NGÀY MÔN BÀIThứ 2 05.10 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Những người bạn tốt Luyện tập chung Nhớ ơn tổ tiên tiết 1 Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời Thứ 3 06.10 L.từ và câu Toán Khoa học Từ n
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
05.10
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Những người bạn tốt Luyện tập chung Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Thứ 3
06.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ 4
07.10
Tập đọc Toán Làm văn
Luyện tập đánh dấu thanh Hàng của số thập phân Đọc,viết số thập phân Cây cỏ nước Nam
Thứ 6
09.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2TUẦN 7 : Thứ hai , ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết 13 : TẬP ĐỌC
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: Ariôn, Xixin Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câuchuyện
Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
-Hiểu từ ngữ trong câu chuyện
-Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo vớicon người Cá heo là bạn của con người
Truyện, tranh ảnh về cá heo SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
4 Phát triển các hoạt động:
Mục tiêu : trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các
tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn,
Xi-xin Hiểu từ ngữ trong câu chuyện
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong
tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại
Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa
hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Kết luận : Giáo viên chốt lại
- Học sinh nghe
Mục tiêu : Hiểu nội dung câu chuyện , nêu ý
của từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông
và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhậnxét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời? - đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưathưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ôn khi ông
nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ
sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuốngbiển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Nêu nội dung chính của câu chuyện?
Kết luận : Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn
bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá
heo là bạn của con người
- Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóđáng quý của loài cá heo với con người
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Mục tiêu : Biết đọc diễn cảm bài văn với
Trang 4giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết
bất ngờ của câu chuyện
- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài
Kết luận : Tuyên dương các em đọc tốt diễn
cảm được bài văn , động viên uốn nắn các em
đọc còn yếu
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 31 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-HS nắm được quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001
Trang 5- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
Phấn màu - Bảng phụ SGK - vở bái tập toán
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?
VD? - Học sinh nêu - Học sinh nhận xét
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số?
VD?
- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác
mẫu ta làm sao?
3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố khắc sâu hơn các kiến thức tìm
phần chưa biết, giải toán liên quan đến trung
bình cộng, tỉ số, tỉ lệ Hôm nay, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu qua tiết “Luyện tập chung”
4 Phát triển các hoạt động:
Mục tiêu: HS nắm được quan hệ giữa 1 và
- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - HS sửa bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết
Trang 6- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ số?
Số bị chia chưa biết?
Kết luận : Giáo viên chốt lại
- Học sinh tự nêu
* Hoạt động 2: HDHS giải toán
Mục tiêu: Giải bài toán có liên quan đến số
trung bình cộng
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
-Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể ?
( 2/15 + 1/5 )
- HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số
-Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được bao
nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?
- Dạng trung bình cộng
- Học sinh làm bài - HS sửa bảng
Kết luận Giáo viên nhận xét , chấm điểm
một số bài
- Lớp nhận xét
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng từ có ghi
sẵn đề
- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 3, 5
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 32 : TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
2 Kĩ năng:
-Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác
Trang 73 Thái độ:
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về số thập phân
II Chuẩn bị:
Phấn màu Hệ thống câu hỏi Tình huống
-Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK
Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1 kiến thức
mới rất quan trọng trng chương trình toán lớp 5:
Số thập phân tiết học đầu tiên là bài “Khái niệm
số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết khái
niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Hoạt động cá nhân
Mục tiêu : Nhận biết khái niệm ban đầu về số
thập phân (dạng đơn giản)
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng
trong bảng ở phần (a) để nhận ra:
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
1dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m
- Các phân số thập phân 101 , 1001 , 10001 được
viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa
nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân 0,1 =
10 1
Trang 8nào?
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt
từng số - Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số
thập phân - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b
-Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các
số thập phân
Kết luận : Giáo viên chốt lại
Mục tiêu : Đàm thoại, thực hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các bài tập - Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn
Bài 3:
Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp để chữa bài - Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số
Kết luận : Giáo viên chấm điểm một số bài làm
đúng và sửa các bài làm sai
- Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải nhanh)
Bài tập:
1000
9 2
; 1000
9
; 100
8
; 10 7
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
Tiết 7 : ĐẠO ĐỨC
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được : Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi người đối với giađình, dòng họ
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Trang 9Hệ thống câu hỏi Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó
khăn của bản thân
- 2 học sinh
- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn
gặp khó khăn (gia đình, học tập )
- Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”
Mục tiêu : Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên,
ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi người đối
với gia đình, dòng họ
- Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? - Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng.Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông + Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình
với ông bà, cha mẹ
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông
bà? Vì sao?
