Reøn kó naêng noùi: - Dựa vào gợi ý trong SGK biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiệ[r]
Trang 1LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 23
HAI
1 / 1
1 2 3 4 5
Tập đọc Toán Lịch sử Thể dục
Hoa học trò Luyện tập chung Văn học và khoa học thời hậu Lê Chuyên
BA
2 / 2
1 2 3 4 5
Chính tả Toán LTVC Aâm nhạc Khoa học
Chợ tết (N – V) Luyện tập chung Dấu gạch ngang Chuyên
Ánh sáng
TƯ
3 / 2
1 2 3 4 5
Tập đọc
Kể chuyện Toán
Khoa học Thể dục
Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ
Kể chuyện đã nghe – đã đọc
Phép cộng phân số Bĩng tối
Chuyên
NĂM
4 / 2
1 2 3 4 5
TLV
Kĩ thuật Toán Địalí
Mĩ Thuật
Luyện tập tả các bộ phận của cây cối Trồng cây rau, hoa (T2)
Phép cộng phân số (TT) Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB
Chuyên
SÁU
5 / 2
1 2 3 4 5
LTVC Tốn TLV Đạo đức SH
MRVT: Cái đẹp Luyện tập
Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Giữ gìn các công trình công cộng (T1)Sinh hoạt lớp tuần 23
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
HOA HỌC TRÒ
I/ Mục tiêu: HS biết:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
2.Hiểu: Phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm
Nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm
và niềm vui của tuổi học trò
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh sgk, đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
30’
1/ ổn định:
2/ Bài cũ:
- KT HTL “Chợ tết”
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b HD luyện đọc :
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
đoạn
- Nghe, rút từ luyện đọc, từ chú
giải
- Tổ chức đọc nhóm
- Nghe và sửa cho HS
3 hs Đọc + TLCH Nhắc lại
-1 hs khá đọc Đ1: Đầu … khít nhau Đ2: tiếp … bất ngờ vậy
Đ3: Còn lại
- HS rút từ chú giải
- Đọc nối tiếp (2 lượt)
- Nhóm 3
Trang 3- Đọc mẫu
c Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: HS đọc và trả lời câu hỏi
- Tìm những từ ngữ cho biết hoa
phượng nở rất nhiều?
- Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
Đoạn 2: trả lời câu hỏi
-Tại sao tác giả phải gọi hoa
phượng là “hoa học trò”
-Vẻ đẹp của hoa phượng có gì
đặc biệt?
-Hoa phượng nở gợi cho mỗi
người học trò cảm giác gì?
+ Ý đoạn 2 cho ta biết điều gì?
- HD rút nội dung bài
d Đọc diễn cảm:
- GV đưa đoạn “ phượng không
phải … khít nhau”
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm
-Nhận xét, ghi điểm
4/ Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-Đại diện nhóm đọc
- Nghe
- Đọc Đ1 -Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trờ đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây đến hàng, đến những tán lá xoè ra, đậu khít
- Cho ta cảm nhận được số lượng của hoa phượng là rất lớn
Đọc đoạn 2 -Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò, phượng được trồng trên sân trường, nởå vào đầu mùa hè Thấy hoa phượng nở hs nghĩ đến những
kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm tuổi học trò và mái trường thân yêu
-Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
-Vừa buồn vừa vui
Ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
- HS rút nội dung
3 hs nối tiếp đọc, tìm giọng đọc đúng
-Đọc cặp đôi
- Thi nhau đọc
Trang 4Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: HS biết:
-Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn
giản
- Làm toán đúng, rõ ràng
II/ Chuẩn bị:
- GV: KHGD
- HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
30’
5’
1/ ổn định:
2/ Bài cũ:
KT bài 2, 3 (tiết 110)
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b HD luyện tập:
Bài 1/123: Nháp
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 2/ 123: Nêu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét, sửa sai cho H
Bài 1/ 123:
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét, sửa sai cho HS
4/ Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-2ø HS làm
Nhắc lại
- Đọc y/c, làm nháp, nêu kết quả
; ;
14
11
14 9
23
4
15
14
; ; 1 <
27
24 9
8
27
20
19 20
14 15
- Đọc y/c, làm miệng
a b
5
3
3 5
- Đọc y/c, làm vở
a 754
b 750 c.754
Trang 5Tiết 3 Lịch sử
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I/ Mục tiêu: HS biết:
- Biết được sự phát triển của văn học thời và khoa học thời hậu Lê( một vài
tác giả tiêu biểu)
- HS khá giỏi: Nêu được tác phẩm tiêu biểu : Quố âm thi tập, Hồng Đức
quốc âm thi tập, Dư địa chí
II/ Chuẩn bị:
- GV: Hình sgk, vài đoạn văn tiêu biểu, phiếu học tập
-HS: Sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
30’
15’
1/ ổn định:
2/ Bài cũ:
-Hãy mô tả tổ chức giáo dục dưới
thời Hậu Lê?
-Nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích việc học tập?
-Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
Hoạt động 1: Văn học thời hậu lê
Mục tiêu: Biết đến thời Hậu Lê
văn học phát triển rực rỡ, hơn
hẵn các triều đại trước
*CTH:
- Chia nhóm, giao việc, phát
phiếu
- quan sát, giúp đỡ HS
- 2 HS lên bảng trả lời
Nhắc lại Nhóm đôi
- HĐ nhóm
Thảo luận, hoàn thành phiếu
-Nguyễn trãi –Bình Ngô đại cáo: Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Vua Lê Thánh tông, Hội Tao Đàn:
Các tác phẩm thơ: Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của
Trang 65’
- Nhận xét kết luận
Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu
Lê:
Mục tiêu: HS biết thời Hậu Lê
khoa học phát triển rực rỡ
*CTH:
- Cho HS nêu các tác phẩm tiêu
biểu của thời Hậu Lê
-Nhận xét – kết luận
4/ Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau;
- Nhận xét tiết học
nhà vua
- Nguyễn Trãi: ức trai thi tập: Nói lên tâm sự của người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước cho dan nhưng bị quan lại ghen ghét, vùi dập
Lý Tứ Tấn, Nguyễn Húc (Các bài thơ)
- cả lớp
-Trình bày
- Ngô sĩ Liên – Đại việt sử kí toàn thư:
Ghi lại lịch sử nước ta thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi: Lam Sơn thực lục: Ghi lại diễn biến của cuộc k/n Lam Sơn
- Nguyễn Trãi – Dư địa chí: Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên những tài năng sản phẩm phong phú của đất nước, 1 số phong tục tập quán của nd ta
- Lương Thế Vinh: Đại thành toán phép: Kiến thức toán học
- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
Tiết 4
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011 Tiết 1 Chính tả (Nhớ - Viết)
CHỢ TẾT
Trang 7I Mục tiêu
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích; ko mắc quá năm lỗi trong
bài
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết
Ii.Chuẩn bị
- Bảng viết các dòng thơ trong BT 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ
trống
- Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi
IIi.Hoạt động dạy học
4’
35’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của
bài thơ
- Đoạn thơ này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để
viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện
vui " Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích BT 2
- Lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn thơ miêu tảvẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người
đi chợ tết ở vùng trung du
- Các từ: ôm ấp, viền, mép, lon xon,
lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được
Trang 8- HS nhận xột bổ sung bài bạn
- GV nhận xột, chốt ý đỳng, tuyờn
dương những HS lam đỳng và ghi điểm
từng HS
+ Cõu chuyện gõy hài ở chỗ nào?
3 Củng cố - dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại cỏc từ vừa tỡm
được và chuẩn bị bài sau
trờn phiếu
- Hoạ sĩ trẻ ngõy thơ tưởng rằng mỡnh vẽ mụt bức tranh hết cả ngày
đó là cụng phu Khụng hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hõm mộ vỡ ụng bỏ nhiều tõm huyết và cụng sức, thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh
- HS cả lớp thực hiện
Tiết 2 Toaựn
LUYEÄN TAÄP CHUNG I/ Muùc tieõu: HS bieỏt:
- Bieỏt tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ, phaõn soỏ baống nhau, so saựnh phaõn soỏ
II/ Chuaồn bũ:
- GV: Hỡnh veừ BT5
- HS: Baỷng con, Vbt
IIi hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt độn trũ
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: (T 125)
+ HS nờu đề bài, tự làm bài vào vở và
chữa bài
- Gọi 3 HS lờn bảng làm bài
+ HS nờu giải thớch cỏch so sỏnh
+ GV hỏi cỏc dấu hiệu chia hết cho
2,3, 5,9:
- HS khỏc nhận xột bài bạn
- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm học
sinh
Bài 2: (ở cuối T 123)
+ 1 HS lờn bảng xếp, nhận xột bài
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc đề bài
+ Thực hiện vào vở và chữa bài
a/ 752
b/ 750
c/ 756
- HS tiếp nối nhắc lại cỏc dấu hiệu chia hết
- Nhận xột bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tỡm cỏc phõn
Trang 9- HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách
giải và viết kết quả dưới dạng là các
phân số như yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải
thích
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3: (T 124)
+ HS đọc đề bài, tự làm vào vở
+ HS cần trình bày và giải thích
- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số
theo thứ tự đề bài yêu cầu
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào
vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải
thích cách tính
- HS lên bảng tính, mỗi HS một phép
tính
- HS khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
số như yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài:
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề, lớp đọc thầm, thảo luận rồi làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- 1 HS lên bảng thực hiện:
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
+ 2 HS lên bảng xếp:
a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
- Kết quả là:
15
12;
20
15 ;
12 8
+ HS nhận xét bài bạn
- Học bài và làm các bài tập cịn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
Tiết 3 Luyện từ và câu
DẤU GẠCH NGANG
I/ Mục tiêu: HS biết:
-Hiểu được tác dụng cả dấu gạch ngang
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn, viết được
đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần
chú thích
- HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu đúng yêu cầu của bài
-Làm BT tốt, đúng.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Đoạn văn BT 1a (nhận xét)
Trang 10- HS: sgk, vbt.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
30’
15’
1/ ổn định:
2/ Bài cũ:
-Gọi hs đặt câu sử dụng các từ
ngữ thuộc chủ điểm “cái đẹp”
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa
b Tìm hiểu VD:
Bài 1: Cả lớp
Y/c tìm câu có chứa dấu gạch
ngang
Bài 2: cặp đôi
-Dấu gạch ngang ở trong VD trên
có t/d gì?
