1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an-lop3- tuản- 09- 010

15 412 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an-lop3- tuản- 09- 010
Người hướng dẫn PHT. Hoàng Thị Thuận
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc phân vai nhóm 4.. -Cả lớp- Giáo viên nhận xét, bình chọn CN và nhóm đọc hay nhất... -1Học sinh đọc đề bài và gợi ý học sinh TB.Cả lớp đọc thầm -Giáo vi

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện : Kể chuyện : Chiếc áo len

I Mục đích yêu cầu:

A.Tập đọc:

1.Rèn kn đọc thành tiếng:

-Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ: bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, ấm ơi là

ấm

-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy,giữa các cụm từ

-Biết đọc đúng giọng nhân vật, đọc phân biệt lời kể

2.Rèn kĩ năng đọc- hiểu:

-Hiểu các từ ngữ mới: bối rối, thì thào.

-Nắm đợc diễn biến của câu chuyện

-Nội dung bài :Anh em phải biết nhờng nhịn, thơng yêu,quan tâm đến nhau

B.Kể Chuyện

1 Rèn KN nói: Dựa vào gợi ý trong SGK, học sinh biết nhập vaikể lại đợc từng

đoạn câu chuyện theo lời của nhân vật Lan; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung Lời kể tự nhiên, sinh động

2 Rèn KN nghe: Chăm chú nghe bạn kể;Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn;kể tiếp đợc lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên : - Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len

Học sinh : SGK

III Hình thức – Phơng pháp

Hình thức : cả lớp , nhóm , cá nhân

Phơng pháp : Thảo luận , luyện tập thực hành, kể chuyện.

Tập đọc

A - Kiểm tra bài cũ: 1 học sinh đọc bài: Cô giáo tí hon

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu bài đọc bằng lời.

2 - Luyện đọc:

a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:

b Giáo viên HD học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu:

+Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu - GVsửa lỗi phát âm

+ Đọc đoạn : (4 đoạn)

- Lợt 1: HD cách đọc câu, đoạn ( HS : Khá - Giỏi nêu phơng án đọc câu, đoạn nh phần chuẩn bị đọc ; HS TB nhắclại )

- Lợt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ cho học sinh (bối rối, thì thào.).Học sinh khá

đặt câu với từ: bối rối.Học sinh TB đọc chú giải sau bài

+ Đọc nhóm : Học sinh đọc trong nhóm đôi.

- 1HS giỏi đọc cả bài

3 – Kể chuyện : H ớng Dẫn tìm hiểu bài:

Học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời các câu hỏi trong SGK

+Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1 SGK: (áo màu vàng, có giây kéo ở giữa…))

Câu hỏi 2 SGK: (Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền nh thế.)

Câu hỏi 3: (Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan.Con không…))

Câu hỏi 4 : ( Học sinh trao đổi nhóm sau đó phát biểu tự do.)

Câu hỏi 5 : ( Học sinh tìm tên khác cho truyện VD: Cô bé ngoan)

HDHS rút ra nội dung của bài: Anh em phải biết nhờng nhịn, thơng yêu,quan tâm

đến nhau

4 - Luyện đọc lại:

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, lu ý học sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc phân vai nhóm 4

- HS thi đọc phân vai trớc lớp

-Cả lớp- Giáo viên nhận xét, bình chọn CN và nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

Trang 2

1 - Nêu nhiệm vụ.

- HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS : T Bình)

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Chiếc áo

len theo lời của Lan Lời kể tự nhiên, sinh động .

2 - HD HS kể chuyện :

a) Giúp học sinh nắm đợc nhiệm vụ.

-1Học sinh đọc đề bài và gợi ý( học sinh TB).Cả lớp đọc thầm

-Giáo viên hớng dẫn 2 ý trong yêu cầu

b) Kể mẫu đoạn 1

-Giáo viên mở bảng phụ đã viết gợi ý.

