Củng cố - Dặn dò - Nêu cách thực hiện tính giá trị biểu thức - Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập và làm bài tập trong VBT.. - GV giao bài tập về nhà: Ơn bài thể dục phát triển chung và các
Trang 12 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập, HS cịn lại
GV ghi phép tính lên bảng
30 + 5 : 5 ( chưa có dấu ngoặc )
Ta thực hiện phép tính chia trước ( 5 : 5 ),
cộng sau
Muốn thực hiện 30 + 5 trước rồi mới chia
cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như sau Dùng
dấu ngoặc đơn vào phép tính đó VD : ( 30
- HS nhắc tựa bài-HS theo dõi và nêu cách thực hiện
- HS chú ý cách làm
- HS nêu cách thực hiện
- HS chú ý theo dõi
- HS nhắc lại : Nếu trong biểu thứccó ngoặc đơn thì ta thực hiện trongngoặc trước
MƠN: TOÁN TCT: 81 TIẾT 2: Tính giá trị biểu thức (T3)
Trang 2- GV yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện, HS
cịn lại làm vào bảng con
GV nhận xét và cho nhiều HS nhắc lại cách
thực hiện
* Thực hành:
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc ( ) ta thực
hiện các phép tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con, 2 HS
lên bảng làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: GV cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn cĩ bao nhiêu quyển
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc ( )
ta thực hiện các phép tính trong ngoặctrước
- HS làm bài vào bảng con, 2 HS lênbảng làm
a/ 25 – (20 - 10) = 25 – 10 ; = 15
80 – (30 + 25) = 80 - 55 = 25b/ 125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 145
416 – (25 – 11) = 416 – 14 = 402Bài 2: HS làm bài vào vở, 4 HS lênbảng làm:
a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24 b/ (74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 30
81 : (3x3) = 81 : 9 = 9Bài 3: 2 HS đọc to bài tốn, cả lớptheo dõi đọc thầm theo
- 2 tủ (1 tủ: 4 ngăn): 240 quyển sách
- 1 ngăn : …? Quyển sách
- HS giải bài tốn vào vở, 1 HS lênbảng giải
Trang 3- GV yêu cầu HS giải bài tốn vào vở, 1 HS
lên bảng giải
- GV cùng HS nhận xét
- Em nào có lời giải khác ?
4 Củng cố - Dặn dò
- Nêu cách thực hiện tính giá trị biểu thức
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập và làm
bài tập trong VBT
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương những
em học tốt
GiảiSố sách xếp trong mỗi tủ là :
240 : 2 = 120 ( quyển )Số sách xếp trong mỗi ngăn là :
120 : 4 = 30 ( quyển )Đáp số : 30 quyển
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thương binh liệt sĩ là người
như thế nào ?
- Chúng ta cần phải có thái độ như thế
nào đối với các thương binh liệt sĩ ?
GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu : Tiếp tục tìm hiểu về
thương binh liệt sĩ
GV ghi tựa
b Giảng bài mới
- Thương binh, liệt sĩ là những người đã
hi sinh xương máu của mình để bảo vệ tổquốc
- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơnhọ,…
- HS nhắc lại
MƠN: ĐẠO ĐỨC
TCT: 17 TIẾT 3: Biết ơn thương binh liệt sĩ (tiết 2)
Trang 4
Hoạt động 1: Xem tranh và kể những
anh hùng
GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
quan sát một tranh của Trần Quốc
Toản , Lý Tự Trọng , Võ Thị Sáu , Kim
Đồng
+ Người trong tranh là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hi
sinh của người anh hùng, liệt sĩ đó ?
GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc
nhở HS học tập theo các tấm gương
đó
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra
tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa các thương binh , liệt sĩ ở địa
phương
GV nhận xét bổ sung và nhắc nhở HS
tích cực ủng hộ ,tham gia các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa ở địa phương
Hoạt động 3: HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện về chủ đề biết ơn thương
binh, liệt sĩ
Kết luận : Thương binh liệt sĩ là những
người đã hi sinh xương máu vì tổ quốc
Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công
lao to lớn đó bằng những việc làm thiết
thực của mình
4 Củng cố – Dặn dò:
- Vì sao chúng ta phải biết ơn thương
binh, liệt sĩ?
- GV dặn HS về nhà sưu tầm, tìm hiểu
về nền văn hoá, về cuộc sống và học
tập, về nguyện vọng của thiếu nhi
một số nước để tiết sau giới thiệu trước
lớp
- HS thảo luận theo nhĩm 4
- Các nhóm thảo luận dựa theo câu hỏigợi ý của GV
- Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa cácthương binh , liệt sĩ ở địa phương là: + Quyên gĩp tiền, vật chất giúp đỡ cácgia đình thương binh liệt sĩ
+ Xây nhà tình nghĩa cho các gia đìnhthương binh liệt sĩ,…
- HS hát hoặc đọc 1 bài thơ về ngườianh hùng, liệt sĩ đó
- Thương binh liệt sĩ là những người đã
hi sinh xương máu vì tổ quốc
- Cá nhân thực hiện
Trang 5- GV nhận xét tiết học.
_
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dĩng thẳng hàng ngang
- Biết cách đi 1- 4 hàng dọc theo nhịp
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách chuyển hướng phải, trái đúng, thân người tụ nhiên
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh
sân tập
* Trị chơi: Làm theo hiệu lệnh
* Ơn bài thể dục phát triển chung
2 Bài mới
* Tiếp tục ơn các đọng tác đội hình đội ngũ
và rèn luyện tư thế cơ bản đã học
- Ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm
số
- Cho HS ôn tập dóng hàng điểm số nhiều
lần
- GV theo dõi nhận xét
- Cho HS tập hợp thành 4 hàng ngang
- Lớp trưởng điều khiển ôn tập hợp, xếp
hàng, đi vượt chướng ngại vật
- GV theo dõi sửa chữa những HS tập chưa
1
4 hàng dọc
4 hàng ngang
- Cả lớp thực hiện theo đội hình hàng ngang
MƠN: THỂ DỤC
TCT:33 TIẾT 5: BT rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
Trị chơi: Chim về tổ
Trang 6- Tổ chức cho HS thi đua các tổ với nhau
- GV gọi các tổ lên biểu diễn
- GV nhận xét từng tổ
* Tập phối hợp các động tác: Tập hợp hàng
ngang, dĩng hàng, quay phải, quay trái, đi
đều 1 – 4 hàng dọc, đi chuyển hướng phải
trái (mỗi lần khoảng 2 m)
* Trị chơi: Chim về tổ
- Chuẩn bị: Chia số học sinh trong lớp thành
từng nhĩm , mỗi nhĩm 3 em, một em đứng ở
giữa đĩng vai “chim”, hai em đứng đối diện
cầm tay nhau tạo thành “tổ chim” Các “tổ
chim” sắp xếp tạo thành vịng trịn Giữa
vịng trịn kẻ một ơ vuơng cĩ cạnh là 1m
Chọn khoảng 2 – 3em đứng vào ơ vuơng
đĩng vai “chim”
- Cách chơi: Khi cĩ lệnh bắt đầu, những em
đứng làm “tổ chim” mở cửa ( khơng nắm
tay) để tất cả các chim trong tổ phải bay đi
tìm tổ mới, kể cả những em đứng ở trong ơ
vuơng giữa vịng trịn cũng phải di chuyển
Mỗi tổ chim chỉ được phép nhận 1 con
Những “chim” nào khơng tìm được tổ thì
phải đứng vào hình vuơng giữa vịng Sau 3
lần chơi, “ chim” nào liên tiếp khơng vào
được “tổ” thì “chim” đĩ sẽ bị phạt
3 Cũng cố - Dặn dị
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV và HS hệ thống bài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà: Ơn bài thể dục phát
triển chung và các động tác rèn luyện tư thế
2 học sinh tạo thành tổ,1học sinhđứng giữa làm chim
4 hàng ngang
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số quy định đảm bảo an tồn khi đi xe đạp
MƠN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TCT: 33 TIẾT 3: An tồn khi đi xe đạp
Trang 7- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp khơng đúng quy định.
