1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO ÁN 1 TUẦN 31 - 2016 - 2017

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 50,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh thực hành trên mặt đồng hồ và nêu các giờ tương ứng.. Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Cho học thực hành ở sgk và chữa bài trên máy.[r]

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn : 20/4/2017

Ngày giảng : T2, 24/4/2017

Tập đọc NGƯỠNG CỬA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước chân đầu tiên, lớn lên đi xa hơn nữa

2 Kĩ năng : HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Trả lời được câu hỏi 1-sgk

- HTL 1 khổ thơ

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hà hỏi mượn bút, ai đã cho Hà mượn? -

Bạn nào giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp

- Em hiểu thế nào là người bạn tốt?

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu

b/ GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần

GV tóm tắt nội dung bài

Luyện đọc tiếng, từ :

- GV viết bảng những từ khó

- GV nghe và sửa những HS đọc chưa

chính xác

GV cho HS đọc dòng thơ :

- GV yêu cầu mỗi dòng thơ đọc 1 em

- GV cho HS đọc nối tiếp các dòng thơ

GV cho HS đọc khổ thơ :

GV yêu cầu hs đọc khổ thơ theo yêu cầu

- HS đọc bài: Người bạn tốt và trả lời câu hỏi

- Theo dõi

HS nhắc lại

- HS đọc những từ mà GV yêu cầu

ngưỡng cửa, đi men, dắt vòng, quen ,xa tắp …

- HS đọc đồng thanh 1 lần từ khó

- HS đọc nối tiếp các dòng thơ

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ

- Đọc đồng thanh 1 lần

Trang 2

Tìm tiếng, từ trong bài có vần: ăt

HS nêu :hai, mái, hay, dạy à đọc 3 em

- GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên

những tiếng có vần ăt

Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc

- GV cho HS tìm những tiếng có vần ăt,

ăc

- GV nhận xét, tuyên dương

*Luyện nói:

- GV yêu cầu HS mở SGK đọc yêu cầu

của bài luyện nói câu chứa tiếng có vần ăt

- ăc theo tranh

- Nhận xét tuyên dương những HS nói

những câu hay

TIẾT 2

3 Luyện đọc trên bảng lớp:

- Yêu cầu HS nhìn sách đọc bài

- Yêu cầu HS đọc dòng thơ: đọc theo dãy

bàn

- Đọc khổ thơ: 1 em đọc khổ thơ đầu, 1

em đọc tiếp khổ tiếp theo, 1 em đọc khổ

thơ sau

- Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài

Tìm hiểu nội dung bài:

Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?

Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi những

đâu ?

Luyện đọc diễn cảm

- GV yêu cầu khi đọc diễn cảm cần ngắt

hơi sau mỗi dòng thơ

- GV sửa chữa cách đọc cho đúng

.* Luyện nói: Hằng ngày từ ngưỡng cửa

nhà mình em bé đi những đâu ?

- GV cho cá nhân HS kể trước lớp về

hằng ngày mình từ ngưỡng cửa đi những

nơi nào

- GV nghe và nhận xét những HS có hành

động ,việc làm đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu

- HS nêu: dắt

- HS ghi bảng con à sau đó 1 số em đọc những tiếng đó có vần ăt, ăc

- HS nói những câu có chứa tiếng mang vần ăt, ăc

- HS đọc bài

- Bà và mẹ dắt e bé đi men

- Bạn nhỏ từ ngưỡng cửa đến trường

và đi những nơi xa hơn

- HS đọc cá nhân bài Ngưỡng cửa:

10 em

- HS đọc đề bài luyện nói 4 em

- GV cho cá nhân HS kể trước lớp 5 đến 6 em

- HS khác nghe và nhận xét khi HS luyện nói

- HS theo dõi

Trang 3

- GV nhận xét tiết học

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ

2 Kĩ năng :Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong pv 100

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi bài tập 4 theo SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4

- Cả lớp làm ra nháp

- Nhận xét KTBC

2 Dạy học bài mới:

- Giới thiệu

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hướng dẫn Hs làm vào bảng con

