- Giáo viên chấm khoảng 5-7 bài, nhận xét - Chữa bài: học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì từng bài về các nội dung: bài chép, chữ viết, cách trình bày.. ra lề vở hoặc cuối bài chép.[r]
Trang 1Ngày dạy: Thứ tư: 26 / 8 / 2015 Môn: Tự nhiên - xã hội
Tiết 1 Bài: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I – MỤC TIÊU
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ.
(Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
- Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở đồ dùng môn học Nhận xét.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.
Bước 1: Trò chơi:
- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác “bịt
mũi nín thở”
- GV hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín
thở lâu như thế nào?
Bước 2:
- GV gọi 1HS lên trước lớp thực hiện động
tác thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả
lớp quan sát
- Sau đó, GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ
đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào
thật sâu và thở ra hết sức
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực
khi các em hít vào thật sâu và thở ra để trả
lời
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức
- So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu
- Khi thở ra bình thường lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn Khi thở sâu thì phổi phồng lên để nhận được nhiều không khí và đẩy được nhiều không khí từ phổi ra ngoài
- Ích lợi của việc thở sâu giúp ta trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Học sinh lắng nghe
Trang 22 động tác: hít vào và thở ra Khi hít vào thật
sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều khơng khí,
- Như chúng ta đã biết mũi dùng để thở
- Vậy em biết gì về các bộ phận của cơ quan
hơ hấp
Bước 2 : Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV giao nhiệm vụ: Các em ghi những hiểu
biết ban đầu của mình về các bộ phận của cơ
quan hơ hấp vào vở TNXH, sau đĩ thảo luận
nhĩm đơi và ghi vào phiếu
- GV gọi HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, theo nhĩm
- Các nhĩm gắn phiếu lên bảng lớp Đại diện
các nhĩm trình bày ý kiến của nhĩm mình
- GV: Suy nghĩ của các em về các bộ phận
của cơ quan hơ hấp là khác nhau Chắc chắn
các em cĩ nhiều thắc mắc muốn hỏi cơ và
- Học sinh A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nĩi
tên các bộ phận của cơ quan hơ hấp
- Học sinh B: Bạn hãy chỉ đường đi của
khơng khí trên hình 2 trang 5 SGK
- Học sinh A: Đố bạn biết mũi dùng để làm
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, theo nhĩm
- Các nhĩm gắn phiếu lên bảng lớp Đại diện các nhĩm trình bày ý kiến của nhĩm mình
- HS nêu thắc mắc, đề xuất
- HS đưa ra nhiều phương án khác nhau
- Làm việc theo cặp đôi, 1 bạn hỏi , 1 bạn trả lời
- Mũi khí quản phế quản 2 lá phổi
Trang 3tránh khơng để dị vật như thức ăn nước
uống , vật nhỏ,… rơi vào đường thở
- Điều gì sẽ xảy ra nếu cĩ dị vật làm tắc
đường thở?
- Thời gian ngừng thở bao lâu thì có thể
chết người? (HS năng khiếu)
- Giáo viên giúp học sinh hiểu: Người bình
thường cĩ thể nhịn ăn được vài ngày, thậm
chí lâu hơn nhưng khơng thể nhịn thở quá 3
phút Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ
thể sẽ bị chết Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc
đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức
- GV : Theo các em, để trả lời cho các câu hỏi
này chúng ta cần làm gì?
- GV nhận xét các phương án của HS và
thống nhất với cả lớp phương án quan sát
trên sơ đồ là cách tốt nhất
Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tịi.
- GV yêu cầu HS quan sát các bộ phận của
cơ quan hơ hấp trong SGK theo nhĩm, ghi
vào vở TNXH
Bước 5 : Kết luận kiến thức.
- GV tổ chức cho các nhĩm báo
cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát sơ đồ
- Đại diện các nhĩm trình bày kết
quả quan sát
- Dựa vào kết quả sau khi thực
nghiệm, theo em, cơ quan hơ hấp là gì và chức
năng từng bộ phận của cơ quan hơ hấp
- Giáo viên kết luận:
- Cơ quan hơ hấp là cơ quan
thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và mơi
trường bên ngồi.
