1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN TUAN 1 LOP 3

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề cậu bé thông minh
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành tập đọc
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 347,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người Caùch tieán haønh :  Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi - Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh quan saùt hình 2 trang 5 SGK -[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012

Môn :tập đọc CẬU BÉ THÔNG MINH I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng ,rành mạch học sinh Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấuchấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhà vua )

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé.

- Trả lời được CH (sgk)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK,

gọi học sinh đọc tên chủ điểm

a khám phá

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm

Măng non là chủ điểm nói về Thiếu nhi.

- Giáo viên hỏi tranh minh hoạ bài tập đọc

sgk :

+ Tranh vẽ những ai ?

+ cậu bé đĩ như thế nào?

- Gv : giới thiệu bài “trực tiếp”

Trang 2

 luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện

+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự

tin

+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ

bực tức, quát

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu,

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 3 đoạn

 Đoạn 1 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- “vua hạ ……đẻ trứng” ở câu văn này đặt dấu

câu nảo?

- Giáo viên : chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng nọ,

Giáo viên gạch / sau từ vùng nọ

+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi đâu ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :Kinh đơ

 Đoạn 2 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2

+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :O m sịm

 Đoạn 3 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3

+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh

nhà vua đã làm gì ?

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : Trọng thưởng

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1

em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3

Trang 3

 B.2 luy ện đọc hiểu :

 Giáo viên cho học sinh đọc thầm

đoạn 1 và hỏi :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài ?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của nhà vua ?

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vô lí ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và

hỏi :

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì ?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo

luận nhóm đôi và trả lời :

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- Vùng nọ tìm một con gà trốngbiết đẻ trứng

- vì gà trống sau biết đẻ trứng nên dân chúng lo sợ

Hs đọc

- HSTL

A Kể chuyện :

- kể lại được từng đoạn của câu chuyện.theo tranh minh họa

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từngđoạn của câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể

chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa

vào 3 tranh minh họa, tập kể từng đoạn của câu

chuyện : “Cậu bé thông minh” một cách rõ

ràng, đủ ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong

SGK nhẩm kể chuyện

- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học

sinh tiếp nối nhau, kể 3 đoạn của câu chuyện

- Dựa vào các tranh sau, kể lạitừng đoạn

- Học sinh quan sát

Trang 4

- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học

sinh kể lung túng

 Tranh 1 :

+ Nhà vua đã nghĩ ra cách gì để thử

tài dân làng ?

 Tranh 2 :

+ Cậu bé nghĩ ra cách gì ?

+ Cậu bé đã nói những gì với Vua ?

Và kết quả như thế nào ?

 Tranh 3 :

+ Lần sau, Vua nghĩ ra cách gì để thử

tài cậu bé?

+ Cậu bé làm gì để đáp ứng yêu cầu

của nhà Vua ?

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung, diễn đạt , cách thể

hiện

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

 Củng cố :

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân

vật nào? Vì sao ?

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

4Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Môn :toán

ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I/ Mục tiêu :

- Biết cách đọc,viết, so sánh các số có ba chữ số

- Rèn kĩ năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ so

II/ Chuẩn bị :

1) HS : toán 3 bảng con

Trang 5

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động :

2) Bài cũ :

GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán của HS

Giáo viên nhận xét

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số

Hoạt động 1 : ôn tập về đọc, viết số

- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định

trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng

chục, hàng trăm

- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được

hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba

chữ số

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu

học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc

hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ

chín hay chín trăm linh chín

- GV tiến hành tương tự với số : 123

Bài 1 : viết ( theo mẫu )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào

- Cá nhân

- HS lên viết trên bảng vàcả lớp viết vào bảng con

- HS nối tiếp nhau đọc

- Bạn nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

Trang 6

Bài 2 : điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho

2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số

- GV hỏi :

+ Vì sao điền số 311 vào sau số 312 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số

410 đến số 319 được xếp theo thứ tự tăng dần

Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó

cộng thêm 1

+ Vì sao điền số 400 vào sau số 399 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần từ số 400 đến số 399 được

Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó

trừ đi 1

Hoạt động 3 : ôn luyện về so sánh số và thứ tự số

Bài 3 : điền dấu >, <, =

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ

chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng” : cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn

lên điền dấu

GV hỏi :

+ Vì sao điền 404 < 440 ?