II CHUẨN BỊ:
- Các hình trong sách giáo khoa trang 64 , 65
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 1 số câu hỏi ở tiết trước
- Em hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê
và đô thị ? về hoạt động chủ yếu của nhân
b Giảng bài mới
* Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo nhóm
* Cách tiến hành :
- Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV hướng dẫn HS q/sát hình trong SGK
yêu cầu chỉ và nói người nào đi đúng,
người nào đi sai
- Bước 2 : Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả
thảo luận ,mỗi nhóm 1 hình
GV cùng HS nhận xét
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
+ Cách tiến hành :
Bước 1 : Từng nhóm thảo luận câu hỏi
- Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao
thông ?
Bước 2 : các nhóm trình bày ,các nhóm
khác bổ sung
* GV chốt ý : Khi đi xe đạp cần đi bên
phải, đúng phần đường dành cho người đi
xe đạp, không đi vào đường ngược chiều
- HS lên bảng trả lời câu hỏi GV:+ Làng quê: Sống bằng nghề trồng trọt,chăn nuơi, xung quanh nhà thường cĩvườn cây chuồng trại, đường làng nhỏ
ít người và xe cộ qua lại
+ Đơ thị: Người dân thường đi làmtrong các cơng sở, cửa hàng, nhà máy,nhà ở tập trung san sát, đường phố cĩnhiều người và xe cộ đi lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS mở SGK quan sát tranh
- HS nêu tên các hoạt động tronghình
- HS nhận xét
- HS thảo luận theo nhĩm 4
- Các nhóm thảo luận, và trả lờitrước lớp các nhóm khác nhận xét
Trang 8* Hoạt động 3 : Chơi trò chơi đèn xanh đèn
đỏ
- Cách tiến hành :
- Bước 1: HS cả lớp đứng tại chỗ,vòng tay
trước ngực, bàn tay trái nắm hờ,tay phải
dưới tay trái
- Bước 2 : Lớp trưởng hô :
+ Đèn xanh : Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ: Cả lớp dừng lại và để tay ở tư
thế chuẩn bị Trò chơi được lập lại nhiều
lần, ai làm sai sẽ hát một bài
- GV quan sát HS chơi trò và nhận xét
3 Cũng cố - Dặn dị:
- Các em vừa học xong bài gì ?
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu biết
điều gì ?
- Nếu chúng ta khơng đi đúng phần đường
quy định thì điều gì cĩ thể xảy ra?
- Dăïn dò về ôn lại bài học và thực tế khi đi
xe đạp
GV nhận xét tiết học
- HS chú ý lắng nghe cách chơi
- HS tham gia cuộc chơi
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thơng minh của mồ cơi.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
MƠN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TCT: 49 - 50 TIẾT 1,2: Mồ cơi xử kiện
Trang 9HS khá giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết câu văn hướng dẫn HS luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lịng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Về
quê ngoại
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài mới:
* Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu tồn bài một lượt:
chú ý phân biệt lời các nhân vật
Giọng người dẫn chuyện : khách quan
Giọng chủ quán : vu vạ,thiếu thật thà
Giọng bác nông dân : phân trần,thật thà
Giọng Mồ Côi : nhẹ nhàng, thản nhiên ;
lời phán cuối cùng rất oai ,giấu một nụ
cười hóm hỉnh
+ Đọc từng câu :
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài; GV nhận xét rút ra từ khĩ ghi
bảng và hướng dẫn HS luyện đọc
+ Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ
khĩ:
- Bài được chia làm mấy đoạn?
Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn trước
- Bài được chia làm 3 đoạn
- 3 Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạntrong bài (lần 1)
- HS luyện đọc câu khĩ:
Bác nơng dân ấm ức://
- Nhưng tơi chỉ cĩ hai đồng.//
- Cũng được-/ Mồ Cơi vừa nĩi vừa thảnnhiên cầm lấy hai đồng bạc bỏ vào mộtcái bát,/ rồi úp một cái bát khác lên,/ đưacho bác nơng dân,/ nĩi://
Trang 10- GV gọi HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Gọi 1 HS đọc đoạn 1 :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì
?
* Gọi 1 HS đọc đoạn 2 :
+ Tìm câu nêu rõ lí do của bác nông
dân ?
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương
thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi
phán thế nào ?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi
nghe lời phán xử ?
* GV gọi 1 HS đọc đoạn 2 và 3 : và trả
lời câu hỏi
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
2 đồng bạc đủ 10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết túc phiên toà ?
- GV chốt lại : Mồ Côi sử kiện thật tài
tình, công bằng đến bất ngờ làm cho chủ
quan tham lam không thể cãi vào đâu
được và bác nông dân chắc là vui sướng
d Luyện đọc lại :
- GV đọc lại bài
- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau theo đoạn
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn kếthợp đọc giải nghĩa từ
- 2 học sinh ngồi cùng bàn đọc cho nhaunghe một đoạn trong bài trong thời gian
2 phút
- Một học sinh đọc tồn bài
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm suynghĩ trả lời câu hỏi:
- Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Về tội bác vào quán hít mùi thơm củalợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trảtiền
- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ănmiếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa
20 đồng để quan toà phân xử
- Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạmđến thức ăn trong quán đâu mà phảitrả tiền
- 1 HS đọc đoạn 2 và 3 , cả lớp đọcthầm
- Xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ 20đồng
- Bác đã bồi thường cho chủ quán đủsố tiền : Một bên hít mùi thơm, mộtbên nghe tiếng bạc.Thế là công bằng
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp , mỗi em đọc 1 đoạn
Trang 11- GV yêu cầu 1 HS khá đọc cả bài
- GV theo dõi nhận xét
KỂ CHUYỆN :
1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh
minh hoạ, để kể lại câu chuyện ( Mồ Côi
- GV yêu cầu kể từng đoạn nối tiếp
- GV theo dõi HS kể để nhận xét sửa
chữa
- GV yêu cầu HS kể theo từng cặp
- GV yêu cầu 3 nhóm lên thi kể chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nêu cảm nghĩ của mình về câu
chuyện
- GV động viên khen ngợi HS đọc bài tốt ,
kể chuyện hay
- Về nhà tập kể lại câu chuyện chuẩn bị
bài : Anh Đom Đóm
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài , lớp đọc thầm
- HS kể từng đoạn nối tiếp nhau mỗi
em 1 đoạn
- HS kể theo cặp, lớp lắng nghe vànhận xét
- Các nhóm thi kể
- HS lắng nghe và nhận xét bình chọn
- HS nêu theo cảm nghĩ của mình
- Lớp nghe vỗ tay khen những bạn kểtốt
- HS lắng nghe
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức cĩ dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”,
“>”
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức
MƠN: TOÁN TCT: 82 TIẾT 4: Luyện tập
Trang 122 Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cịn lại
làm bảng con:
GV nhận xét bài làm và cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Giảng bài mới:
HD HS làm luyện tập
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc ta
thực hiện phép tính như thế nào?
GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS
lên bảng làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: : Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức cĩ các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép
tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS
lên bảng làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Bài yêu cầu gì?
- Muốn điền dấu vào chỗ chấm ta phải
làm gì?
- GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS cịn lại
làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: Bài yêu cầu gì?