-1Học sinh đọc 3 gợi ý trên bảng( học sinh TB).Cả lớp đọc thầm

-1Học sinh nhìn bảng kể mẫu đoạn 1 theo lời Lan( Học sinh giỏi )

c) Học sinh tập kể cho nhau nghe theo cặp

d) 4 học sinh thi kể trớc lớp

- Cả lớp bình chọn học sinh kể hay

C : Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009

Toán

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Ôn tập, củng cố về đờng gấp khúc, tính độ dài đờng gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, tứ giác

-Củng cố về nhận dạng hình vuông, hình tứ giác,tam giác qua bài đếm hình-vẽ

hình.

II : Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên : SGK, SGV, VBT

2 Học sinh : SGK, VBT.

III : Hình thức – Phơng pháp

1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân

2 Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành.

IV Các hoạt động dạy học:

A - Bài cũ:2 HS làm trên bảng: 4x7+222; 200x2:2 Học sinh – Kể chuyện : Giáo viên nhận

xét

2 Bài mới: * Giới thiệu bài: Trực tiếp

*Thực hành:

Bài 1a) Tính độ dài đờng gấp khúc:

-Học sinh đọc đề bài 1 học sinh khá nêu cách giải Học sinh TB nhắc lại

-1 học sinh làm trên bảng lớp(học sinh khá) Cả lớp làm VBT.(ĐS:102cm)

-Cả lớp nhận xét - GV chữa bài

Tuần 3

Trang 3

-Học sinh đọc đề bài 1 học sinh khá nêu cách giải Học sinh TB nhắc lại.

-1 học sinh làm trên bảng lớp(học sinh TB) Cả lớp làm VBT.(ĐS:102cm)

Bài 2) Tính chu vi hình tứ giác:

-Học sinh đọc đề bài 1 học sinh khá nêu cách giải Học sinh TB nhắc lại

-1 học sinh làm trên bảng lớp(học sinh TB) Cả lớp làm VBT.(ĐS:10cm)

Bài 3: Điền số vào chỗ trống

-Học sinh đọc đề bài 1 học sinh khá nêu cách đếm hình

-1 học sinh làm trên bảng lớp(học sinh TB) Cả lớp làm VBT)

Bài 4:Vẽ hình

-Học sinh đọc đề bài

-1 học sinh làm trên bảng lớp(học sinh khá) Cả lớp làm VBT

-Cả lớp nhận xét - GV chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học, giao bài về nhà, chuẩn bị bài tiết sau

Tự nhiên – Xã hội : Bệnh lao phổi

I.Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết:

-Nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

-Nêu đợc những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

-Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp để

đ-ợc đi khám vầ chữa trị kịp thời

-Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

II Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên : -Các hình trong SGK trang 12,13

2 Học sinh : SGK

III Các hoạt động dạy học:

A KT Bài cũ: 2học sinh - Nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp ? Giáo viên - HS nhận xét

B - Bài mới: Giới thiệu bài: trực tiếp.

1-HĐ1:Làm việc với SGK.

*Cách tiến hành:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm.

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3, 4, 5trang 12 SGK; thảo luận

Bớc2: Làm việc cả lớp

-Đại diện mỗi nhóm TL một câu hỏi.Học sinh nhóm khác bổ sung

-Giáo viên kết luận.(SGK trang 29)

2- HĐ 2 Thảo luận nhóm

+ Cách tiến hành

Bơc 1: Thảo luận nhóm

-Giáo viên yêu cầu các cặp quan sát các hình ở trang 13: chỉ và nói tên những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

Bớc2: Làm việc cả lớp

Giáo viên yêu cầu đại diên mỗi nhóm lên trình bày

*Kết luận (SGV trang 29)

Bớc3: Liên hệ

Học sinh liên hệ thực tế ở gia đình

*Kết luận (SGV trang 30)

3- HĐ 3 Đóng vai

+Cách tiến hành

Bơc 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm

Trang 4

-Giáo viên nêu tình huống, giao cho từng nhóm thảo luận.

Bớc2: Trình diễn.