+ Vì sao 200 + 5 < 250 ?

Bài 4 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- HS đọc

- HS làm bài

- 2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Vì số 311 là số liền saucủa số 312 là số liền sau củasố 413

- Vì số 400 là số liền trướccủa số 399, số 398 là số liềntrước của số 400

- HS đọc

- HS làm bài

- 2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Vì 2 số có cùng số trăm là

4 nhưng số 404 có 0 chục,còn 440 có 4 chục nên số

404 < 440

- Vì 200 + 5 = 205, 2 số cócùng số trăm là 2 nhưng số

205 có 0 chục, còn 250 có 5chục nên 200 + 5 < 250

- HS đọc

- HS làm bài

- HS sửa bài

Trang 7

- Cho HS sửa bài miệng.

GV hỏi :

+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số

nào ?

+ Vì sao số 735 là số lớn nhất ?

+ Số bé nhất trong dãy số trên là số

nào ?

+ Vì sao số 142 là số bé nhất ?

- Số lớn nhất trong dãy sốtrên là số 735

- Vì số 735 có số trăm lớnnhất

- Số bé nhất trong dãy sốtrên là số 142

- Vì số 142 có số trăm nhỏnhất

- Lớp nhận xét

4) Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Các em cần luyện đọc thêm ở nhà các số có ba chữ số

- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ )

Môn : đạo đức

KÍNH YÊU BÁC HỒ (tiết 1) I/ Mục tiêu :

Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc

Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ

Thực hiện năm điều bác hồ dạy

Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : vở bài tập đạo đức, bài hát, tranh ảnh, hình về Bác Hồ, về tình cảm giữaBác Hồ với thiếu nhi, Năm điều Bác Hồ dạy

Học sinh : vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : Giáo viên cho học sinh hát - Học sinh hát

Trang 8

bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên,

nhi đồng”, nhạc và lời của Phong Nhã

2 Các hoạt động :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu : các em vừa hát một bài

hát về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì

sao thiếu niên, nhi đồng lại yêu quý Bác như

vậy ? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

qua bài : “ Kính yêu Bác Hồ”

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : thảo luận nhóm

Mục tiêu : học sinh biết được :

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to

lớn đối với đất nước, với dân tộc.

- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.

Cách tiến hành :

- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho học sinh

quan sát tranh trang 2 trong vở bài tập đạo đức

tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng

bức ảnh

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

- HS tiến hành quan sát từngbức tranh và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận

Ảnh 1 :

- Nội dung : Bác Hồ đón các

cháu thiếu nhi thăm Phủ ChủTịch

- Đặt tên : các cháu thiếu nhi

thăm Bác ở Phủ Chủ Tịch

Ảnh 2 :

- Nội dung : Bác đang cùng

chúng cháu thiếu nhi múa hát

- Đặt tên : Bác Hồ vui múa

hát cùng các cháu thiếu nhi

Ảnh 3 :

- Nội dung : Bác Hồ bế và

hôn cháu thiếu nhi

- Đặt tên : Ai yêu nhi đồng

bằng Bác Hồ Chí Minh

Trang 9

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận để tìm

hiểu thêm về Bác theo những câu hỏi gợi ý

sau :

+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào ?

+ Quê Bác ở đâu ?

+ Em còn biết tên gọi nào khác của Bác

Hồ?

+ Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế

nào đối với dân tộc ta ?

+ Tình cảm của Bác Hồ dành cho các

cháu thiếu nhi như thế nào ?

Kết Luận:

Bác Hồ lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh

Cung Bác sinh ngày 19 – 05 – 1890 Quê Bác

ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh

Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân

tộc ta, là người có công lớn đối với đất nước,

với dân tộc Bác là vị Chủ tịch đầu tiên của

nước Việt Nam chúng ta, người đã đọc bản

Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt

Nam dân Chủ Cộng hoà tại quảng trường Ba

Đình Hà Nội ngày 02 – 09 - 1945 Trong cuộc

đời hoạt động Cách mạng, Bác đã mang nhiều

tên gọi như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái

Quốc, Hồ Chí Minh, …

Nhân dân Việt Nam ai cũng kính

yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi và

Bác Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quý các

- Nội dung : Bác đang chia

kẹo cho các cháu thiếu nhi

- Đặt tên : Bác chia kẹo cho

các cháu thiếu nhi

- Các nhóm khác lắng nghe,bổ sung, sửa chữa cho nhómbạn

- HS trả lời

- Học sinh khác lắng nghe,bổ sung

- Lớp nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- Một học sinh đọc lại chuyện

Trang 10

giữa thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các

em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.