c Ghi nhớ
-Dấu gạch ngang dùng để làm
gì?
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
c Luyện tập:
Bài 1: nháp
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét, sửa sai
2ø hs đặt câu
Nhắc lại
- Đọc y/c, nội dung
-Tiếp nối nhau trình bày
- Đọc yêu cầu, thảo luận a./ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
b./ Đánh dấu phần chú thích trong câu văn
c./ Liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được lâu bền
-TLCH 3-4 HS đọc
- Đọc y/c, nháp Câu có dấu gạch ngang và t/d:
+ Pa –xcan thấy bố … làm việc -> đánh dấu phần giải thích về nghề nghiệp ông bố của Paxcan
+ Những dãy tính … nghĩ thầm -> đánh dấu phần chú thích trong câu về suy nghĩ của Paxcan
+ Con hi vong Paxcan -> đánh dấu chỗ bắt đầu câu đối thoại trực tiếp và đánh
Trang 11Nhận xét, chốt lại
Bài 2: vở
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét, sửa sai
- Nhận xét, ghi điểm
4/ Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
dấu phần chú thích
- Đọc yêu cầu, làm vào vở
- HS đọc bài viết
- HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu đúng yêu cầu của bài
ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật khơng cho ánh sáng
truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền tới mắt
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị theo nhãm: Hộp cat-tơng kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính
mờ, tấm gỗ, bìa cát-tơng
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trị
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Tiếng ồn cĩ tác hại gì đối với con
người ?
+ Hãy nêu những biện pháp để phịng
chống ơ nhiễm tiếng ồn
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1:
Vật tự phát sáng và vật được phát
sáng.
- GV cho HS thảo luận cặp đơi
- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- HS thảo luận cặp đơi
+ Hình 1: Ban ngày
Vật tự phát sáng: Mặt trời
Vật được chiếu sáng: bàn ghế,
Trang 122 / 90, 91 SGK, trao đổi và viết tên
những vật tự phát sáng và những vật
được chiếu sáng
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ
sung nếu có ý kiến khác
Kết luận: (Xem sách thiết kế)
c Hoạt động 2:
Ánh sáng truyền theo đường
thẳng.
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+ Theo em, ánh sáng truyền theo
đường thẳng hay đường cong ?
Thí nghiệm 1:
- GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở
giữa lớp và chiếu đèn pin, theo em
ánh sáng của đèn pin sẽ đi đến những
đâu ?
- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt
chiếu đèn vào 4 góc của lớp học
- GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh
sáng của đèn đi được đến đâu ?
- Như vậy ánh sáng đi theo đường
thẳng hay đường cong ?
Thí nghiệm 2:
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/
90 SGK
? Hãy dự đoán xem ánh sáng qua
khe có hình gì?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày kết quả
- Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra
kết luận gì về đường truyền của ánh
sáng?
- GV nhắc lại kết luận: Ánh sáng
truyền theo đường thẳng
gương, quần áo, sách vở, đồ dung
+ Hình 2:
Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện, con đom đóm
Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ…
+ Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó
tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó
+¸ sáng truyền theo đường thẳng
- HS nghe phổ biến thí nghiệm và dự đoán kết quả
- HS quan sát
+ Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
+ Ánh sáng đi theo đường thẳng
- HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Một số HS trả lời
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Ánh sáng truyền theo những đuờng thẳng
- HS thảo luận nhóm 4
- Làm theo hướng dẫn của GV, 1 HS ghi tên vật vào 2 cột kết quả
Vật cho ánh Vật không cho