Giáo viên yêu cầu đại diên mỗi nhóm lên trình bày

*Kết luận (SGV trang 31)

3 Củng cố dặn dò:

- HS nêu kiến thức toàn bài

- Nhận xét tiết học -giao bài về nhà Chuẩn bị tiết sau

Chính tả :

(Nghe-viết) Chiếc áo len

I Mục đích yêu cầu:

Rèn kĩ năng viết chính tả:Nghe- viết chính xác đoạn 4 của bài Chiếc áo len Làm BT phân biệt tr/ch

Ôn bảng chữ cái.Điền 9 chữ,tên và thuộc lòng tên chữ

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên : Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT2.Giấy khổ to kẻ bảng chữ và tên chữ

ở BT3

Học sinh : VBT

iII Hình thức – Phơng pháp

Hình thức: Đồng loạt, cá nhân

Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành, quan sát

Iv Các HĐ dạy học:

A - Bài cũ:

GV đọc , 2 học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con: xào rau, sà xuống,xinh

xẻo, ngày sinh.( học sinh TB) Giáo viên – Kể chuyện : Học sinh, nhận xét.

B - Bài mới :

1 - Giới thiệu bài :

2 - HD học sinh nghe- viết :

a Hớng dẫn học sinh chuẩn bị :

- GV đọc 1 lần đoạn viết

- 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm

- Giúp học sinh nắm nội dung đoạn viết

-Giúp học sinh nhận xét: Số câu, những chữ cần viết hoa , cách trình bày

- HS tập viết ra nháp những tiếng dễ viết sai

- 1 học sinh lên bảng viết từ khó

- Học sinh - Giáo viên nhận xét và sửa sai cho học sinh

b Đọc cho học sinh viết bài:

-Giáo viên đọc thong thả mỗi câu 2,3 lần Học sinh viết bài Giáo viên theo dõi

uốn nắn

c Chấm, chữa bài.

-Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề hoặc vào cuối bài

-Gv chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày

3 - HD HS làm bài tập.

a Bài tập 2a: - HS đọc yêu cầu bài tập

-GV mời 3 học sinh lên thi làm ( Học sinh khá) Cả lớp làm vào giấy nháp -Cả lớp nhận xét, bổ sung Học sinh đọc kết quả GV sửa lỗi phát âm

-Cả lớp làm vào VBT

B BT 3: -Giáo viên mở bảng phụ

Tập đọc : Quạt cho bà ngủ

I Mục đích yêu cầu:

+ Rèn kn đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý đọc đúng các từ: chích choè, vẫy quạt, ngủ ngon…)

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ

Trang 5

+ Đọc- hiểu:

-Hiểu các từ ngữ mới: thiu thiu

-Nội dung và ý nghĩa : Tình cảm yêu thơng, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ

đối với bà

+Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên : -Bảng phụ viết những khổ thơ cần hớng dẫn học sinh luyện đọc III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên- học sinh nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

2 - Luyện đọc:

a) GV đọc mẫu toàn bài.

b) Gv hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ: Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ - sửa lỗi phát âm các từ, tiếng khó mà học sinh phát âm sai

-Đọc từng khổ thơ: Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ

+ Lần 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ

+ Lần 2: Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ mới:( thiu thiu)

- Đọc nhóm: HS đọc theo nhóm 2 HS sửa lỗi trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

3 – Kể chuyện : H ớng dẫn tìm hiểu bài:

-1HS đọc cả bài thơ, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi SGK

Câu hỏi 1 SGK: (quạt cho bà ngủ).Giáo viên nhận xét bổ sung

Câu hỏi 2 SGK: ( mọi vật đều im lặng…))

Câu hỏi 3 SGK: ( bà mơ thấy cháu đang quạt hơng thơm tới)

Câu hỏi 4 SGK: Học sinh trao đổi nhóm, TL

-Bài thơ nói lên điều gì? ( HS Khá, giỏi TL và rút ra ND); HS (TB, ) nhắc lại -ND: Tình cảm yêu thơng, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

4 - luyện đọc lại(HTL)

- GV hớng dẫn đọc TL toàn bài (nh phần luyện đọc)

-1 học sinh đọc toàn bài ( Học sinh khá, giỏi )

- Học sinh thi đọc TL

- Cả lớp - GV nhận xét bình chọn cá nhân tốt nhất

5 - Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung bài - Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009

Toán : Ôn tập về giải toán

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Củng cố về giải bài toán nhiều hơn, ít hơn

- Giới thiệu bổ sung bài toán về hơn kém 1 số đơn vị

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : SGK, SGV,VBT

III Các hoạt động dạy học:

a - Bài cũ : 1 Học sinh lên bảng nêu lại cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác

b - Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 - Thực hành.