Cách tiến hành :

- GV kể chuyện

- Cho học sinh đọc lại chuyện

GV cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi

sau :

+ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm

của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế

nào ?

+ Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các

cháu thiếu nhi như thế nào ?

Kết Luận:

Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác

Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến

các cháu thiếu nhi.

Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu

nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác

Hồ dạy

 Hoạt động 3 : tìm hiểu về Nămđiều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

Mục tiêu :học sinh biết được tình cảm

giữa thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các

em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu mỗi học sinh đọc 1 điều Bác Hồ

dạy thiếu niên, nhi đồng

- Giáo viên ghi nhanh lên bảng :

- Học sinh thảo luận nhómđôi

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- Học sinh khác lắng nghe,bổ sung

- Lớp nhận xét

- Các cháu thiếu nhi rất kínhyêu Bác Hồ thể hiện ở chi tiết :khi vừa nhìn thấy bác, cáccháu đã vui sướng và cùng reolên

- Bác Hồ cũng rất yêu quýcác cháu thiếu nhi Bác đóncác cháu, vui vẻ, quay quầnbên các cháu, dắt các cháu ravườn chơi, chia kẹo, căn dặncác cháu, ôm hôn các cháu, …

- Cá nhân

Trang 11

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.

Học tập tốt, lao động tốt.

Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.

Giữ gìn vệ sinh thật tốt.

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm một số

biểu hiện cụ thể của một trong Năm điều Bác

Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

- Cho học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên hỏi :

+ Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai ?

+ Những ai đã thực hiện được theo Nămđiều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở

học sinh cả lớp noi gương những học sinh đã

thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy

- Các nhóm thảo luận, ghi lạinhững biểu hiện cụ thể của mỗiđiều Bác Hồ dạy

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận : chăm chỉ họchành, yêu lao động, đi họcđúng giờ …

- Các nhóm khác lắng nghe,bổ sung, sữa chữa cho nhómbạn

- Năm điều Bác Hồ dạy dànhcho thiếu nhi

- Học sinh trả lời

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhiđồng

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ và vềBác Hồ với thiếu nhi

- Sưu tầm các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Kính yêu Bác Hồ ( tiết 2 )

Thứ ba ngày 21/ 8 /2012

Môn :chính tả CẬU BÉ THÔNG MINH I/ Mục tiêu :

- Chép chính xác và trình bài đúng qui định bài chính tả Không mắc quá 5 lỗi trongbài

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địaphương : an / ang

Trang 12

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng.

II/ Chuẩn bị :

- GV : nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động :

2.Bài cũ :

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh

khi học chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ

học như vở, bút, bảng, …

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :

Giáo viên : nêu yêu cầu tiết học

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tập

chép

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên

bảng và đọc đoạn đó

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn

sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn chép có mấy câu ?

Câu 1 : Hôm sau … ba mâm cỗ

Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :

Câu 3 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

-Hát

- hs nhắc lại

-Học sinh quan sát Giáo viênđọc

-2 – 3 học sinh đọc

-Đoạn này chép từ bài Cậu béthông minh

-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào

4 ô

Đoạn chép có 3 câu

-Học sinh đọc

-Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2có dấu hai chấm

-Chữ đầu câu viết hoa

Trang 13

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim

khâu, mâm cỗ, xẻ thịt

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân

các tiếng này

Học sinh chép bài vào vở

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

- Cho HS chép bài chính tả vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh

Chấm, chữa bài

- Giáo viên chấm bài 1/3 hs còn lại tự bắt lỗi

chính tả

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài

tập chính tả.

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gv chốt ý đúng

- Đàng hoàng – đàn ông - sáng loáng.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- GV đọc mẫu : a - a.

- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á

thì cách viết chữ á như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên

- Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10

chữ và tên chữ bằng cách :

 Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu

cầu học sinh nói lại

-Học sinh viết vào bảng con

- Học sinh viết : ă

-Học sinh viết vở

-Học sinh thi đua sửa bài

-Cá nhân

Trang 14

 Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu

học sinh nhìn chữ ở cột chữ nói lại

 Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh đọc

thuộc lòng 10 tên chữ

-Cá nhân

-Cá nhân

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Môn:toán

CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

(không nhớ)

I/ Mục tiêu :

- Biết cách tính cộng trừ các số có ba chữ so á(không nhớ)

- giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn học sinh tính nhanh,chính xác

II/ Chuẩn bị :

1 GV : các trò chơi phục vụ cho các bài tập

2 HS : Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có

ba chữ số

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ )

Hoạt động 1 : ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ

Trang 15

700 – 300 = 300 +60 + 7 =

- Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

352 + 416………… 732 – 511

418 +201………… 395 - 44

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính

Hoạt động 2 : ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài (sgk)

GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

GiảiSố hs khối lớp Hai có là:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Giá tiền một phong bì như thế nào so

với giá tiền một tem thư ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 hs giải bảng lớp vở

- Giá tiền một phong bì thư là

200 đồng, giá tiền một tem thưnhiều hơn một tem thư là 600đồng

- Hỏi giá tiền một tem thư làbao nhiêu ?

- HSTL

- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : luyện tập

Trang 16

Môn:TNXH Bài1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I/ Mục tiêu :

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hơ hấp

- Chỉ được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đo hình vẽ

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK,

- Học sinh : phiếu bài tập, SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn học sinh

nhận biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động học

tập trong SGK

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên: Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu qua bài : “ Hoạt động thở và cơ quan hô

hấp”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu

Mục tiêu : học sinh nhận biết được sự

thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu

và thở ra hết sức.

Cách tiến hành :

Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở

lâu”

- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay bịt

chặt mũi, nín thở, bạn nào nín thở được lâu thì

bạn đó thắng

- Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết cảm

giác khi mình bịt mũi, nín thở ?

- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác khó

- Hát

- hs theo dõi

- hs nhắc lại

- Thở nhanh, …

Trang 17

chịu khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị ngừng

thở lâu thì ta có thể bị chết

+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với

sự sống của con người ?

- Cho học sinh nhắc lại

Bước 2 : thực hành

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh

Phiếu học tập

1) Thực hành hoạt động thở.

2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống, phồng

lên, liên tục và đều đặn, hít vào ) để điền

vào chỗ trống trong các nhận xét sau :

- Khi hít vào lồng ngực ………… khi thở ra

lồng ngực ………

- Sự phồng lên và ……… khi

……… và thở ra của lồng ngực diễn

ra ………

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng lên,

quan sát sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở

sâu, thở bình thường theo các bước

+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực

hành 2 động tác thở sâu và thở bình thường

+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận

biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực

hiện các động tác trên

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận nhóm

đôi thực hiện phiếu học tập

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

- Giáo viên hỏi :

+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì

lồng ngực như thế nào ?

+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực như

- 3 – 4 học sinh nhắc lại

- HS thực hành thở sâu, thở bìnhthường để quan sát sự thay đổi củalồng ngực

- Học sinh thảo luận nhóm đôithực hiện phiếu học tập

- Học sinh khác lắng nghe, bổsung

- Lớp nhận xét

- Khi ta hít vào thở ra bình thườngthì lồng ngực phồng lên xẹp xuốngđều đặn

Trang 18

- Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp bằng

quả bong bóng

Giáo viên kết luận :

+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để

nhận không khí Khi thở ra lồng ngực xẹp

xuống, đẩy không khí ra ngoài.

+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng

ngực khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục và

đều đặn.

+ Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và

đều đặn chính là hoạt động hô hấp.

Hoạt động 2 : làm việc với SGK

Mục tiêu :

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp.

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của

không khí khi ta hít vào và thở ra.

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối

với sự sống của con người

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2

+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận

của cơ quan hô hấp

+ Mũi dùng để làm gì ?

