Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh thực hành trên mặt đồng hồ và nêu các giờ tương ứng.. Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Cho học thực hành ở sgk và chữa bài trên máy.[r]
Trang 1TUẦN 31
Ngày soạn : 20/4/2017
Ngày giảng : T2, 24/4/2017
Tập đọc NGƯỠNG CỬA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước chân đầu tiên, lớn lên đi xa hơn nữa
2 Kĩ năng : HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Trả lời được câu hỏi 1-sgk
- HTL 1 khổ thơ
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hà hỏi mượn bút, ai đã cho Hà mượn? -
Bạn nào giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp
- Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu
b/ GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần
GV tóm tắt nội dung bài
Luyện đọc tiếng, từ :
- GV viết bảng những từ khó
- GV nghe và sửa những HS đọc chưa
chính xác
GV cho HS đọc dòng thơ :
- GV yêu cầu mỗi dòng thơ đọc 1 em
- GV cho HS đọc nối tiếp các dòng thơ
GV cho HS đọc khổ thơ :
GV yêu cầu hs đọc khổ thơ theo yêu cầu
- HS đọc bài: Người bạn tốt và trả lời câu hỏi
- Theo dõi
HS nhắc lại
- HS đọc những từ mà GV yêu cầu
ngưỡng cửa, đi men, dắt vòng, quen ,xa tắp …
- HS đọc đồng thanh 1 lần từ khó
- HS đọc nối tiếp các dòng thơ
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- Đọc đồng thanh 1 lần
Trang 2Tìm tiếng, từ trong bài có vần: ăt
HS nêu :hai, mái, hay, dạy à đọc 3 em
- GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên
những tiếng có vần ăt
Tìm tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc
- GV cho HS tìm những tiếng có vần ăt,
ăc
- GV nhận xét, tuyên dương
*Luyện nói:
- GV yêu cầu HS mở SGK đọc yêu cầu
của bài luyện nói câu chứa tiếng có vần ăt
- ăc theo tranh
- Nhận xét tuyên dương những HS nói
những câu hay
TIẾT 2
3 Luyện đọc trên bảng lớp:
- Yêu cầu HS nhìn sách đọc bài
- Yêu cầu HS đọc dòng thơ: đọc theo dãy
bàn
- Đọc khổ thơ: 1 em đọc khổ thơ đầu, 1
em đọc tiếp khổ tiếp theo, 1 em đọc khổ
thơ sau
- Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài
Tìm hiểu nội dung bài:
Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi những
đâu ?
Luyện đọc diễn cảm
- GV yêu cầu khi đọc diễn cảm cần ngắt
hơi sau mỗi dòng thơ
- GV sửa chữa cách đọc cho đúng
.* Luyện nói: Hằng ngày từ ngưỡng cửa
nhà mình em bé đi những đâu ?
- GV cho cá nhân HS kể trước lớp về
hằng ngày mình từ ngưỡng cửa đi những
nơi nào
- GV nghe và nhận xét những HS có hành
động ,việc làm đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu
- HS nêu: dắt
- HS ghi bảng con à sau đó 1 số em đọc những tiếng đó có vần ăt, ăc
- HS nói những câu có chứa tiếng mang vần ăt, ăc
- HS đọc bài
- Bà và mẹ dắt e bé đi men
- Bạn nhỏ từ ngưỡng cửa đến trường
và đi những nơi xa hơn
- HS đọc cá nhân bài Ngưỡng cửa:
10 em
- HS đọc đề bài luyện nói 4 em
- GV cho cá nhân HS kể trước lớp 5 đến 6 em
- HS khác nghe và nhận xét khi HS luyện nói
- HS theo dõi
Trang 3- GV nhận xét tiết học
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
2 Kĩ năng :Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong pv 100
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài tập 4 theo SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
- Cả lớp làm ra nháp
- Nhận xét KTBC
2 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hướng dẫn Hs làm vào bảng con
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vào vở rồi chữa bài
trên bảng lớp Cho các em nêu mối quan
hệ giữa phép cộng và trừ
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên
bảng lớp
*Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo hai
nhóm tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học
sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
Giải:
Lan hái được số bông hoa là:
68 – 34 = 34 (bông hoa)
Đáp số: 34 bông hoa
- Học sinh nhắc tên bài
- Hs đặt tính và tính vào bảng con, 2
em làm ở bảng lớp
- Chữa bài
Học sinh lập được các phép tính:
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76
76 – 42 = 34
76 – 34 = 42
- Học sinh thực hiện phép tính ở từng
vế rồi điền dấu để so sánh:
30 + 6 = 6 + 30
45 + 2 < 3 + 45
55 > 50 + 4
- 2 nhóm thi đua làm bài ở bảng phụ
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- Theo dõi
Đạo đức
Trang 4BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng : Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
* GDKNS: KN ra quyết định và giải quyết vấn đề; KN tư duy phê phán
* Tích hợp BVMT : Biết bảo vệ cây và hoa ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng?
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1 : Làm bài tập 3
- Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và
cho học sinh thực hiện vào VBT
- Gọi một số học sinh trình bày, lớp nhận
xét bổ sung
Giáo viên kết luận:
Những tranh chỉ việc làm góp
phần tạo môi trường trong lành là tranh
1, 2, 4.
Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo
tình huống bài tập 4:
a Giáo viên chia nhóm và nêu yêu
cầu thảo luận đóng vai
b Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp
nhận xét bổ sung
Giáo viên kết luận :
Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế
hoạch bảo vệ cây và hoa
Giáo viên cho học sinh thảo luận theo
nhóm nội dung sau:
+Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở
đâu?
Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành
Học sinh thực hiện vào VBT
Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung
* Nêu được ích lợi cây và hoa đối với môi trường sống
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 4:
2 câu đúng là:
Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế
và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
Trang 5+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể nào?
+ Ai phụ trách từng việc?
Giáo viên kết luận :
Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo viên
đọc đoạn thơ trong VBT:
3 Củng cố, dặn dò:
Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”
Đại diện từng nhóm lên trình bày
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài
Hát và vỗ tay theo nhịp
**********************************************
Ngày soạn : 21/4/2017
Ngày giảng : T3, 25/4/2017
Toán ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Làm quen với mặt đồng hồ
2 Kĩ năng : Biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian
3 Thái độ : thích thú khi tự xem được đồng hồ chỉ giờ đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
76 – 42
76 – 34
- Nhận xét KTBC
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu
Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các
kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.
Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc
“chín giờ”
- Tranh 1:
Kim ngắn chỉ số mấy ? (số 5), kim dài
chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ sáng em bé
làm gì ? (đang ngủ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với
Học sinh làm bảng con
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Có kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12
- Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,
5 giờ: em bé đang ngủ, 6 giờ: em bé tập thể dục,
7 giờ: em bé đi học
Trang 6từng mặt đồng hồ.
Đặt tên cho từng đồng hồ, ví dụ:
Đồng hồ chỉ 8 giờ là A
Đồng hồ chỉ 9 giờ là B, …
3 Củng cố, dặn dò:
Tổ chức cho các em chơi trò chơi: “Ai
nhanh hơn” bằng cách giáo viên quay kim
trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào các giờ
đúng và hỏi học sinh là mấy giờ?
Ai nói đúng và nhanh là thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- HS đọc tiếp số giờ trên mặt đồng hồ
- Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ
- Theo dõi
Tập viết
TÔ CHỮ HOA Q ; R
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh tô được các chữ hoa Q, R
- Viết đúng các vần: ăt, ăc, ươt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở TV 1 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất
1 lần)
2 Kĩ năng : Viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở TV1
3 Thái độ : GD HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Chữ hoa Q, R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS viết lần lượt vào bảng con:
chải chuốt, thuộc bài, ốc bươu
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tô chữ hoa: Q, R
-Quan sát mẫu chữ trên bảng phụ và nhận
biết
-Chữ q có 2 nét
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa Q, R
và nhận xét về số nét, cách viết
c Hướng dẫn viết vần ,từ ứng dụng
- Viết bảng: ăt, ăc, dìu dắt, màu sắc
- Quan sát các vần, từ và đọc
- HS viết vào bảng con
- HS nhắc tên bài
- HS nhận xét
- HS viết bảng con: Q, R, ăc, ăt, dìu dắt, màu sắc …
- HS viết vào vở tập viết
* Viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở TV1.