Bài 1: Bài toán: - Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên HD HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Học sinh khá, giỏi nêu cách làm Học sinh TB nhắc lại

- 1 Học sinh lên bảng làm ( học sinh TB ).Cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 6

-Cả lớp nhận xét - GV chữa bài.

- ( Đáp số: 390kg)

Bài 2: Bài toán: - Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên HD HS tóm tắt bằng sơ đồ

đoạn thẳng

- Học sinh khá nêu cách làm Học sinh TB nhắc lại

- 1 Học sinh lên bảng làm ( học sinh khá ).Cả lớp làm vào vở bài tập

-Cả lớp nhận xét - GV chữa bài

( Đáp số:ấ):428 cây; b)773 cây)

Bài 3: Bài toán:- Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên HD HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Học sinh khá nêu cách làm Học sinh TB nhắc lại

- 1 Học sinh lên bảng làm ( học sinh khá ).Cả lớp làm vào vở bài tập

-Cả lớp nhận xét - GV chữa bài

( Đáp số:ấ):177 bạn; b)7 bạn)

Bài 4: Lập bài toán theo tóm tắt rồi giải

-Học sinh đọc tóm tắt 1 học sinh giỏi nêu đề Học sinh TB nhắc lại

-1 học sinh làm trên bảng lớp(học sinh khá) Cả lớp làm VBT.(ĐS:80 lít)

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm BT

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-1 Học sinh làm mẫu

-3 học sinh làm trên bảng -Cả lớp làm vào giấy nháp.

-Học sinh làm vào VBT Cả lớp- Gv nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học - giao bài về nhà

Thủ công : Gấp con ếch

I-Mục tiêu :

- Học sinh biết cách gấp con ếch

- Gấp đợc con ếch đúng quy trình

-Yêu thích gấp hình

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: - Mẫu con ếch làm bằng giấy thủ công

- Tranh quy trình ,giấy thủ công ,kéo

Học sinh: giấy thủ công, giấy nháp, kéo

Iii Hình thức – Phơng pháp :

Hình thức : Đồng loạt, nhóm, cá nhân

Phơng pháp : Đàm thoại, luyện tập, thực hành, quan sát.

IV Các họat động dạy học chủ yếu :

A - Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài : trực tiếp

2 - Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

-Giáo viên giới thiệu mẫu và đặt câu hỏi để học sinh quan sát nhận xét

-Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng mở dần con ếch mẫu cho đến khi trở lại tờ

giấy hình vuông

3 - Giáo viên hớng dẫn mẫu.

Bớc 1: Gâp, cắt tờ giấy hình vuông

Bớc 2: Gấp, tạo hai chân trớc con ếch

Bớc 3: Gấp, tạo hai chân sau và thân con ếch

-Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng thao tác lại.Giáo viên – Kể chuyện : Học sinh quan sát,

nhận xét

-Giáo viên cho học sinh tập gấp con ếch bằng giấy nháp

4 - Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhặt giấy vụn trong lớp.

- GV nhận xét tiết học - Dặn HS: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau

Trang 7

Luyện từ và câu

So sánh Dấu chấm

I Mục đích yêu cầu :

1 Học sinh tìm đợc những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết

từ chỉ sự vật so sánh trong những câu đó

2.Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

ch-a đánh dấu chấm

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : - 2 tờ giấy khổ to viết ND BT1

- Bảng phụ viết đoạn văn trong BT 3

Học sinh : VBT

iII Hình thức – Phơng pháp :

Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân

Phơng pháp : Đàm thoại , luyện tập , thực hành , quan sát

Iv Các Hoạt Động dạy học:

A - Bài cũ: 1 học sinh làm BT 1 tiết trớc.GV- HS nhận xét

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài : Giáo viên nêu MĐ - YC tiết học.

2 - HD học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.Cả lớp đọc thầm theo

-Giáo viên mời 1 học sinh lên bảng làm mẫu.(học sinh khá,giỏi)

-Mời 4 học sinh lên bảng thi làm bài nhanh.(học sinh G,K, TB)

-Cả lớp làm bài cá nhân vào VBT

- Cả lớp - GV nhận xét chốt kết quả nh SGV trang 80

Bài tập 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2.Cả lớp đọc thầm theo

-Giáo viên mời 4 học sinh lên bảng làm BT2.(học sinh G, K, TB)

-Cả lớp làm bài CN vào VBT

- Cả lớp - GV nhận xét chốt kết quả nh SGV trang 80

Bài tập 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.Cả lớp đọc thầm theo

-Cả lớp làm vào giấy nháp

-Giáo viên nhắc học sinh đọc kĩ để chấm cho đúng và viết hoa lại chữ đứng đầu

câu

-Học sinh làm vào VBT

-Giáo viên mời 1 học sinh lên bảng làm.(học sinh khá,giỏi)

- Cả lớp - GV nhận xét chốt kết quả nh SGV trang 81

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau

Tập viết : Ôn chữ hoa : B

I Mục đích yêu cầu :

Trang 8

Củng cố cách viết chữ viết hoa B thông qua BT ứng dụng:

- Viết tên riêng( Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng Bầu ơi thơng lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhng chung

một giàn.) bằng chữ cỡ nhỏ.

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : - Mẫu chữ viết hoa B

-Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li

II Hình thức – Phơng pháp :

Hình thức : Đồng loạt, cá nhân.

Phơng pháp : Đàm thoại, quan sát, luyện tập thực hành.

III Các Hoạt Động dạy học :

A - Bài cũ: - KT bài viết ở nhà của học sinh

- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Âu Lạc

- Giáo viên- học sinh, nhận xét

B - Bài mới : Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học

1 - HD HS viết trên bảng con

a.Luyện viết chữ hoa:

-Học sinh tìm các chữ cái viết hoa trong bài

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết của từng chữ - HS khá giỏi nêu lại cách viết.- HS trung bình nhắc lại

-HS viết trên bảng con từng chữ B, H, T

b Học sinh viết từ ứng dụng( tên riêng):

- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu Bố Hạ là tên một xã thuộc huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, nơi có

giống cam ngon nổi tiếng

- HS viết bảng con Bố Hạ.

c Luyện viết câu ứng dụng:

-HS đọc câu ứng dụng: Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

- Giúp học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ

-HS viết bảng con: Bầu, Tuy.

2 - HD học sinh viết vào vởTV.

-Giáo viên nêu YC viết

- HS viết phần bài học ở lớp trong vở tập viết Giáo viên theo dõi uốn nắn

3 - Chấm chữa bài.

- GV chấm, chữa một số bài và nhận xét, cả lớp rút kinh nghiệm

4 - Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học- giao bài về nhà: Luyện viết phần bài ở nhà

Thứ t ngày 9 tháng 9 năm 2009

Toán : Xem đồng hồ

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1đến 12

-Củng cố biểu tợng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của học sinh

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : - Mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chia phút

-Đồng hồ để bàn( loại có kim ngắn, kim dài) - Đồng hồ điện tử

Học sinh : SGK , VBT.

IIi Hình thức – Phơng pháp :

Hình thức : Đồng loạt, cá nhân.

Phơng pháp : Đàm thoại, quan sát , luyện tập, thực hành.

IV Các hoạt động dạy học:

Trang 9

A - Bài cũ : 1 học sinh lên bảng đọc các thời điểm ở đồng hồ do giáo viên xoay.

Giáo viên nhận xét

B - Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : Trực tiếp.

2 - Hớng dẫn HS cách xem đồng hồ

-Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào tranh vẽ đồng hồ trong phần bài học nêu các thời điểm Sau đó giáo viên giới thiệu các vạch chia phút

3: Luyện tập thực hành:

Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài 1 Cả lớp đọc thầm

- Học sinh khá giỏi nêu cách xem đồng hồ – Kể chuyện : GV và HS nhận xét HS TB ,yếu nhắc lại

- HS làm bài cá nhân Sau đó nêu miệng

Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài 2 Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên cho học sinh thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa

-1 học sinh nêu mẫu ( Học sinh khá )

- HS làm bài theo cặp

- HS và GV nhận xét chữa bài

Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài 3 Cả lớp đọc thầm

- Giáo viên cho học sinh chọn các mặt đồng hồ tơng ứng

-3 học sinh lên bảng chữa bài ( Học sinh khá )

- HS làm bài CN và kiểm tra chéo

- HS và GV nhận xét, chữa bài

Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp đọc thầm

- Học sinh tự quan sát và chọn mặt đồng hồ chỉ đúng giờ

- HS làm bài cá nhân Học sinh nêu miệng.( Học sinh TB )

- HS và GV nhận xét chữa bài

3 Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Giao bài về nhà - chuẩn bị bài sau.