- Cơ quan hơ hấp gồm: mũi, khí
quản, phế quản và hai lá phổi.
- Mũi, khí quản và phế quản là
đường dẫn khí.
- Hai lá phổi cĩ chức năng trao
đổi khí.
- Cho HS nhắc lại
- GV tổ chức cho HS đối chiếu, so sánh
với biểu tượng ban đầu của các em xem phát
hiện ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai, hay cịn
thiếu
- Hoạt động thở bị ngưng lại dẫn đến chết người
- 3- 5 phút
- HS đưa ra nhiều phương án khác nhau
- Các nhĩm báo cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát sơ đồ
- Đại diện các nhĩm lên trình bày
Trang 4- Các nhĩm thi đua ghép chữ vào hình Nhĩmnào hồn thành trước ghép chữ vào sơ đồđúng vị trí và trình bày đẹp là thắng cuộc
3 Củng cố: Trò chơi: Hít vào – thở ra
- Nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp? HS trả lời
4 Dặn dị: Giữ vệ sinh cơ quan hơ hấp.
Về nhà học bài Làm bài tập trong VBT. - Chuẩn bị bài: “ Nên thở như thế nào”
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 5TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015
Ngày dạy: Thứ tư: 26 / 8 / 2015
Môn: Luyện từ và câu Tiết 1 Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT - SO SÁNH
I – MỤC TIÊU
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT1)
- Tìm được nững sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ( BT2)
- Nêu được những hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó( BT3).
***** ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
Tên bài dạy giữ nguyên điều chỉnh mục tiêu và kế hoạch dạy học Không yêu cầu nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh ( Bài tập 3)
- Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu
II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong bài tập 2
- Tranh (ảnh) minh hoạ cảnh biển xanh bình yên
- Tranh minh hoạ một cánh diều giống như dấu á
- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sách, vở, ĐD môn học
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
- Bài mới :
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
1 Giới thiệu bài Ghi đề.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch
dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ
- Giáo viên nhận xét Chốt lại lời giải
Trang 6b) Bài tập 2:
- Giáo viên mời 1 học sinh làm mẫu
- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch
dưới những sự vật được so sánh với nhau
trong các câu thơ, câu văn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét
- Giáo viên khuyến khích học sinh
trong lớp phát biểu tự do
- 3 học sinh lên bảng gạch dưới những sự vật được
so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn
- Lớp nhận xét bài trên bảng
a) Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ (tấmthảm khổng lồ bằng ngọc thạch)
c) Cánh diều được so sánh với dấu « á » d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
- Cả lớp chữa bài trong vở
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
*****Không nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh ( Bài tập 3)
Bạn Oanh học giỏi hơn bạn Huyền
Bạn Vũ cao hơn bạn Huấn…
4 Dặn dò:- Về nhà quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì
Làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 7
Ngày dạy: Thứ tư: 26 / 8 / 2015 Môn: Toán
Tiết 3 Bài: LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU
- Biết cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn( có một phép trừ) (Bài 1, 2,3)
- Học sinh năng khiếu làm thêm bài 4:
Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, tính toán chính xác, trình bày bài sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
- Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 học sinh lên chữa bài tập về nhà trong vở bài tập
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
- Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đ ề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi
tính (Cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
bài làm của nhau rồi chữa bài)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu được cách
tìm số bị trừ hoặc cách tìm số hạng
trong một tổng rồi tìm x
Bài 3:
- Giáo viên giúp học sinh củng cố
cách giải và trình bày bài giải toán
có lời văn (về ý nghĩa phép trừ)
Bài 1:
- Học sinh tự đặt tính rồi tính
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữabài
324 761 25
a) 405 128 721
729 889 746
b) 645 666 485
302 333 72
343 333 413
Bài 2: - Học sinh nêu được cách tìm số bị trừ hoặc cách tìm số hạng trong một tổng rồi tìm x a) x – 125 = 344 b) x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 - 125 x = 469 x = 141
Bài 3: - Học sinh đọc đề Tìm hiểu đề - Một em tóm tắt, một em giải trên bảng lớp Lớp làm vở + + + - -
Trang 83 Củng cố: - Nêu:
- Cách tìm số bị trừ? Học sinh trả lời
- Cách tìm số hạng trong một tổng? Học sinh trả lời
4 Dặn dò: - Về xem lại bài Làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 9
Ngày dạy: Thứ tư: 26 / 8 /
2015Môn: Tập viết Tiết 1 Bài: ÔN CHỮ HOA A
I – MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ A hoa ( 1 dòng) , V , D (1 dòng ) , viết đúng tên riêng Vừ A Dính ( 1 dòng) và câu ứng dụng (Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần ) ( 1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa
với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Ở tất cả các bài tập viết học sinh năng khiếu viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong
trang vở tập viết 3
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp.
II - ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa A.
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
- Vở tập viết Bảng con, phấn,…
1.
Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết, đồ dùng học tập môn học
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2.Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
2 Hướng dẫn viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
b) Học sinh viết từ ứng dụng (tên riêng).
Giáo viên giới thiệu: Vừ A Dính là một
thiếu niên người dân tộc Hmông, anh
dũng hi sinh trong kháng chiến chống
thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách
mạng.
c) Luyện viết câu ứng dụng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội
Trang 10dung câu tục ngữ: Anh em thân thiết
gắn bó với nhau như chân với tay,
lúc nào cũng phải yêu thương, đùm
bọc nhau.
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
Giáo viên nêu yêu cầu:
3 Củng cố: - Con chữ A hoa gồm mấy nét? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li? –Học sinh trả lời
4 Dặn dò: - Em nào chưa viết xong về nhà viết tiếp Luyện viết thêm phần ở nhà Học thuộc câuứng dụng
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
555547444+
0000
Trang 11Ngày dạy: Thứ tư: 26 / 8 / 2015 Môn: Chính tả: (Tập chép)
Tiết 1 Bài CẬU BÉ THÔNG MINH
- Làm đúng bài tập ( BT) (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do giáo viên soạn điền đúng 10 chữ
và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (Học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ch).( BT3)
3 Giáo dục ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn học sinh cần chép, nội dung bài tập (BT2a)
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
Vở bài tập, bảng con, phấn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồdùng cho giờ học (Vở, bút, bảng,…), nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em
- Giáo viên nhận xét - đánh giá
- Bài mới :
1 Giới thiệu bài - ghi đề
2 Hướng dẫn học sinh tập chép.
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:
Đoạn này chép từ bài nào?
Tên bài viết ở vị trí nào?
Đoạn chép có mấy câu?
Cuối mỗi câu có dấu gì?
Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng
con
- Học sinh lắng nghe
- 2-3 học sinh nhìn bảng đọc lại bảng chép
Cậu bé thông minh
Viết giữa trang vở
3 câu
Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ
Câu 2: Cậu bé đưa cho … nói:
Câu 3: Còn lại
Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm
Cuối câu 2 có dấu hai chấm
Viết hoa
- Học sinh viết từ khóvào bảng con: chim sẻ,kim khâu, sắc, xẻ thịt
Trang 12- Giáo viên đọc cho học sinh viết từ khó.
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
b) Cho học sinh chép bài vào vở.
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lại bài
c) Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm khoảng 5-7 bài, nhận xét
từng bài về các nội dung: bài chép, chữ
viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả.
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh cả lớp làm bài 2a
- Gọi 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho lớp làm bảng con
- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng phụ
- Chữa bài: Cho học sinh đọc thành tiếng
bài làm
- Cho hs dưới lớp nhận xét
- Cho lớp viết lời giải đúng vào vở
- Giáo viên nhận xét Ai điền đúng, điền
- Học sinh chép bài trong SGK
- Học sinh chép bài vào vở
- Học sinh nghe soát lại bài
- Chữa bài: học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
ra lề vở hoặc cuối bài chép
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống l/n
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bảng con
- 2 học sinh làm bài trên bảng phụ
- Chữa bài: học sinh đọc thành tiếng bài làm
- Lớp nhận xét
- Lớp viết lời giải đúng vào vở
a) Hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ.
