội hình hàng ngang

- HS tập hợp theo lệnh của GV

- Chia tổ tập luyên theo vị trí được phân công

- HS chơi thử một lần để hiểu cách chơi và nhớ nhiệm vụ của mình

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- Chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết

- HS tập động tác hồi tỉnh -Oân động tác thể dục phát triển chung đã học

TẬP ĐỌC ANH ĐOM ĐÓM I/ Mục đích yêu cầu:

* Đọc đúng các từ , tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Gác núi, lên đèn, long lanh, lặng

lẽ, ngủ, … Đọc trôi chảy được toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ.

* Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, … Hiểu được nội dung bài: Bài thơ

cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm cuộc sống các loài vật ở nông thôn vào ban đêm rất đẹp và sinh động

* Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, có ý thức học tập tốt để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK( NÕu cã)

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Trang 7

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Mồ Côi xử kiện và trả lời câu

hỏi: + Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?

+ Nêu nội dung chính

* Nhận xét cho điểm HS

2/ Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc.

a Đọc mẫu- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài Sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới

trong bài

- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

+ Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?

+ Công việc của anh Đom Đóm là gì?

- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình

như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết

điều đó?

+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong

đêm?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ và tìm

một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm

- Bài thơ cho em thấy điều gì?

Nội dung chính: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên

cần của anh Đom Đóm và vẻ đẹp của cuộc

sống các loài vật ở nông thôn.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- GV đọc mẫu lại bài một lượt Sau đó cho HS

cả lớp đọc đồng thanh bài rồi yêu cầu HS tự

học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng

HS theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc một câu tiếp nối nhau từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đúng khi đọc

- Đọc từng khổ thơ theo hướng dẫn của GV

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy và cuối mỗi dòng thơ

- HS đọc chú giải SGK

- 6 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi trong SGK

- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- 1 HS đọc, cả lớp cùng đọc thầm trong SGK

- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm

- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác

lo cho người ngủ

- HS trả lời

- Trong đêm đi gác, anh thấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh

- HS suy nghĩ và trả lời tự do theo ý hiểu của mình

- HS trả lời tự do theo cảm nhận của mình

- HS luyện học thuộc lòng bài thơ

- Các nhóm thi học thuộc lòng bài thơ

Trang 8

- Nhận xét, tuyên dương những HS đã học

thuộc bài

3/ Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học - Dặn về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

Âm nhạc

Tự chọn

TÓAN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

- Aùp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp.

Tính giá trị của biểu thức:

15 x ( 30 – 12) ; 24 : (3 x 2) ; (26 + 16) : 4

- Nhận xét và cho điểm HS

2/ Dạy- học bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện tập – thực hành

Bài 1:- Yêu cầu HS nêu cách làm bài, sau đó 2 em

ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (421 –

200) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2

- Theo em tại sao giá trị 2 biểu thức này lại khác

nhau trong khi có cùng số, cùng dấu phép tính?

- Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta cần xác

định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện

phép tính đúng thứ tự

Bài 3: (dòng1) - Viết lên bảng (12 + 11) x 3 … 45

- Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống,

chúng ta cần làm gì?

- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (12 + 11) x 3

- Yêu cầu HS so sánh 69 và 45

- Vậy chúng ta điền dấu (>) vào chỗ trống Yêu cầu

HS làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4 :- Tổ chức cho HS thi xếp hình theo nhóm GV

nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

3/ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện tính trong ngoặc trước

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở

- Đọc yêu cầu đề

- Tự làm bài và chữa bài, kiểm tra bài của nhau

- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- Vì thứ tự thức hiện các phép tính trong

2 biểu thức khác nhau

- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12 + 11 ) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45

(12 + 11) x 3 = 23 x 3 = 69 69 > 45

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Các nhóm thi xếp hình theo nhóm

Trang 9

CHÍNH TA Û(NGHE- VIẾT)

VẦNG TRĂNG QUÊ EM I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe- viết chính xác đoạn viết Vầng trăng quê em.

- Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc ăc/ăt.

- Có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

II/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng viết cả lớp viết bảng con:

- màu sắc, nong tằm, no nê, lá trầu, đàn trâu, nhiễm bệnh - Nhận xét cho điểm HS.

2/ Dạy- học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a.Tìm hiểu nội dung bài viết.

- GV đọc đoạn văn một lượt

- Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả

đẹp như thế nào?

- HS theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm

b Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu ?

- Bài viết được chia thành mấy đoạn?

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc lại các từ vừaviết

d.Viết chính tả

e.Soát lỗi

F.Chấm bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a - GV gọi HS đọc yêu cầu.

- Dán phiếu lên bảng

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Bài viết có 7 câu

- Bài viết được chia thành 2 đoạn

- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa

- Những chữ đầu câu

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng

con : trăng, luỹ tre làng, mồm nam, giấc ngủ.

- Nghe GV đọc và viết bài

- HS dùng bút chì soát lỗi lại bài viết

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở : (Là cây mây) (Là cây gạo)

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS Dặn HS về nhà học thuộc câu đố và lời giải

Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập- Đặt tính và tính:

Trang 10

326 + 21 4 ; 560 + 195 ; 628 + 193

Nhận xét cho điểm HS

2/ Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Giúp HS tái hiện nhanh các quy tắc tính giá trị

của biểu thức đã học.

GV nêu câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn lại các quy tắc về tính

giá trị biểu thức

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1: - Yêu cầu HS nêu cách làm bài rồi thực hiện tính giá trị

của biểu thức

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2d1 :- Thực hiện tương tự như với bài tập 1.

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài3đ1 :- Cho HS nêu cách làm và tự làm bài.

Bài 4:- Hướng dẫn HS tính giá trị của mỗi biểu thức vào giấy

nháp, sau đó nối biểu thức với số chỉ giá trị của nó

Tỉ chøc díi d¹ng trß ch¬i

Bài 5 :- Gọi HS đọc đề bài.

- Có tất cả bao nhiêu cái bánh?

- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?

- Mỗi thùng có mấy hộp?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải biết được điều gì

trước đó?

- Yêu cầu HS thực hiện giải bài toán trên theo hai cách

- Chữa bài và cho điểm HS

3/ Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về các phép nhân đã học

- HS trả lời các câu hỏi nhanh

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS theo dõi và thực hiện nối biểu thức với số chỉ giá trị của nó

- 1 HS đọc đề bài

- Có 800 cái bánh

- Mỗi hộp xếp 4 cái bánh

- Mỗi thùng có 5 hộp

- Có bao nhiêu thùng bánh?

- Biết được có bao nhiêu hộp bánh/ Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh.

- 2 HS lên bảng mỗi HS làm một cách

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY

I/ Mục đích yêu cầu:

Tìm được các từ chỉ đặc điểm

Biết đặt câu theo mẫu : Ai thế nào?để miêu tả một đối tượng.

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu

II/ Đồ dùng dạy học:

Các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/

Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm miệng bài tập 1, 3, cả lớp theo dõi và nhận xét.

- Nhận xét cho điểm HS

2/ Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm.

Bài 1:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả - 2 HS đọc trước lớp Cả lớp theo dõi SGK.- Làm bài cá nhân

Ngày đăng: 18/06/2021, 00:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w