Kết luận :Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ
tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải
biết ơn tổ tiên, ông bà và
- Học sinh trả lời
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Mục tiêu : Nêu được những việc cần làm phù
hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền
Trang 10thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giảithích lý do
Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ
ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ
thể, phù hợp với khả năng như các việc a , c ,
d , đ
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố
- Em đã làm được những việc gì để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa
làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những
việc gì? Làm như thế nào?
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể
hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ
thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học
tập theo các bạn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ
tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên Tiết 2
- Nhận xét tiết học
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chứccộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
Trang 11- Học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người đã chủ trì hội nghị thành lập ĐảngCộng Sản Việt Nam.
- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có sựlãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử SGK
III Các hoạt động:
- Học sinh trả lời
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành
lập Đảng
- Hoạt động nhóm
Mục tiêu : Biết lí do tổ chức Hội nghị
thành lập Đảng : thống nhất ba tổ chức
cộng sản Hội nghị ngày 3 – 2 – 1930 do
Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba
tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho
cách mạng Việt Nam
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong
trào CM nước ta phát triển mạnh mẽ Từ
tháng 6 đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta
lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng Sản Các tổ
chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào
đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ
lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh
nhưng lại công kích lẫn nhau Tình
hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh
Trang 12đạo không thể kéo dài.
- Học sinh đọc đoạn “Để tăng
cường thống nhất lực lượng”
- Học sinh đọc
- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Tình hình mất đoàn kết, không thống
nhất lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải
sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập
1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được Đólà lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
Kết luận : Giáo viên nhận xét và chốt
lại:Nhằm tăng cường sức mạnh của CM
nên cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc,
Trung, Nam Người được Quốc tế Cộng
Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng
là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
Mục tiêu : Biết Đảng Cộng sản Việt Nam
được thành lập ngày 3 – 2 – i930 Lãnh tụ
Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì Hội nghị
thành lập Đảng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến
hội nghị thành lập Đảng diễn ra như thế
nào?
- Học sinh chia nhóm theo màu hoa
Các nhóm thảo luận đại diện trình bày (1
-2 nhóm) các nhóm còn lại nhận xét và bổsung
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng,
năm và nơi diễn ra hội nghị
Kết luận : Giáo viên nhận xét và chốt
lại
Hội nghị diễn ra từ 3 7/2/1930 tại Cửu
Long Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí
mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức
Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra
đời
- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về thị
xã Vinh Hô to khẩu hiệu chống đế
quốc Pháp cho máy bay
ném bom vào đoàn người làm cho hàng
trăm người chết và bị thương Do đó, ngày
Trang 1312/9 là ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp
theo năm 1930
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc
thành lập Đảng
- Hoạt động nhóm bàn
Mục tiêu : Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử
quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng
nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành
nhiều thắng lợi to lớn
- Giáo viên phát phiếu học tập học sinh
thảo luận nội dung phiếu học tập: - Học sinh nhận phiếu đọc nội dung yêu cầucủa phiếu.+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã
đáp ứng được điều gì của cách mạng Việt
Nam ?
- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn ghi vào phiếu
+Liên hệ thực tế
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết
quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau
Kết luận : Giáo viên nhận xét và chốt:
_ Cách mạng VN có một tổ chức tiên
phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của
nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn
- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập
Đảng
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh
- Nhận xét tiết học
Tiết 7 : ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Hệ thống hóa những kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản
- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ
-Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơm giản :Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình khí hậu , sông ngòi , đất , rừng
-Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi , đồng bằng , sông lớn , các đảo , quần đảo củanước ta trên bản đồ
2 Kĩ năng:
Trang 14- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ
3 Thái độ:
-Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam
II Chuẩn bị:
Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản
đồ tự nhiên Việt Nam
SGK,
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Đất và rừng”
- Học sinh trả lời1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Namvà cho biết đặc điểm từng loại rừng?2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng vàtrồng rừng?
Giáo viên đánh giaù
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn phần đất
liền của VN
- Hoạt động nhóm (4 em)
Mục tiêu : Hệ thống hóa những kiến thức đã học về
địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản Xác
định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ Nêu
tên và chỉ được vị trí một số dãy núi , đồng bằng ,
sông lớn , các đảo , quần đảo của nước ta trên bản
đồ
+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của nước, các
em sẽ hoạt động nhóm 4, theo yêu cầu trong yếu
xác định giới hạn phần đất liền của nước ta
- Giáo viên phát phiếu học tập có nội dung - Học sinh đọc yêu cầu
- Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam
* Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ:
+ Tô màu để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam (học sinh tô màu vàng lợt, hoặc màu hồng lợt nguyên lược đồ Việt Nam).
- Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo viên chỉ chọn 6
nhóm đính lên bảng bằng cách sau:
+ Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường
Sa
+ Nhóm nào xong trước chạy lên đính ngược bản đồ
của mình lên bảng chọn 1 trong 6 tên đính vào
bản đồ lớn của giáo viên lần lượt đến nhóm thứ 6
- Học sinh thực hành
Trang 15 Giáo viên: sửa bản đồ chính sau đó lật từng bản
đồ của từng nhóm cho học sinh nhận xét - Đúng học sinh vỗ tay - Các nhóm khác tự sửa
- Mời một vài em lên bảng trình bày lại về vị trí giới
hạn - Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trìnhbày lại
+ Bước 2 :
_GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày - Học sinh lắng nghe
Kết luận : Giáo viên chốt
* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên Việt Nam
Mục tiêu : Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học
về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơm giản :
Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình
khí hậu , sông ngòi , đất , rừng
- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào bảng đã kẻ sẵn
(mẫu SGK/77) từng đặc điểm như:
Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao,
gió và mưa thay đổi theo mùa
Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông dày đặc nhưng ít sông
lớn
Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất pheralít và đất phù sa.
Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự đa dạng phong
phú của thực vật và động vật
Kết luận : Giáo viên chốt
- Thảo luận theo nội dung trong thăm,nhóm nào xong rung chuông chạynhanh đính lên bảng, nhưng khôngđược trùng với nội dung đã đính lênbảng (lấy 4 nội dung)
* Nội dung:
1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất
4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìa nhóm.
* Hoạt động 3 : Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
- Em nhận biết gì về những đặc điểm tự nhiên nước
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”
- Nhận xét tiết học
Trang 16Thứ ba ,ngày 6 tháng 10 năm 2009
Tiết 13 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từ nhiều nghĩa.
-Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc , từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từnhiều nghĩa (BT 1) ; Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận
cơ thể người và động vật (BT 2)
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và độngvật
3 Thái độ:
-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II Chuẩn bị:
Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt SGK, Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học
sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từlưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (embé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổtay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng(lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm vàđặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về
các nét nghĩa của từ”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp
Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa:
nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từ nhiều nghĩa.Nắm
được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
Trang 17- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi, tai
là nghĩa gốc của mỗi từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: - Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào răng không dùng đểcắn - so lại BT1 - Mũi thuyền mũi thuyểnnhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở,ngửi; Tai ấm giúp dùng để rót nước,không dùng để nghe
Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa
mới
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêugiống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy
mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác,
vừa giống - Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1
số từ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Mục tiêu : Nhận biết được từ mang nghĩa gốc
, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có
dùng từ nhiều nghĩa (BT 1) ; Tìm được ví dụ
về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ
phận cơ thể người và động vật (BT 2)
nhóm, đàm thoại
Bài 1: - Học sinh đọc bài 1
- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho
Trang 18nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Kết luận : Giáo viên chốt lại Kết luận : - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ
“chân”, “đi”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ nhiều nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 33 : TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
I Mục tiêu:
Trang 191 Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng
phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
SGK - Vở bài tập
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm số thập phân
Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu kiến thức về khài niệm
số thập phân (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết khái niệm ban
đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp và cấu tạo của số
thập phân)
- Hoạt động cá nhân
Mục tiêu : Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở
dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét? (ghi bảng) - 2m7dm = 2m và 107 m thành 2107 m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập
phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy - Học sinh viết:
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56 - 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần thập
phân
- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quả trên bảng, xác định đúng sai Tương tự với 2,5
Trang 20- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là số thập phân 0,01 =
100
1 ; 0,001 =
1000 1
Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng b
Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009 0m5dm = 10
5
m ; 0m0dm7cm =
100
7
m ; 0m0dm0cm9mm =
1000
9
m ; 0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân
10
5 ; 0,07 =
100
7 ; 0,009 =
1000 9
* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc, viết số thập phân
Mục tiêu : Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản
thường gặp) Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần
thập phân
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề, làm bài - Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết quả đúng - Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề,
giải vào vở
- Học sinh đọc phân số thập phân tươngứng với số thập phân
Bài 3: - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc hàng 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
-Thi đua viết dưới dạng số thập phân
5 Tổng kết - dặn dò:
5mm = m0m6cm = m4m5dm = m
-Làm bài nhà ;Chuẩn bị:Khái niệm số thập phân (tt)
- Nhận xét tiết học
Tiết 13 : KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 21-HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra sự nguy hiểm củabệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt -Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời + Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang
bụi rậm,
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Mục tiêu : HS nêu được tác nhân, đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra sự nguy hiểm
của bệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu
diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhânvật trong các hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
theo hướng dẫn trên
Bước 3 : Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày 2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo
bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại
sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa cóthuốc đặc trị
Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh