1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an lop 4 tuan 3

38 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 68,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết.. - GV: Địa phương các em còn lưu giữ những tục lệ [r]

Trang 1

- Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự thông cảm.

- Xácđịnh giá trị Tư duy sáng tạo

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an

ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

III Phương pháp dạy học tích cực :

- Trải nghiệm

- Thảo luận cặpđôi

IV Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

V Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- 2 H đọc TL bài thơ Truyện cổ nước mình, Trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào? Bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét về tình hình ôn bài ở nhà của H

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- HS: Quan sát tranh minh hoạ ở SGK và cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- H trả lời, G giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- Một HS khá, giỏi đọc bài văn

- GV: chia đoạn bài đọc: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- H tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó:: Quách Tuấn Lương,quyên góp

Trang 2

- Luyện đọc câu dài: Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm gương dũng cảm của ba/ xả

thân cứu người giữa dòng nước lũ.

- HS đọc nối tiếp lần 2, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ G hỏi thêm: Em hiểu “hisinh“ có nghĩa là gì? Đặt câu với từ “hi sinh”

- Tìm hiểu giọng đọc toàn bài: Giọng trầm buồn, chân thành

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn HD cách đọc

b Tìm hiểu bài :

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- G yêu cầu H thành lập nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ sau: Hãy đọc thầm từng đoạn, cả bài,trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK

- Các nhóm H thực hiện nhiệm vụ G quan sát và chỉ dẫn thêm

Bước 2: Làm việc cả lớp

- G tổ chức H trình bày kết quả

- Đoạn 1: - G hỏi: Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

- G yêu cầu H nêu câu hỏi 1 SGK đại diện các nhóm trình bày HS khác nhận xét bổ sung G

giảng bài và hỏi thêm: Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?

- H trả lời H các nhóm bổ sung

- G giảng về sự mất mát đau thương hoàn cảnh khó khăn của Hồng

Đoạn 2: G nêu câu hỏi 2 và 3, đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Đoạn 3: G hỏi: Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để động viên giúp đỡ Hồng?

- G giảng, liên hệ, cho H quan sát các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

+ Riêng Lương đã làm gì để động viên giúp đỡ Hồng?

- G yêu cầu H đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư, trả lời câu hỏi:

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?

+ H luyện đọc theo cặp H thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?

+ Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

- G tổng kết bài và nhắc H luôn có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ mọi người khi gặphoạn nạn khó khăn

- G nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau

Trang 3

-   

-Tiết 2: ToánTriệu và lớp triệu (tiếp theo)

I Mục tiêu :

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Học sinh được củng cố về hàng và lớp

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp kẻ sẵn phần đầu bài học như ở SGK

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- G hỏi: Nêu tên các hàng của các lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

- H trả lời, G điền vào bảng G gọi một vài H nhắc lại

- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- G giới thiệu bài từ bài cũ

1 Hướng dẫn HS đọc và viết số đến lớp triệu

- G vừa viết vào bảng vừa giới thiệu: G có số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trămnghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

- G yêu cầu H lên bảng viết số trên Lớp nhận xét

- H đọc số trên (Nếu H đọc không được, G hướng dẫn cách đọc)

- G cho H nêu lại cách đọc số:

+ Ta tách thành từng lớp

+ Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó

- HS: 1 số em nhắc lại

2 Luyện tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: Dựa vào bảng ở SGK để viết thành số và đọc các số đó

- G: Nghe HS đọc và sửa cách đọc

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập Đọc số

- HS: Nối tiếp nhau đọc các số trong bài

- G: Theo dõi và sửa sai

Trang 4

- G cho H làm bài tập trắc nghiệm sau:

+ Viết số biết số đó gồm: 6 trăm triệu, 4 triệu, 5 trăm nghìn, 3 trăm, 2 đơn vị

I Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

II Kỹ năng sống:

- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

III Phương pháp dạy học tích cực :

- Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực trong học tập”

- Kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- “Vượt khó trong học tập”

1 Hoạt động 1: Kể chuỵên: Một học sinh nghèo vượt khó.

- G: Giới thiệu truyện Trong cuộc sống thường xảy ra những rủi ro, chúng ta cũng có thể rơivào những hoàn cảnh khó khăn Chúng ta có thể làm gì để vượt lên số phận?

Truyện “Một học sinh nghèo vượt khó” trong SGK kể về trường hợp bạn Thảo Chúng tahãy cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khó khăn gì và đã vượt qua như thế nào?

- G: Kể chuỵên

- HS: 2em kể lại câu chuyện

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: Câu hỏi 1, 2 trang 6 SGK.

Trang 5

- HS: Thảo luận theo nhóm 4.

- HS: Đại diện nhóm trình bày, T ghi tóm tắt các ý lên bảng, lớp cùng trao đổi bổ sung

- G: Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và trong học tập, songThảo đã tìm cách khắc phục vượt qua, vươn lên học giỏi

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3 SGK.

- HS: Làm việc theo nhóm đôi, đại diện vài cặp nêu câu trả lời

- Lớp cùng trao đổi về các cách giải quyết

- G: Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

4 Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

- HS: Làm bài tập 1: Nêu cách sẽ chọn và trình bày lí do

- G: Kết luận: a, b, d là những cách giải quyết tích cực

- G: Qua bài học này, chúng ta có thể rút ra được điều gì?

- HS: Vài em nêu nội dung phần Ghi nhớ SGK

5 Hoạt động tiếp nối

- G: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài tập 3, 4

- HS: Thực hiện theo các hoạt động ở mục thực hành SGK

+ Cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt khó khăn trong học tập

+ Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập

-   

-Tiết 4: Lịch sửNước Văn Lang

I Mục tiêu:

Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:

- Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời

- Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

- Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

- Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,

HS khá giỏi:

- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…

- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…

- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

Trang 6

- GV giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV treo lược đồ BB và BTB vẽ trục thời gian lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian Người ta quy ước năm trong là năm trước công nguyên,phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước công nguyên, phía bên phải hoặcphía trên năm CN là những năm sau công nguyên

VD:

- HS dựa vào kênh hình ở SGK, xác định đại phận của nước Văn Lang trên bản đồ Xác địnhthời điểm ra đời trên trục thời gian GV chốt bảng - HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống)

- HS đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp

- GV ghi tổng hợp ghi bảng: Vua được gọi là Hùng Vương

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai ?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì ?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì ?

+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?

- GV kết luận

3 Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

- GV đưa khung bảng thống kê (chưa điền ND) phản ánh đời sống vật chất và tinh thần củangười Lạc Việt

- HS đọc SGk, kênh hình để điền ND vào các cột cho thích hợp ở bảng thống kê

- G i HS mô t b ng l i v ọ ả ằ ờ ề đờ ối s ng c a ngủ ười L c Vi t Nh n xét, ghi b ng, dùngạ ệ ậ ảtranh minh ho ạ

điểm

Hùng VươngLạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 7

Lúa, khoai, cây ăn

quả, ươm tơ dệt

vải, đúc đồng

Nặn đồ đất Đóng thuyền Cơm xôi, bánh chưng,bánh giầy, uống rượu

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu Nhà sàn quầy quần thành hàng Vui chơi Nhảy múa Đua thuyền, Đấu vật 4 Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết - GV: Địa phương các em còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc Việt - GV nhận xét, bổ sung sau khi HS nêu 5 Củng cố, dặn dò: - HS nêu ND bài học, học bài và xem bài - GV nhận xét tiết học Về nhà học bài và xem trước bài “Nước Âu Lạc” -   

-Tiết 5: Toán: Luyện toán I Mục tiêu : - Củng cố cho HS về hàng và lớp So sánh các số có nhiều chữ số - Đọc viết được các số đến lớp triệu II Hoạt động dạy học : 1 Bài cũ : 687 653 … 98 978 493 701…… 654 702 687 653 ……867 599 700 000…… 69 999 - HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm 2 Luyện tập: Bài 1: Viết số thành tổng a 51932 = ………

b) 78246 = ………

c) 40509 = ………

d) 673051 = ………

- HS nêu cách làm - HS làm bài vào vở - GV và HS chữa bài Bài 2: Điền dấu <; >; = 432526 43989 2764348 2674348

8064 800+ 60+4 7153926 715392

300582 500391 846537 537846

- HS làm vào bảng con

- GV và HS chữa bài

Bài 3: Đọc các số sau:

Trang 8

17692076; 65342817; 87730928; 189380473

65847306; 657348939 254167849; 89765430

- HS đọc số

- GV và HS chữa bài

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu) :

a) Số gồm 5 triệu, 6 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm , 2 chục, 1 đơn vị viết là : 5

- Hiểu các từ ngữ trong bài ý nghĩa chuyện: Truyện cổ nước mình - Thư thăm bạn

- Giáo dục luôn nhân hậu, sống yêu thương mọi người

II Hoạt động dạy học:

* Luyện đọc: Truyện cổ nước mình

- Đọc nối tiếp khổ thơ

- Luyện đọc theo cặp Luyện đọc cá nhân

- Gv đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 4 nhóm

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

Tôi nghe truyện cổ thầm thì Lời ông cha dạy cũng vì đời sau

Trang 9

- G: Em hiểu hai câu thơ này muốn nói điều g?

a Sáu dòng thơ đầu cho thấy truyện cổ nước nhà có đặc điểm gì nổi bật khiến tác giả yêu thích ? Ghi dấu  vào ô trống trước ý trả lời đúng :

 Vừa nhân hậu lại vừa có phật, tiên độ trì

 Vừa nhân hậu lại vừa có ý nghĩa rất sâu xa

 Vừa giàu tình thương vừa có nhiều may mắn

b Các câu thơ “Thị thơm thị giấu người thơm Sẽ thành khúc gỗ, chẳng ra việc gì.” muốn

nhắc đến hai truyện cổ nào ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :

a Tấm Cám, Sự tích dưa hấu.

b Nàng tiên Ốc, Đẽo cày giữa đường.

c Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường.

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV sửa cho học sinh

* Luyện đọc: Thư thăm bạn

- Đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc theo cặp Luyện đọc cá nhân

- Gv đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 4 nhóm

Đọc thầm và trao đổi trả lời

- Nêu mục đích Lương viết thư cho Hồng?

- Tìm câu văn bạn Lương biết an ủi bạn Hồng?

a Đọc nội dung thư ở cột A, xác định tác dụng từng phần của bức thư rồi ghi vào chỗ trống

ở cột B : phần mở đầu bức thư hoặc kết thúc bức thư.

Chúc Hồng khoẻ Mong nhận được thư bạn.

Bạn mới của Hồng

Quách Tuấn Lương

Phần ghi lờichúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứahẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm GV sửa cho học sinh

Trang 10

I Mục tiêu :

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

+ Nêu các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn mà các em đã học

+ Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số? Nêu ví dụ về các số

- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

-Trong giờ học toán này các em sẽ luyện tập về đọc, viết được các số đến lớp triệu Nhận

biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

2 Luyện tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập:

- G: Kẻ bảng như ở SGK lên bảng, gọi 3 HS lên làm bài, lớp làm vào nháp

- Lớp cùng G chữa bài, nhận xét, nhắc lại cách đọc số, viết số đến lớp triệu

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập Đọc số: - HS: Nối tiếp nhau đọc các số

- HS : Nhắc lại cách đọc số

- HS nhận xét Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập (a, b, c)

- G: Lần lượt viết từng số lên bảng, hướng dẫn HS cách trả lời

- Chẳng hạn: Số 715 638, yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số 715 638, sau đó nêu: chữ số

5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị của nó là năm trăm nghìn

- HS: Tương tự, nêu trường hợp còn lại

- GVHD về nhà làm bài c

3 Củng cố dặn dò:

- G cho H làm bài tập trắc nghiệm sau:

- Trong số 4 444 444, kể từ phải sang trái chữ số 4 lần lượt có giá trị là:

A) 4 000 000; 400 000; 40 000; 4000; 400; 40; 4

Trang 11

B) 40 000 000; 400 000; 40 000; 4000; 400; 40; 4.

C) 400 000 000; 4 000 000; 400 000; 4 000; 400; 40; 4

- H sử dụng thẻ A, B, C thể hiện sự lựa chọn của mình

- G nhận xét, tổng kết tiết học Dặn: Về nhà xem lại các bài tập, chuẩn bị bài sau

-   

-TiÕt 2: Kỹ thuậtCắt vải theo đường vạch dấu

I Mục tiêu:

- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo

đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

+ Phấn vạch trên vải, thước

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu,đường cắt vải theo đường vạch dấu

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS và kết luận

2 Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật:

a Vạch dấu trên vải:

- Hướng dẫn HS quan sát hình 1a, 1b/Sgk để nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường congtrên vải

- GV đính mảnh vải lên bảng và gọi 1 HS lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu 2 điểm cáchnhau 15cm và vạch dấu nối 2 điểm để được đường vạch dấu thẳng trên vải

- GV hướng dẫn HS thực hiện 1 số điểm cần lưu ý

b Cắt vải theo đường vạch dấu:

- Hướng dẫn HS quan sát hình 2a,2b/Sgk để nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu

- GV nhận xét, bổ sung theo những nội dung trong Sgk và hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ýkhi cắt vải

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trước khi thực hành

3 Hoạt động 3 : HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu

- Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành của HS

- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành: Mỗi HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài15cm, hai đường cong dài tương đương với đường vạch dấu thẳng Các đường vạch dấucách nhau khoảng 3-4cm Sau đó cắt vải theo các đường vạch dấu

- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS cong lúng túng

Trang 12

4 Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập

- GV tổ chức cho HS trưng bày kết quả thực hành

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành của HS:

+ Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng và đường vạch dấu cong

+ Cắt theo đúng đường vạch dấu

+ Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa

+ Hoàn thành đúng thời gian quy định

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS theo 2 mức: hoàn thành và chưa hoàn thành

III Phương pháp dạy học tích cực :

- Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

- Trình bày một phút Đóng vai

IV Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

V Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- 2 H tiếp nối nhau đọc bài Thư thăm bạn, trả lời câu hỏi:

+ Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?

+ Qua bài học em hiểu bạn Lương có đức tính gì đáng quí?

- G nhận xét ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- G yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Em đã nhìn thấy những người ăn xin chưa? Em thấy họ ra sao ? Những người khác đối

xử với họ như thế nào?

- G giới thiệu bài :

Trang 13

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- G: Chia đoạn bài văn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cứu giúp.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì mà cho ông cả

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt):

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó: lọm khọm, đỏ đọc, sưng húp, lẩy bẩy

+ Luyện đọc các câu cảm trong bài

- HS đọc nối tiếp lần 2, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ

+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn HD cách đọc

b Tìm hiểu bài :

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- G giao nhiệm vụ: Hãy đọc toàn bài và trả lời 4 câu hỏi ở SGK (có thể tự đặt thêm câu hỏi

để tìm hiểu)

- H các nhóm làm việc theo sự điều khiển của nhóm trưởng

- G theo dõi và gợi ý các nhóm làm việc

Bước 2: Làm việc cả lớp

- G tổ chức HS trình bày kết quả:

+ Đoạn 1: G hỏi: Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

H trả lời, G yêu cầu H đọc câu hỏi 1 SGK Đại diện các nhóm trả lời, H các nhóm khác bổ

sung G hỏi thêm: Điều gì khiến ông lão đáng thương đến vậy?

- H trả lời G giảng bài và chuyển ý

+ Đoạn 2: G hỏi: Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin?

- H trả lời, G yêu cầu H đọc câu hỏi 2 SGK Đại diện các nhóm trả lời, H các nhóm khác bổ sung G giảng bài và chuyển ý

+ Đoạn 3: G yêu cầu H đọc câu hỏi 3, 4 SGK Đại diện các nhóm trình bày, H các nhóm khác bổ sung

- G bình luận về hành động lời nói, suy nghĩ của ông lão và cậu bé đê giúp H thấy được ý nghĩa sâu sắc của chuyện

c Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- 3 H tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Cả lớp theo dõi phát hiện ra giọng đọc hay, phù hợp với nội dung của bài

- H khác đọc thể hiện lại

Trang 14

- G hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn sau theo cách phân vai: ”Tôi chẳng biết làm

cách nào vừa nhận được chút gì của ông lão”.

+ G đọc mẫu đoạn văn

- G hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng

cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- H phát biểu, G ghi nội dung lên bảng Nhiều HS nhắc lại nội dung

- G hỏi: Đã bao giờ em giúp đỡ người ăn xin chưa? Em hãy kể lại việc làm đó

- G nhắc H luôn có tình cảm chân thành, sự cảm thông chia sẻ với những người nghèo

- G nhận xét giờ học Dặn chuẩn bị bài học sau

-   

-Tiết 4: Thể dụcBài 5: Đi đều, đứng lại, quay sau - Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ ”

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ ”

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi

III Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu: 6-10 phút

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh”

- GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố

b) Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

Trang 15

- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi

- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước

- Cho 2 HS làm mẫu, rồi cho một tổ chơi thử

- Tổ chức cho HS thi đua chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương các cặp HS chơi đúng luật, nhiệt tình

I Mục tiêu:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo (mỡ, dầu, bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường mà em biết ?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường ?

- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi hỏi phải cung cấp đủ lượng thức ăn cần thiết Trong đó có những loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo Để hiểu rõ vai trò của chúng các em cùng học bài: Vai trò của chất đạm và chất béo

1

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

Bước 1: HS làm việc theo cặp

Trang 16

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp H các nhóm khác bổ sung G hỏi thêm:

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa nhiều chát đạm ?

+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hàng ngày hoặc hàng ngày các em thích ăn

+ Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo ?

- H trả lời G nhận xét bổ sung và nêu kết luận

2 Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- Để bổ sung chất đạm, chất béo cho cơ thể, hàng ngày chúng ta cần ăn uống như thế nào?

- G nhận xét giờ học Dặn: Để đảm bảo sức khoẻ cho cơ thể hàng ngày chúng ta nên ăn các thức ăn chứa nhiều chất béo và chất bột đường H chuẩn bị bài học sau

- 

 -Thứ 4 ngày 19 tháng 9 năm 2012

TiÕt 1: Mỹ thuậtGiáo viên mỹ thuật dạy

- Bảng phụ viết viết gợi ý 3 SGK

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ:

Trang 17

- HS: 2 em lên bảng kể lại truyện thơ Nàng tiên Ốc.

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Mỗi em đã chuẩn bị một câu chuyện mà đã được đọc, nghe ở đâu đó nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau giữa người với người Tiết kể chuyện hôm nay chúng

ta cùng thi xem bạn nào có câu chuyện hay nhất ? Bạn nào kể hấp dẫn nhất ?

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

* Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Gọi HS đọc đề bài G dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, lòng

nhân hậu.

- H tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

+ Lòng nhân hậu được biểu hiện ntn? Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân hậu mà em biết

HS dựa vào gợi ý 1 SGK trả lời

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu? HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình

- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3 G dán tờ giấy đã viết dàn bài kể chuyện nhắc nhở HS một số điểm trước khi kể

b)

HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa cđu chuyện

- HS: Kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

+ Đai diện các nhóm thi kể trước lớp

+ G dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC, viết lần lượt tên và câu chuyện của những HS tham gia kể

+ Mỗi H kể xong trao đổi với các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn, trả lời câu hỏi của các bạn vềnhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện

+ Cả lớp và G nhận xét, bình chọn: Bạn có câu chuyện hay nhất là bạn nào? Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

+ Tuyên dương cho điểm những HS vừa đạt giải

3 Củng cố dặn dò:

- G nhận xét tiết học Biểu dương những HS chăm chú nghe bạn kể nên có lời nhận xét chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị

- Nhắc nhở những HS kể chuyện chưa đạt tiếp tục luyện tập

- Dặn: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe Xem trước tranh minh hoạ và bài tập ở tiết kểchuyện tuần 4

-   

-Tiết 3: ToánLuyện tập

I Mục tiêu :

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

Trang 18

II Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- G yêu cầu H làm bài tập sau: Khoanh tròn vào:

a) Số bé nhất trong các số: 197 234 587 ; 179 234 587; 197 432 578 ; 197 875 432b) Số lớn nhất trong các số: 457 231 045 ; 475 213 045; 457 031 245; 475 245 310

- G phát phiếu cho một số H làm, lớp làm bài vài vở nháp

- G kiểm tra và nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập Đọc số

- HS: Nối tiếp đọc mỗi em 1 số và nêu giá trị của chữ số 3 trong từng số

- G kiểm tra và sửa sai

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập (a, b )

- HS: Làm bảng con

- G: Đọc lần lượt từng số cho HS viết

- G: Kiểm tra, sửa sai cho HS HS: Đọc lại các số vừa viết

- GV kiểm tra, nhận xét

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập ( a ) Đọc bảng số liệu

- HS: Quan sát bảng số liệu, trả lời câu hỏi:

+ Nước nào có số dân nhiều nhất ? (Ấn Độ: 989 200 000)

+ Nước nào có số dân ít nhất? (Lào: 5 300 000)

- HS: 1em lên bảng viết lại tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu

- G: Nếu đếm như trên thì số tiếp theo là số nào?

- G giới thiệu : Số 1000 triệu còn gọi là 1 tỉ

- Yêu cầu H đọc các số trên

- G nhận xét giờ học Tuyên dương những H có bài làm tốt

- Dặn: Về nhà xem lại các BT, xem trước bài học sau.

Trang 19

-   

-TiÕt 4: Luyện từ và câu:

Từ đơn và từ phức

I Mục đích, yêu cầu :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần chi nhớ, phiếu học tập cho các nhóm

- Từ điển tiếng Việt

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Dấu hai chấm có tác dụng gì?

- 1 HS đọc lết quả bài tập 1 - 1 HS đọc kết quả bài tập 2

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ 1 tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng (từphức)

2 Phần Nhận xét

- 1 H đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét

- H thảo luận theo nhóm 4 G phát giấy cho các nhóm, trao đổi và viết kết quả vào phiếu

- Đại diện nhóm dán bài làm lên bảng, trình bày kết quả G chốt lại lời giải đúng

Từ đơn ( Từ gồm một tiếng ) Từ phức ( Từ gồm nhiều tiếng )nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

3 Phần Ghi nhớ

- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK Cả lớp đọc thầm lại

- H lấy ví dụ minh hoạ cho nội dung ghi nhớ

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài

- Từng cặp HS trao đổi làm bài trên giấy G đã phát

- Đại diện nhóm trình bày kết quả G và lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng:

+ Kết quả phân cách:

Rất / công bằng/ rất/ thông minh/

Vừa / độ lượng/ lại / đa tình/ đa mang/

+ Từ đơn: rất, vừa, lại

+ Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài

- Một HS giỏi đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu cầu của bài tập 2

Ngày đăng: 17/06/2021, 01:18

w