+ Khí quản, phế quản có chức năng gì ?

+ Phổi có chức năng gì ?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không

khí khi ta hít vào và thở ra

- Giáo viên cho học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm

- Giáo viên nêu câu hỏi :

- Khi ta hít vào thật sâu thì lồngngực phồng lên, bụng hóp lại

- Khi ta thở ra hết sức thì lồngngực xẹp xuống bụng phình to

- Học sinh theo dõi

- Lớp nhận xét

- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khíquản, phế quản và hai lá phổi

- Khi ta hít vào, không khí đi quamũi, khí quản, phế quản và hai láphổi

- Khi ta thở ra, không khí đi quahai lá phổi, phế quản, khí quản, mũi

- Để bảo vệ cơ quan hô hấpkhông nhét vật lạ vào mũi, vàomiệng …

Trang 19

+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận

nào?

+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những

bộ phận nào ?

+ Khi ta thở ra, không khí đi qua những

bộ phận nào ?

+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan

hô hấp?

Kết Luận: (sgk)

- GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc sống

hằng ngày : tránh không để dị vật như thức ăn,

thức uống, vật nhỏ, … rơi vào đường thở Khi

chúng ta bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp

không thực hiện được, làm cho cơ thể của

chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu Nếu nín

thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết,

vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn

hoạt động liên tục và đều đặn Khi có dị vật

làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu

để lấy dị vật ra ngay lập tức

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Nên thở như thế nào ?

Thủ công

I/ Mục tiêu :

Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói

Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói các nếp gấp tương đối

phẳng tàu thủy tương đối cân đối

Học sinh gấp được tàu thủy hai ống khói tương đối

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu tàu thủy hai ống khói được gấp bằng giấy

có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát

- Mẫu hình vuông

Trang 20

- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói

- Kéo thủ công, bút chì.

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

1.

Ổn định :

2.

Bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.

- Nhận xét việc bọc vở của học

xét

- Giáo viên cho học sinh quan sát

mẫu tàu thủy hai ống khói được

gấp bằng giấy

- GV hỏi :

+ Màu sắc của tàu thủy có

màu gì ?

+ Tàu thủy có đặc điểm gì ?

+ Hình dáng của mỗi bên

thành tàu ra sao ?

- GV giải thích : hình mẫu chỉ là

đồ chơi được gấp gần giống như

tàu thủy Trong thực tế, tàu thủy

được làm bằng sắt, thép và có

cấu tạo phức tạp hơn nhiều Tàu

thủy dùng để chở khách, vận

chuyển hàng hoá trên sông, biển

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên

bảng mở dần tàu thủy mẫu cho

đến khi trở lại hình vuông

- Giáo viên hỏi :

+ Để gấp tàu thủy hai ống

khói ta sử dụng tờ giấy hình gì ?

- Hát

Hình 1

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

- Tàu thủy có hai ống khói

giống nhau ở giữa tàu

- Mỗi bên thành tàu có hai

hình tam giác giống nhau,mũi tàu thẳng đứng

- Học sinh thực hiện theo

yêu cầu của Giáo viên

- Để gấp tàu thủy hai ống

khói ta sử dụng tờ giấyhình vuông

- Học sinh quan sát

- Quy trình gấp tàu thủy 2

ống khói gồm có 3 bước

- Học sinh nêu : gấp chéo

tờ giấy hình chữ nhật sao

Trang 21

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu

- Giáo viên treo bảng quy trình.

- Giáo viên hỏi :

+ Quy trình gấp tàu thủy 2

ống khói gồm có mấy bước ?

a) Bước 1 : gấp, cắt tờ giấy hình

vuông

- Giáo viên chỉ hình 2 và hỏi :

+ Nêu cách tạo hình vuông ?

b) Bước 2 : gấp lấy điểm giữa và

hai đường dấu gấp giữa hình vuông

- Giáo viên hỏi :

+ Muốn có điểm giữa và hai

đường dấu gấp giữa hình vuông

ta làm như thế nào ?