GV yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác,
quan sát hình cái nhà trong SGK rồi
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cịn lại làmbảng con:
67-(47-20)=67-27 36:(4+5)=36:9 =40 =4 (76-46):2=30:2
=15
- HS nhắc lại tựa
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc ta thựchiện phép tính trong ngoặc trước
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.238-(55-35)=238-20 ; 84:(4:2)=84:2 =218 =42175-(30+20)=175-50 ; (72+18)x3=90x3 = 125 = 270Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Nếu trong biểu thức cĩ các phép tính cộng,trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân,chia trước cộng, trừ sau
(200)x2 = 221x2 ; 200x2 = 400
= 442 = 21 90+9:9=90+1 ; (90+9):9=99:9 =91 =1148x4:2=192:2 ; 48x(4:2)=48x2 =96 =9667-(27+10)=67-37 ; 67-27+10=40+10 =30 =50Bài 3: Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm
- Phải tính kết quả và so sánh rồi điền dấu
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảnglớp
(12 + 11) x 3 >.45 ; 30 < ( 70 + 23): 3
Bài 4: Xếp hình cái nhà, từ 8 hình tam giác
- HS thực hành xếp:
Trang 13GV quan sát giúp đỡ HS cịn lúng túng
4 Cũng cố - Dặn dị:
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc ta
thực hiện phép tính như thế nào?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và làm
bài tập trong VBT Xem và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập chung
- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV viết 2 biểu thức lên bảng, gọi 2 HS lên
bảng thực hiện, HS cịn lại làm vào bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :Ghi tựa : Luyện tâp chung
b Giảng bài mới:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức khơng cĩ dấu ngoặc ta
thực hiện các phép tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con, 4 HS
lên bảng làm
- HS hát
- 2HS thực hiện trên bảng lớp, HScịn lại làm vào bảng con:
121-10+20=111+20 ; 32x2:4=64:4 =131 = 16
- HS nhắc tựa bài
Bài 1: tính giá trị biểu thức:
- Nếu trong biểu thức khơng cĩ dấungoặc ta thực hiện các phép tính nhân,chia trước; cộng trừ sau
MƠN: TOÁN TCT: 83 TIẾT 1: Luyện tập chung
Trang 14- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2: Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức cĩ các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính như thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc ta thực
hiện phép tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4 : GV cho HS tính giá trị của biểu
thức rồi đối chiếu các số trong ô vuông, sau
đĩ nêu miệng kết quả
- GV cùng HS nhận xét
Bài 5 : Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
bài toán
- Bài tốn cho biết gì?
- 4 HS lên bảng làm mỗi em làm 1biểu thức, HS cịn lại làm bảng con.a/ 324 - 20 + 61 = 304 + 61 = 365
188 + 12 - 50 = 200 - 50 = 150
b/ 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40: 2 x 6 = 20 x 6
= 120Bài 2: tính giá trị biểu thức:
- Nếu trong biểu thức cĩ các phép tínhcộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phéptính nhân chia trước cộng, trừ sau
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảnglàm
15+7x8=15+56 ; 90+28:2=90+14 = 71 =104Bài3: tính giá trị biểu thức:
- Nếu trong biểu thức cĩ dấu ngoặc tathực hiện phép tính trong ngoặc trước
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảnglàm
123x(42-40)=123x2;72:(2x4)=72:8 =246 =9Bài 4: HS tính và nêu miệng kết quả:
86-(81-31)230
90+70x2
36 142-42:2
28056x(17-12)
Trang 15- Bài tốn hỏi gì?