- Theo dõi
Trang 7-Ghi bảng con: ăt, ăc,dìu dắt ,màu sắc
d Hướng dẫn tô chữ, viết chữ:
-Lấy vở tập viết ra tô và viết các chữ
-HS lấy vở ghi bài theo yêu cầu của GV
e GV thu vở chấm, chữa bài
- GV nhận xét vở được chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chính tả NGƯỠNG CỬA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ cuối của bài:
“Ngưỡng cửa” 20 chữ trong khoảng 8-10’
2 Kĩ năng : Điền đúng vần ăt hay ăc, chữ g hay gh vào chỗ trống
3 Thái độ : GD HS ý thức giữ vở sạch - viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài Ngưỡng cửa và bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra
- Nhận xét chung
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu
b GV hướng dẫn HS tập chép bài:
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ 3
bài “Ngưỡng cửa”
- Yêu cầu HS đọc bài cần chép
- GV yêu cầu ghi một số tiếng mà hay lẫn
lộn vào bảng con
- GV sửa chữa, nhận xét
c GV yêu cầu HS chép bài vào vở:
- Hướng dẫn cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở, cách viết đề bài vào giữa trang vở,
viết lùi vào 2 ô đầu dòng, sau dấu chấm
- Cả lớp viết bảng con, 1 em viết bảng
lớp: viên phấn, bảng tin, giữ gìn, con kiến
- HS nhắc tên bài
- HS đọc khổ thơ cần viết
- HS ghi bảng con những tiếng từ mà
GV yêu cầu
- HS nghe GV hướng dẫn viết bài
Trang 8phải viết hoa, đầu dòng thơ phải viết hoa
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở, GV
quan sát và nhắc nhở HS viết cẩn thận
GV đọc chậm để HS soát lỗi chính tả
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Điền vần ăt hay ăc
- GV cho HS đọc đề bài trên bảng phụ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
- GV chốt lại bài cần điền
- GV cho HS đọc lại câu vừa điền
Bài 2: điền chữ g hay gh
- GV cho HS làm vào vở
- GV thu vở chấm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS chép bài vào vở
- HS soát lỗi chính tả: gạch chân chữ sai và sửa bài
- 3 HS đọc đề bài: điền vần ăt hay ăc
- 2 HS làm bài trên bảng làm, HS khác làm vào vở
- HS nhận xét bài của bạn
- 4 đọc câu vừa điền
- HS làm bài vào vở
- Theo dõi
***********************************
Ngày soạn : 22/4/2017
Ngày giảng : T4, 26/4/2017
Tập đọc
KỂ CHO BÉ NGHE
I Mục tiêu:
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
- Trả lời được câu hỏi 2-sgk
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho hs đọc bài: Ngưỡng cửa
- Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa rồi đi những đâu?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 9- GV NX phần bài cũ
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần
- GV tóm tắt nội dung bài Nói về đặc điểm
ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà,
ngoài đồng
Luyện đọc tiếng, từ :
- GV gạch chân những từ có những tiếng khó
- GV nghe và sửa những HS đọc chưa chính
xác
GV cho HS đọc dòng thơ:
- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ
GV cho HS đọc đoạn thơ:
- GV yêu cầu hs đọc đoạn thơ theo yêu cầu
Tìm tiếng, từ trong bài có vần: ươc
- GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên những
tiếng có vần ươc
Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt
- GV cho HS tìm những tiếng có vần ươc, ươt
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn tìm
được những tiếng có có vần ươt, ươc
TIẾT 2
3 Luyện đọc trên bảng lớp:
- Yêu cầu HS mở SGK bài: Kể cho bé nghe
- Yêu cầu HS đọc dòng thơ: đọc theo dãy bàn
- Đọc đoạn thơ: 1 em đọc 4 câu thơ đầu, 1
em đọc tiếp 4 câu thơ sau
- Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài
Tìm hiểu nội dung bài:
- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì ?
- Hỏi đáp theo bài thơ :
- HS nhắc lại tên bài
- HS nghe GV tóm tắt nội dung bài
- HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu
ầm ĩ, chó vện, chăng dây, quay tròn, nấu cơm, trâu sắt, vịt bầu, quạt hòm,…
- HS đọc đồng thanh 1 lần những
từ khó
- Mỗi em đọc 1 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HS đọc đoạn thơ
- Đọc những tiếng có vần ươc
- Nêu các tiếng tìm được
- Đọc thầm 2 phút
- 3 dãy đọc
- 6 HS đọc mỗi bạn đọc 1 đoạn thơ
- HS đọc cả bài 4 em
- Con trâu sắt là máy cày, nó là việc thay con trâu nhưng người ta dùng sắt để tạo nên
Con vịt bầu
Trang 10Con gì hay nói ầm ĩ ?
Con gì hay hỏi đâu đâu ?
Cái gì mồm thở ra gió?
Cái gì ăn no quay tròn ?
Con gì dùng miệng nấu cơm ?
Luyện đọc SGK :
- Khi đọc diễn cảm cầm ngắt hơi sau mỗi
dòng thơ - - GV nghe HS đọc và sửa chữa
cách đọc cho đúng
- GV yêu cầu học sinh đọc phân vai: 1 em đọc
câu hỏi, 1 em đọc câu trả lời
- GV nhận xét HS khi đọc
*Luyện hỏi nhau về những con vật mà em biết
?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hỏi –đáp
về con vật mà mình biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài 1 lần
- Nhận xét tiết học
Con chó vện Cái quạt hòm Cái cối xay lúa Con cua, con cáy
- HS đọc cá nhân 10 em, 1 lần đọc
là 2 em
- HS nghe G V nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc 2 em 1 nhóm hỏi – đáp về con vật mà mình biết
- HS đọc bài
- HS theo dõi
Toán THỰC HÀNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
2 Kĩ năng : HS có kĩ năng xem đồng hồ chỉ giờ đúng
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
-Mô hình mặt đồng hồ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ
và hỏi học sinh về một số giờ đúng: 12
giờ, 9 giờ, …
Nhận xét KTBC
2 Dạy học bài mới:
a, Giới thiệu bài
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ
Học sinh nhắc lại tên bài