Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.. Học sinh: Đồ dùng học tập.[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 06/09/2019
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 09 tháng 09 năm 2019
Buổi chiều:
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công ( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Học sinh hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
3 Thái độ: Học tập được tính kiên trì, nhẫn lại.
II Đồ dùng
- Bảng lớp viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Luyện đọc
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
- Viết lên bảng các từ tiếng vần khó hướng
dẫn học sinh rèn đọc
- Kết hợp uốn nắn các em đọc đúng từ có
vần khó
- Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đọc, yêu cầu HS đọc từng đoạn
hướng dẫn HS ngắt giọng
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời
câu hỏi
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
- Hát
- Lắng nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu
- Rèn đọc các từ như: quyển, nguệch
ngoạc, hiểu, quay,
- HS đọc
- Lần lượt nối tiếp đọc từng đoạn
- Mỗi khi cầm quyển sách, /cậu chỉ
đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi bỏ dở./
- Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành kim được?//
- 3 em đọc từng đoạn trong bài
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- Lớp đọc thầm đoạn 1,2 trả lời câu hỏi
- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi, viết chỉ nắn nón vài chữ đầu rồi sau đó
Trang 2- Gọi một em đọc câu hỏi 2.
- Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- Bà cụ mài thói sắt vào tảng đá để làm gì?
- Gọi học sinh đọc thành tiếng đoạn 3 và 4
- Gọi 1 em đọc câu hỏi
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 và 4 trả lời
câu hỏi
- Bà cụ giảng giải như thế nào ?
- Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
- Chi tiết nào chúng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu từng em luyện đọc lại
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết hoc
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
viết nguệch ngoạc cho xong chuyện
- HS đọc đoạn 2
- Bà cụ đang cầm một thói sắt mải
mê mài vào một tảng đá
- Để làm thành một cái kim khâu
- Hai em đọc thành tiếng đoạn 3 và 4
- 1 em đọc câu hỏi tìm hiểu đoạn 3
- Lớp đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi
- Mỗi ngày mài một chút có ngày sẽ thành cái kim cũng như chấu đi học mỗi ngày học …sẽ thành tài
- Cậu bé đã tin điều đó, cậu hiểu ra
và chạy về nhà học bài
- Trao đổi theo nhóm và nêu:
- Câu chuyện khuyên chúng ta có tính kiên trì, nhẫn nại, thì sẽ thành công …
- Chọn để đọc một đoạn yêu thích
-
Ngày soạn: 07/09/2019
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 10 tháng 09 năm 2019
Buổi chiều:
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
Tiết 2: CHỮ HOA : A
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng; Anh ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Anh em hòa thuận (3 lần)
2 Kĩ năng:
- Chữ viết rõ ràng, tương đối rõ nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng Ở tất cả các bài luyện viết, HS viết đúng và đủ các dòng ( luyện viết ở lớp 2 ) trên trang vở luyện viết lớp 2
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng
- Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ Vở luyện viết
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: (5p)
- Giáo viên nêu yêu cầu và kiểm tra các
đồ dùng cần cho môn luy ở lớp 2
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ của
Trang 3B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ luyện viết chữ hoa
A và một số từ ứng dụng có chữ hoa A
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
2.1: HD HS viết bài (7p)
- Yêu cầu HS quan sát mẫu chữ
* GV phân tích.
- Nét 1: Đặt bút ở dòng kẻ 3, viết nét móc
ngược từ dưới lên nghiêng về bên phải,
lượn ở phía trên dừng bút ở dòng kẻ 6
- Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, chuyển
hướng bút về nét ngược phải, điểm dừng
bút ở dòng kẻ 2
- Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân
chữ, viết nét ngược ngang thân từ trái
sang phải
* GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng và hiểu
nghĩa từ
- GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết
3 HS viết bài (15p).
- GV chú ý tư thế ngồi, cách cầm bút
4, Chấm chữa bài (7p)
- GV chấm chữa bài và nhận xét
C Củng cố dặn dò: ( 3p)
- Nhận xét giờ học
- VN viết bài vào vở ô li
mình
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại tên bài
- HS quan sát mẫu chữ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 10/09/2019
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 12 tháng 09 năm 2019
Buổi chiều:
ĐỌC BÁO (GV hướng dẫn Hs đọc báo)
Trang 4-Ngày soạn: 11/09/2019
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 13 tháng 09 năm 2019
Buổi chiều:
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
(Tiết 3)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh biết xác định câu đúng; biết
tìm từ và viết câu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở
rộng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):
Bài 1 Điền thông tin của em vào bản tự
thuật sau :
Họ và tên : …
Nam, nữ : …
Ngày sinh : …
Nơi sinh : …
Nơi ở hiện nay : …
Học sinh lớp : …
Trường : …
Bài 2 Tìm mỗi loại 2 từ: a Chỉ cây cối:
b Chỉ con vật:
c Chỉ hoạt động của giáo viên:
d Chỉ tính nết của người học sinh ngoan:
Bài 3 Đặt câu với mỗi từ : chăm chỉ , lễ phép: - chăm - Hát - Lắng nghe - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp - Học sinh lập nhóm - Nhận phiếu và làm việc Tham khảo Họ và tên : Nguyễn Văn Dũng Nam, nữ : Nam Ngày sinh : 22/04/2009 Nơi sinh : Hưng Đạo Nơi ở hiện nay: Hưng Đạo Học sinh lớp : 2D Trường : Tiểu học Hưng Đạo a Chỉ cây cối: cây mít; hoa lan;
b Chỉ con vật: cún con; mèo mun;
c Chỉ hoạt động của giáo viên: giảng bài; chấm bài;
d Chỉ tính nết của người học sinh ngoan: chăm chỉ; siêng năng;
Trang 5chỉ:
- lễ phép:
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài
3 Củng cố, dặn dò (3 phút):
- Yêu cầu HS tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Bạn Minh chăm chỉ học tập
- Bạn Lan lễ phép với mọi người.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
-BỒI DƯỠNG TOÁN
(Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về số bị trừ, số trừ , hiệu,
củng cố về đơn vị đo độ dài dm, cm
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II Đồ dùng
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III Các hoạt động dạy học
Bài 1: Đặt tính rồi tính
56 và 22 78 và 43 99 và 64 85 và 55
- GV yêu cầu HS làm vào vở ô li
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm (8p)
20 + 30= 40 + 50=
30 + 70= 100 - 30=
20 + 30= 70 - 30=
- Cho hs làm bài
- GV chữa bài
Bài 3: (8p)
a vẽ đoạn thẳng AB dài 10 cm
b Số ? Đoạn thẳng AB dm
Bài 4: Mảnh gỗ dài 9dm, người ta cắt đi
dm Hỏi mảnh gỗ còn lại dài bao nhiêu
đề-xi-mét ?
- Bài toán cho biết gì ?
- HS làm bài
- 2, 3 HS đọc kết quả
- HS làm bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét
- Chữa vào vở
- HS nêu cách vẽ
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HSTL
Trang 6- Bài toán hỏi gì ?
- GV HD HS làm bài
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 5: Điền cm hoặc dm vào chỗ thích
hợp (8P)
a Chị cao 15 b Em cao 85
- Cho hs là bài chữa và nhận xét
- GV chốt: a 15 dm; b 85 cm
IV Củng cố dặn dò: (2p)
- Về nhà học bài
- HS làm bài
Bài giải Mảnh gỗ còn lại số đề xi mét là:
9 – 6 = 3 ( dm) Đáp số: 3 dm
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- Hs lắng nghe