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm vào vở rồi chữa bài

trên bảng lớp Cho các em nêu mối quan

hệ giữa phép cộng và trừ

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên

bảng lớp

*Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho các em thi đua theo hai

nhóm tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học

sinh

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị tiết sau

Giải:

Lan hái được số bông hoa là:

68 – 34 = 34 (bông hoa)

Đáp số: 34 bông hoa

- Học sinh nhắc tên bài

- Hs đặt tính và tính vào bảng con, 2

em làm ở bảng lớp

- Chữa bài

Học sinh lập được các phép tính:

34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

76 – 42 = 34

76 – 34 = 42

- Học sinh thực hiện phép tính ở từng

vế rồi điền dấu để so sánh:

30 + 6 = 6 + 30

45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4

- 2 nhóm thi đua làm bài ở bảng phụ

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

- Theo dõi

Đạo đức

Trang 4

BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng : Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

* GDKNS: KN ra quyết định và giải quyết vấn đề; KN tư duy phê phán

* Tích hợp BVMT : Biết bảo vệ cây và hoa ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập đạo đức

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công

cộng?

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1 : Làm bài tập 3

- Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và

cho học sinh thực hiện vào VBT

- Gọi một số học sinh trình bày, lớp nhận

xét bổ sung

Giáo viên kết luận:

Những tranh chỉ việc làm góp

phần tạo môi trường trong lành là tranh

1, 2, 4.

Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo

tình huống bài tập 4:

a Giáo viên chia nhóm và nêu yêu

cầu thảo luận đóng vai

b Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp

nhận xét bổ sung

Giáo viên kết luận :

Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế

hoạch bảo vệ cây và hoa

Giáo viên cho học sinh thảo luận theo

nhóm nội dung sau:

+Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở

đâu?

Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành

Học sinh thực hiện vào VBT

Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung

* Nêu được ích lợi cây và hoa đối với môi trường sống

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 4:

2 câu đúng là:

Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế

và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh

Trang 5

+ Vào thời gian nào?

+ Bằng những việc làm cụ thể nào?

+ Ai phụ trách từng việc?

Giáo viên kết luận :

Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo viên

đọc đoạn thơ trong VBT:

3 Củng cố, dặn dò:

Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”

Đại diện từng nhóm lên trình bày

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài

Hát và vỗ tay theo nhịp

**********************************************

Ngày soạn : 21/4/2017

Ngày giảng : T3, 25/4/2017

Toán ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Làm quen với mặt đồng hồ

2 Kĩ năng : Biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian

3 Thái độ : thích thú khi tự xem được đồng hồ chỉ giờ đúng

II Đồ dùng dạy học:

- Mô hình đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:

76 – 42

76 – 34

- Nhận xét KTBC

2 Dạy học bài mới:

Giới thiệu

Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các

kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.

Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc

“chín giờ”

- Tranh 1:

Kim ngắn chỉ số mấy ? (số 5), kim dài

chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ sáng em bé

làm gì ? (đang ngủ)

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực

hành xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với

Học sinh làm bảng con

- Học sinh nhắc lại tên bài

- Có kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12

- Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,

5 giờ: em bé đang ngủ, 6 giờ: em bé tập thể dục,

7 giờ: em bé đi học

Trang 6

từng mặt đồng hồ.

Đặt tên cho từng đồng hồ, ví dụ:

Đồng hồ chỉ 8 giờ là A

Đồng hồ chỉ 9 giờ là B, …

3 Củng cố, dặn dò:

Tổ chức cho các em chơi trò chơi: “Ai

nhanh hơn” bằng cách giáo viên quay kim

trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào các giờ

đúng và hỏi học sinh là mấy giờ?