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

thực hiện gấp, xác định điểm O

và hai đường dấu gấp giữa hình

c) Bước 3 : gấp thành tàu thủy hai

ống khói

- Giáo viên hướng dẫn học sinh :

 Đặt tờ giấy hình vuông lên

bàn, mặt kẻ ô ở phía trên gấp lần lượt 4

đỉnh của hình vuông vào sao cho 4 đỉnh

tiếp giáp nhau ở điểm O và các cạnh

gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp

giữa hình…

- Giáo viên thao tác gấp mẫu,

lưu ý học sinh cách miết hình

cho 1 cạnh của chiềurộng trùng với 1 cạnh củachiều dài, miết đườnggấp và cắt bỏ phần giấythừa Mở ra được hìnhvuông

O

Hình 2

- Gấp tờ giấy hình vuông

làm 4 phần bằng nhau đểlấy điểm O và hai đườngdấu gấp giữa hình vuông.Mở tờ giấy ra

- Học sinh lên bảng thực

Trang 22

 Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp

tục gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông

vào điểm O được hình 4.

 Lật hình 4 ra mặt sau và tiếp

tục gấp lần lượt 4 đỉnh của hình 4 vào

điểm O được hình 5.

 Lật hình 5 ra mặt sau được

hình 6

 Trên hình 6 có 4 ô vuông Mỗi

ô vuông có hai tam giác Cho ngón tay

trỏ vào khe giữa của một ô vuông và

dùng ngón tay cái đẩy ô vuông đó lên.

Làm tương tự với ô vuông đối diện được

2 ống khói của tàu thủy.

 Lồng hai ngón tay trỏ vào phía

dưới hai ô vuông còn lại để kéo sang hai

phía đồng thời, dùng ngón cái và ngón

giữa của hai tay ép vào sẽ được tàu thủy

hai ống khói như hình 8

- Giáo viên chú ý cho học sinh :

để hình gấp đẹp thì ở bước 1,

các em cần gấp và cắt sao cho

bốn cạnh hình vuông thẳng và

bằng nhau thì hình gấp mới đẹp

Sau mỗi lần gấp, cần miết kĩ các

đường gấp cho phẳng

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại

các thao tác gấp tàu thủy hai

ống khói và nhận xét

O

Hình 6 Hình 7

Hình 8

- Cá nhân

4.

Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị : gấp tàu thuỷ hai ống khói ( tiết 2 )

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 22/8/2012

Môn :tập đọc

HAI BÀN TAY EM

I/ Mục tiêu :

Trang 23

- Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ vàgiữa các khổ thơ.

- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.

Học thuộc lòng bài thơ khổ 2 - 3.

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết

sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọcvà Học thuộc lòng

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Cậu bé thông minh

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu

chuyện : “Cậu bé thông minh”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua ?

+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lí ?

+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu

điều gì ?

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : đối với chúng ta 2 bàn tay là rất đáng

yêu, đáng quý và cần thiết Để hiểu rõ hơn, hôm nay

cô cùng các em tìm hiểu qua bài thơ : “Hai bàn tay

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trảlời

Trang 24

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, dịu

dàng, tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, bài có 5 khổ thơ, gồm 20 dòng thơ, mỗi

bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ

đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên

tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện

tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ

thơ

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :

Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài //

Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai //

- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý nghỉ

hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi giữa các câu

thơ thể hiện trọn vẹn một ý

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng,

giăng giăng, thủ thỉ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ

thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :

+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1–

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Hai bàn tay của bé được

so sánh với những nụ hồng;những ngón tay xinh nhưnhững cách hoa

Trang 25

- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu : hình ảnh

so sánh rất đúng và rất đẹp

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm

đôi khổ 2, 3, 4, 5 và hỏi :

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế

nào ?

- Gọi học sinh 4 tổ trả lời

- Giáo viên chốt ý :

 Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên

má, hoa ấp cạnh lòng

 Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc

 Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho

những hàng chữ nở hoa trên giấy

 Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với

đôi tay như với bạn

+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo

luận nhóm đôi và trả lời :

+ Bài thơ này nói lên điều gì ?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những

chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Hai – Như – Hoa –

Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa, …

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :

cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ

2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc thầm, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh phát biểu theosuy nghĩ

- Bài thơ này nói lên haibàn tay rất đẹp, rất có íchvà đáng yêu

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc thuộc cảkhổ thơ

Ngày đăng: 14/06/2021, 19:41

w