Bài tập 3:
(Điền chữ và tên chữ còn thiếu…)
- 1 học sinh làm mẫu: ă-á
- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp trong khi
đó các học sinh khác viết vào bảng con
- Nhiều học sinh nhìn bảng lớp đọc 10 chữ vàtên chữ
12345678910
aăâbc
ch
dđeê
aáớ
bê xê
xê hát
dê đê
eê
- Học sinh học thuộc thứ tự của 10 chữ và tênchữ tại lớp
- Lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theođúng thứ tự
3 Củng cố: - 1 vài học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ cái vừa học.
4 Dặn dò: - Về xem lại bài, làm bài tập vào vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 13Ngày dạy: Thứ năm: 27 / 8 / 2015 Môn: Tự nhiên và xã hội
Tiết 2 Bài: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I – MỤC TIÊU
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp
cơ thể khỏe mạnh
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói, bụi sẽ hại sức khoẻ
- Giáo dục học sinh có ý thức thở bằng mũi, không thở bằng miệng
- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
- Biết được khi hít vào, khí ô xy có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể; khi thở ra, khí các – bô – níc có trong máu được thải ra ngoài qua phổi.
* GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi.
Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.
II - ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Các hình trong SGK (Trang 6,7)
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện động tác thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu? - Ích lợi của việc thở sâu giúp ta trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp có nhiệm vụ gì? Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? –Trao đổi khí giữa
cơ thể và môi trường bên ngoài -Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi
- Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp? - Giữ vệ sinh sạch sẽ, lau mũi bằng khăn sạch,không cho tay vào ngoáy mũi
- Giáo viên nhận xét - đánh giá
- Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
- Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
* KNS: (Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên
thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.)
Giáo viên hướng dẫn, học sinh lấy gương ra soi
-giáo viên đặt câu hỏi:
- Các em nhìn thấy gì trong mũi?
- Khi bị xổ mũi, em thầy gì chảy ra từ hai lỗ mũi?
- Thảo luận nhóm
* KNS: (Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.)
- Học sinh hoạt động theo cặp bàn
- Lấy gương soi để quan sát phíatrong lỗ mũi của mình và trả lời
- Trong lỗ mũi có nhiều lông mũi
- Nước nhầy chảy ra từ hai lỗ mũi
Trang 14- Hàng ngày dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em
thấy trên khăn có gì?
- Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
- Gọi đại diện học sinh trả lời
- Giáo viên giảng: Trong lỗ mũi có nhiều lông để
cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vào.
- Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch
nhầy để cản bụi, diệt khuẩn, tạo độ ẩm, đồng thời
có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí hít vào.
- Kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho
sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.
- Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát,
tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 3, 4, 5
trang 7, SGK và thảo luận
- Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức
tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên chỉ định một số học sinh lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời
- Thở không khí trong lành em cảm thấy như thế
nào?
- Thở không khí có nhiều khói bụi em cảm thấy như
thế nào? Nó có hại gì?
- Kết luận : Không khí trong lành là không khí
chứa nhiều khí ô xi, ít khí các bô níc, khói, bụi…
khí ô xi cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì
vậy, thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta
khoẻ mạnh Không khí chứa nhiều khí
các-bô-nic, khói bụi, … là không khí bị ô nhiễm Vì vậy,
thở không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ
- Em thấy trên khăn có nhiều bụibẩn
- Thở bằng mũi tốt hơn thở bằngmiệng vì là hợp vệ sinh có lợi chosức khoẻ
- Học sinh lên trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi.
- Tranh 3: Không khí trong lành
- Tranh 4,5: Không khí có nhiềukhói bụi
- Khoan khoái, dễ chịu, giúp chúng
ta khoẻ mạnh
- Ngột ngạt, khó chịu.- Sẽ có hạicho sức khoẻ
- 4 học sinh trình bày kết quả thảoluận theo cặp trước lớp
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
.
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại bài học -Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?
- Thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng vì là hợp vệ sinh có lợi cho sức khoẻ
4 Dặn dò: Về xem lại bài, làm bài tập trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 15Ngày dạy: Thứ năm: 27 / 8 / 2015 Môn: Toán
- Tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam (đồng)
- Học sinh năng khiếu làm hết bài 1 (cột 4, 5), bài 2 (cột 4, 5) bài 3b, làm thêm bài 5.
- Rèn giải toán nhanh, chính xác
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp
II - CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Bảng con
- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 học sinh lên chữa bài tập Nhận xét kiểm tra việc làm bài tập của học sinh ở vở bài tập toán
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
- Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
a) Giới thiệu phép cộng 435+127
- Giáo viên nêu phép tính: 435 + 127=?
- Cho học sinh đọc tính cộng rồi thực hiện
- Cho học sinh đặt tính dọc rồi thực hiện
* Lưu ý: Ở hàng đơn vị không có nhớ, ở hàng
chục có nhớ, 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1
(Như vậy có nhớ 1 sang hàng trăm) ở hàng
trăm có 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
Bài 1: Cho học sinh làm bảng con.
Trang 16Học sinh năng khiếu làm hết bài 1 (cột 4, 5).
- Yêu cầu học sinh vận dụng trực tiếp cách
tính như phần “lí thuyết” để tính kết quả)
- Chữa bài
Bài 2: Học sinh năng khiếu làm hết bài 2
(cột 4, 5)
Tương tự bài 1
- Bài này gồm các phép cộng các số có 3
chữ số có nhớ một lần sang hàng trăm
- Cho học sinh tự làm vào vở
Bài 3: Học sinh năng khiếu làm hết bài
3b
- Tương tự bài 1
- Bài này gồm các phép cộng các số có 3
chữ số có nhớ một lần sang hàng chục
và hàng trăm
- Cho học sinh tự làm vào vở
Bài 4:
- Muốn tính độ dài của đường gấp khúc,
ta làm thế nào?
- Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn
thẳng nào tạo thành?
- Hãy nêu độ dài mỗi đoạn thẳng?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 5: ( Miệng)
- Dành cho học sinh năng khiếu
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và nêu miệng
kết quả điền vào chỗ chấm
Bài 1 (cột 1, 2, 3);
Học sinh năng khiếu làm hết bài 1 (cột 4, 5).
1 học sinh đọc yêu cầu của bài
256 417 555
125 168 209
381 585 764
146 227
214 337
360 564
- Bài 2 : Học sinh năng khiếu làm hết bài 2 (cột 4, 5) - 3 học sinh làm bảng lớp - Cả lớp làm vào vở - Lớp nhận xét các bài làm trên bảng, chữa bài 256 452 166
182 361 283
438 813 449
372 465
136 172
508 637
Bài 3: Học sinh năng khiếu làm hết bài 3b Thực hiện như bài 1 a) 235 256
417 70
652 326
b) 333 60
47 360
380 420
Bài 4: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của dường gấp khúc đó - Đường gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳng AB, AC - Đoạn thẳng AB dài 125 cm, đoạn thẳng AC dài 137 cm - 1 học sinh làm bảng lớp - Cả lớp làm vở Bài giải: Độ dài đường gấp khúc ABC là: 126+ 137=263 (cm) Đáp số: 263 cm - Bài 5 : ( Miệng) - Dành cho học sinh năng khiếu Học sinh tự nhẩm và nêu miệng kết quả điền vào chỗ chấm Số ? 500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
500 đồng = 400 đồng + 100 đồng
Trang 173 Củng cố: Gọi học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng.
- Chấm một số bài - Nhận xét
4 Dặn dò: - Làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015
Ngày dạy: Thứ năm: 27 / 8 / 2015 Môn: Chính tả (Nghe viết)
Tiết 2 Bài: CHƠI CHUYỀN
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc từng tiếng cho 3 em viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từngữ: lo sợ, rèn luyện, siêng năng, nở hoa
- 2 học sinh đọc thuộc lòng thứ tự 10 tên chữ: a, á, ớ, bê, xê, xê hát, dê, đê, e, ê
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2.
Bài mới :
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
1 Giới thiệu bài ghi đề.
2 Hướng dẫn nghe viết:
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.
- Giáo viên đọc 1 lần bài thơ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài thơ
+ Khổ thơ 1 nói điều gì?
+ Khổ thơ 2 nói điều gì?