Đạo đức : Giữ lời hứa

I Mục tiêu :

Học sinh hiểu: - Thế nào là giữ lời hứa

- Vì sao phải giữ lời hứa

- Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : - Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc.

- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh, trắng.

Học sinh : VBT

III Hình thức – Phơng pháp :

Hình thức : Đồng loạt, nhóm, cá nhân

Phơng pháp: Thảo luận, đóng vai, luyện tập thực hành,kể chuyện

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu

1- Thảo luận truyện : Chiếc vòng bạc

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa

Cách tiến hành: - Giáo viên kể chuyện (SGV trang30).

- Học sinh khá , giỏi kể hoặc đọc lại truyện

- Thảo luận cả lớp GV và HS nhận xét kết luận (SGV trang 32)

2 - Xử lí tình huống :

Mục tiêu: Học sinh biết đợc vì sao phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ

lời hứa với ngời khác

Cách tiến hành: (tổ chức theo hình thức nhóm)

- Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày

Trang 10

- HS nhận xét bổ sung - Giáo viên kết luận.( SGV trang 32)

3: Tự liên hệ :

- Học sinh biết đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân và thực tế trong lớp học ,…)

- Giáo viên nêu yêu cầu HS tự liên hệ

- Giáo viên và HS nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau

Chính tả : Tập chép: Chị em

I Mục đích yêu cầu :

Rèn kĩ năng viết chính tả:

-Chép lại chính xác bài thơ lục bát Chị em (56 chữ).

-Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm dễ lẫn tr/ ch.

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : + Bảng phụ viết nội dung bài thơ lục bát Chị em

+ Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT 2

- Học sinh : VBT

iII Hình thức – Phơng pháp :

Hình thức : Đồng loạt, cá nhân

Phơng pháp : Đàm thoại, luyện tập thực hành , quan sát

Iv Các HĐ dạy học :

A - Bài cũ: GV đọc,2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: trăng tròn,

chậm trễ, chào hỏi, trung thực.( học sinh TB, khá) Gv – Kể chuyện : Học sinh, nhận xét.

B - Bài mới : Giới thiệu bài

1- Hớng dẫn học sinh tập chép:

a) Chuẩn bị:

-GV đọc bài thơ viết trên bảng phụ- HS đọc lại

- Giúp học sinh nắm nội dung.

-Giúp học sinh nhận xét: Số câu, những chữ cần viết hoa , cách trình bày

- Học sinh đọc thầm bài thơ và tự viết ra giấy nháp những chữ dễ viết sai

- 1 học sinh lên bảng viết từ khó

- Học sinh - Giáo viên nhận xét và sửa sai cho học sinh

b) HS nhình SGK chép bài và soát lỗi.

- GV theo giõi nhắc nhở HS

c) Chấm chữa một số bài và nhận xét.

2 – Kể chuyện : Hớnh dẫn HS làm BT :

a) Bài 2:- HS đọc yêu câu của bài tập.

- Học sinh tự làm bài vào vở bài tập 3 học sinh lên bảng làm bài

- GV - HS nhận xét chốt lời giải.nh SGV trang 86

b) Bài tập 3a:- HS đọc yêu cầu bài tập

-GV giúp học sinh hiểu nội dung BT

-Mời 1 học sinh lên bảng làm mẫu Cả lớp làm vào giấy nháp

- 1 học sinh đọc kết quả GV sửa lỗi phát âm

- GV - HS nhận xét chốt lời giải.nh SGV trang 86

-Cả lớp chữa bài vào VBT

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học - giao bài về nhà

Ngày đăng: 18/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w