Ai nói đúng và nhanh là thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- HS đọc tiếp số giờ trên mặt đồng hồ

- Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

- Theo dõi

Tập viết

TÔ CHỮ HOA Q ; R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Học sinh tô được các chữ hoa Q, R

- Viết đúng các vần: ăt, ăc, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở TV 1 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất

1 lần)

2 Kĩ năng : Viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở TV1

3 Thái độ : GD HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Chữ hoa Q, R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS viết lần lượt vào bảng con:

chải chuốt, thuộc bài, ốc bươu

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn tô chữ hoa: Q, R

-Quan sát mẫu chữ trên bảng phụ và nhận

biết

-Chữ q có 2 nét

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa Q, R

và nhận xét về số nét, cách viết

c Hướng dẫn viết vần ,từ ứng dụng

- Viết bảng: ăt, ăc, dìu dắt, màu sắc

- Quan sát các vần, từ và đọc

- HS viết vào bảng con

- HS nhắc tên bài

- HS nhận xét

- HS viết bảng con: Q, R, ăc, ăt, dìu dắt, màu sắc …

- HS viết vào vở tập viết

* Viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở TV1.

- Theo dõi

Trang 7

-Ghi bảng con: ăt, ăc,dìu dắt ,màu sắc

d Hướng dẫn tô chữ, viết chữ:

-Lấy vở tập viết ra tô và viết các chữ

-HS lấy vở ghi bài theo yêu cầu của GV

e GV thu vở chấm, chữa bài

- GV nhận xét vở được chấm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Chính tả NGƯỠNG CỬA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ cuối của bài:

“Ngưỡng cửa” 20 chữ trong khoảng 8-10’

2 Kĩ năng : Điền đúng vần ăt hay ăc, chữ g hay gh vào chỗ trống

3 Thái độ : GD HS ý thức giữ vở sạch - viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi bài Ngưỡng cửa và bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra

- Nhận xét chung

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu

b GV hướng dẫn HS tập chép bài:

- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ 3

bài “Ngưỡng cửa”

- Yêu cầu HS đọc bài cần chép

- GV yêu cầu ghi một số tiếng mà hay lẫn

lộn vào bảng con

- GV sửa chữa, nhận xét

c GV yêu cầu HS chép bài vào vở:

- Hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở,

viết lùi vào 2 ô đầu dòng, sau dấu chấm

- Cả lớp viết bảng con, 1 em viết bảng

lớp: viên phấn, bảng tin, giữ gìn, con kiến

- HS nhắc tên bài

- HS đọc khổ thơ cần viết

- HS ghi bảng con những tiếng từ mà

GV yêu cầu

- HS nghe GV hướng dẫn viết bài

Trang 8

phải viết hoa, đầu dòng thơ phải viết hoa

- GV yêu cầu HS viết bài vào vở, GV

quan sát và nhắc nhở HS viết cẩn thận

GV đọc chậm để HS soát lỗi chính tả

d Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Điền vần ăt hay ăc

- GV cho HS đọc đề bài trên bảng phụ

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm

vào vở

- GV chốt lại bài cần điền

- GV cho HS đọc lại câu vừa điền

Bài 2: điền chữ g hay gh

- GV cho HS làm vào vở

- GV thu vở chấm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS chép bài vào vở

- HS soát lỗi chính tả: gạch chân chữ sai và sửa bài

- 3 HS đọc đề bài: điền vần ăt hay ăc

- 2 HS làm bài trên bảng làm, HS khác làm vào vở

- HS nhận xét bài của bạn

- 4 đọc câu vừa điền

- HS làm bài vào vở

- Theo dõi

***********************************

Ngày soạn : 22/4/2017

Ngày giảng : T4, 26/4/2017

Tập đọc

KỂ CHO BÉ NGHE

I Mục tiêu:

- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng

- Trả lời được câu hỏi 2-sgk

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho hs đọc bài: Ngưỡng cửa

- Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?

- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa rồi đi những đâu?

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 9

- GV NX phần bài cũ

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu

b Hướng dẫn đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần

- GV tóm tắt nội dung bài Nói về đặc điểm

ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà,

ngoài đồng

Luyện đọc tiếng, từ :

- GV gạch chân những từ có những tiếng khó

- GV nghe và sửa những HS đọc chưa chính

xác

GV cho HS đọc dòng thơ:

- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ

GV cho HS đọc đoạn thơ:

- GV yêu cầu hs đọc đoạn thơ theo yêu cầu

Tìm tiếng, từ trong bài có vần: ươc

- GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên những

tiếng có vần ươc

Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt

- GV cho HS tìm những tiếng có vần ươc, ươt

- GV nhận xét, tuyên dương những bạn tìm

được những tiếng có có vần ươt, ươc

TIẾT 2

3 Luyện đọc trên bảng lớp:

- Yêu cầu HS mở SGK bài: Kể cho bé nghe

- Yêu cầu HS đọc dòng thơ: đọc theo dãy bàn

- Đọc đoạn thơ: 1 em đọc 4 câu thơ đầu, 1

em đọc tiếp 4 câu thơ sau

- Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài

Tìm hiểu nội dung bài:

- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?

- Hỏi đáp theo bài thơ :

- HS nhắc lại tên bài

- HS nghe GV tóm tắt nội dung bài

- HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu

ầm ĩ, chó vện, chăng dây, quay tròn, nấu cơm, trâu sắt, vịt bầu, quạt hòm,…

- HS đọc đồng thanh 1 lần những

từ khó

- Mỗi em đọc 1 dòng thơ

- HS đọc nối tiếp dòng thơ

- HS đọc đoạn thơ

- Đọc những tiếng có vần ươc

- Nêu các tiếng tìm được

- Đọc thầm 2 phút

- 3 dãy đọc

- 6 HS đọc mỗi bạn đọc 1 đoạn thơ

- HS đọc cả bài 4 em

- Con trâu sắt là máy cày, nó là việc thay con trâu nhưng người ta dùng sắt để tạo nên

Con vịt bầu

Trang 10

Con gì hay nói ầm ĩ ?

Con gì hay hỏi đâu đâu ?

Cái gì mồm thở ra gió?

Cái gì ăn no quay tròn ?

Con gì dùng miệng nấu cơm ?

Luyện đọc SGK :

- Khi đọc diễn cảm cầm ngắt hơi sau mỗi

dòng thơ - - GV nghe HS đọc và sửa chữa

cách đọc cho đúng

- GV yêu cầu học sinh đọc phân vai: 1 em đọc

câu hỏi, 1 em đọc câu trả lời

- GV nhận xét HS khi đọc

*Luyện hỏi nhau về những con vật mà em biết

?

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hỏi –đáp

về con vật mà mình biết

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS đọc lại bài 1 lần

- Nhận xét tiết học

Con chó vện Cái quạt hòm Cái cối xay lúa Con cua, con cáy

- HS đọc cá nhân 10 em, 1 lần đọc

là 2 em

- HS nghe G V nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc 2 em 1 nhóm hỏi – đáp về con vật mà mình biết

- HS đọc bài

- HS theo dõi

Toán THỰC HÀNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày

2 Kĩ năng : HS có kĩ năng xem đồng hồ chỉ giờ đúng

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

-Mô hình mặt đồng hồ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ

và hỏi học sinh về một số giờ đúng: 12

giờ, 9 giờ, …

Nhận xét KTBC

2 Dạy học bài mới:

a, Giới thiệu bài

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

Học sinh nhắc lại tên bài

Ngày đăng: 18/01/2021, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ ghi bài tập 4 theo SGK. - GIÁO ÁN 1 TUẦN 31 - 2016 - 2017
Bảng ph ụ ghi bài tập 4 theo SGK (Trang 3)
- GV cho HS đọc đề bài trên bảng phụ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm  vào vở - GIÁO ÁN 1 TUẦN 31 - 2016 - 2017
cho HS đọc đề bài trên bảng phụ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở (Trang 8)
GV cho HS đọc đề bài trên bảng phụ GV giải thích em hãy chọn vần ươc hay  ươt   để điền vào chỗ trống để cho câu  văn đó có nghĩa  - GIÁO ÁN 1 TUẦN 31 - 2016 - 2017
cho HS đọc đề bài trên bảng phụ GV giải thích em hãy chọn vần ươc hay ươt để điền vào chỗ trống để cho câu văn đó có nghĩa (Trang 13)
- Yêu cầu HS nhìn bảng đọc bài - GIÁO ÁN 1 TUẦN 31 - 2016 - 2017
u cầu HS nhìn bảng đọc bài (Trang 16)
w