- Muốn biết cĩ bao nhiêu thùng bánh ta làm
thế nào?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng giải, HS cịn lại
giải vào vở
- GV cùng HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
- HS nhắc lại qui tắc tính giá trị biểu thức
- Nhắc HS xem bài ở nhà và chuẩn bị bài :
Hình chữ nhật
- GV nhận xét tiết học
Bài 5: 2 HS đọc to bài tốn, cả lớptheo dõi đọc thầm theo
Cách 2 : Tính số bánh được xếp trong mỗithùng :
4 x 5 = 20 ( bánh )Tính số thùng bánh : 800 : 20 = 40( thùng)
- 2 HS nhắc lại qui tắc
- HS nghe _
I/ MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
MƠN: CHÍNH TẢ (nghe – viết)
TCT: 33 TIẾT 2: Vầng trăng quê em
(142-42):2
50121
Trang 16- Làm đúng bài tập2b.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Bảng lớp chép bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con các từ
sau: ngày xưa, bất ngờ, vầng trăng
GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết chính tả này các
em sẽ viết bài văn : Vầng trăng quê em
b Giảng bài mới
Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh viết
chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài văn:
Giáo viên đọc bài văn một lượt
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả
đẹp như thế nào ?
GV GD HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên
trên đất nước ta, từ đĩ thêm yêu quý MT
xung quanh, cĩ ý thức BVMT.
* Hướng dẫn cách trình bày
- Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu
mỗi đoạn được viết như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh nêu các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các
từ vừa tìm được
* GV đọc mẫu lại bài viết, cho HS nhắc lại
tư thế ngồi viết rồi đọc cho HS viết bài
* Giáo viên đọc lại bài cho HS sốt lỗi,
thu vở 1/3 em chấm bài và nhận xét ưu
khuyết điểm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
+ Bài 2b: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- HS viết vào bảng con các từ: ngày xưa,bất ngờ, vầng trăng
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc, 2học sinh đọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vàođáy mắt ,ôm ấp mái tóc bạc của các cụgià,thao thức như canh gác trong đêm
- Bài chính tả gồm 2 đoạn Chữ đầu mỗiđoạn được viết hoa và lùi vào 1 ơ
- Học sinh viết vào bảng con: mát rượi,đáy mắt, trăng, mái tĩc,…
- Học sinh nghe-viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
Trang 17+ GV HD và yêu cầu học sinh tự làm
bài vào VBT, 3 HS làm bài trên bảng lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, bài viết của học
sinh
- Học sinh nào viết bài xấu, sai 5 lỗi trở
lên phải viết lại bài cho đúng
- Chuẩn bị bài: Âm thanh thành phố
- 3 học sinh lên bảng, học sinh dướilớp làm vở bài tập
Lời giải:
- Tháng chạp thì mắc trồng khoai
- Tháng tư bắc mạ, thuận hịa mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi
- Đèo cao thì mặc đèo cao
- Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV chấm 1 số vở nhận xét
- GV nhận xét phần viết bảng
Trang 18b Giảng bài mới
* Hướng dẫn viết bảng con :
- Luyện viết chữ hoa
GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa cĩ trong bài
- GV chốt ý : Các chữ hoa trong bài là : N , Q ,
Đ
- GV gắn bảng chữ mẫu N , giới thiệu chữ mẫu
yêu cầu HS quan sát nhận xét
- Chữ N được viết bởi mấy nét? Đĩ là những nét
nào?
- Chiều cao của chữ là mấy đơn vị?
- GV viết mẫu lên bảng N , kết hợp nêu cách
viết từng chữ
- GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát từng nét
- GV hướng dẫn HS viết bảng con
- GV theo dõi nhận xét uốn nắn về hình dạng
chữ , qui trình viết , tư thế ngồi viết
- GV nhận xét uốn nắn
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV yêu cầu HS đọc tên riêng
GV giúp các em hiểu : Tên riêng Ngô Quyền
Ngô Quyền là vị anh hùng dân tộc của nước ta
Năm 938, Ông đã đánh bại quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ
của nước ta
- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ Sau đó
hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần)
- HS đọc các chữ hoa có trong bài
N , Q , Đ
- lớp nghe nhận xét
- Chữ N được viết bởi 3 nét Đĩ lànhững nét: Nét mĩc ngược trái, nétxiên và nét mĩc xuơi phải
- Chiều cao của chữ là 5 đơn vị
- HS quan sát từng con chữ
- HS viết bảng con các chữ : N