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời:
+ Khổ thơ 1 tả các bạn đang chơi chuyền,miệng nói “Chuyền chuyền 1”, mắt sáng ngờinhìntheo hòn cuội, tay mềm mại vơ que chuyền
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2, trả lời
+ Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanhnhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốtcông việc trong dây chuyền nhà máy
+ Ba chữ
+ Viết hoa
+ Các câu “Chuyền chuyền 1…hai hai đôi” được đặt
Trang 18- Giúp học sinh nhận xét.
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế
nào?
+ Những câu thơ nào trong bài thơ đặt trong
ngoặc kép? Vì sao?
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết từ
khó vào bảng con
b) Đọc cho học sinh viết:
- Giáo viên đọc thong thả từng dòng
thơ
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
- Đọc cho học sinh soát bài
c) Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm từ 5-7 bài, nhận xét
từng bài về nội dung, chữ viết, cách
- Học sinh nghe viết bài vào vở
- Học sinh đọc thầm, soát lại bài viết
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề lỗi
Bài tập 2a:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh lên bảng lớp làm
- Cả lớp làm bảng con
- 2 học sinh đọc lại kết quả
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán Bài tập 3a:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm bảng con
- Học sinh làm vở bài tập
a) Lành – nỗi - liềm.
.
3 Củng cố: - Gọi học sinh đọc bài tập 2
4 Dặn dò: - Về nhà viết lại những lỗi sai Làm bài tập vào vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 19Ngày dạy: Thứ năm: 27 / 8 / 2015
Tiết 1 Bài: Luyện tập
- Rèn giải toán nhanh, chính xác
- Học sinh năng khiếu làm thêm bài 2.
- Giáo dục tính cẩn thận, nhanh nhẹn, kiên nhẫn.
II - CHUẨN BỊ:
- Các dạng bài tập
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở đồ dùng môn học
- Giáo viên nhận xét - đánh giá
2.
Bài mới : Gi i thi u bài Ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Giáo viên ra bài tập hướng dẫn học sinh
Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc HIK
Bài 2: Dành cho học sinh năng khiếu làm.
- 1 học sinh đọc đề nêu yêu cầu của bài
- 1 học sinh lên bảng làm Lớp làm vở
Nhận xét – chữa bài
875 + 20 = 895 895 – 20 = 875
20 + 875 = 895 895 – 875 = 20
Trang 20- 1 học sinh đọc đề nêu yêu cầu của bài.
- 1 học sinh lên bảng làm bài Lớp làm vở
4 Dặn dò: - Về xem lại bài.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở -0 -
Trang 21Ngày dạy: Thứ sáu: 28 / 8 / 2015 Môn: Tập làm văn
CHÍ MINH - ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I – MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng nói: Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh (BT1)
- Rèn kĩ năng viết: Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)
- Trao dồi tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện đúng mọi quy định của thư viện
*** Tích hợp Hồ Chí Minh: Lời hứa “ Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy”
- Giáo dục học sinh noi gương Bác Hồ: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”
**** ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
Tên bài dạy giữ nguyên điều chỉnh Phần kế hoạch dạy học “giáo viên nói một số thông tin
về Đội TNTP Hồ Chí Minh cho HS biết (bài tập 1).”
II - CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu đơn cấp thẻ đọc sách
- Học sinh: vở bài tập
- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sách vở đồ dùng môn học
- Giáo viên nhận xét -Nhắc nhở về môn học
- Bài mới :
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
a) Giới thiệu bài Ghi đề
thuộc độ tuổi nhi đồng và thiếu niên
- Đội thành lập ngày nào? Ở đâu?
- Những đội viên đầu tiên của Đội là ai?
- Học sinh lắng nghe
Bài tập 1: * Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi nhóm và trả lời
- Đội thành lập ngày 15/5/1941 tại Pác Bó-CaoBằng Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng cứu quốc
- Đội trưởng là Nông Văn Dền (Bí danh KimĐồng)
Trang 22- Về những lần đổi tên của Đội: Tên gọi
lúc đầu là Đội Nhi đồng cứu quốc( 15 /
5/ 1941), Đội thiếu nhi Tháng tám (15/
5 /1951), Đội Thiếu niên Tiền phong(2/
1956)
- Đội được mang tên Bác Hồ khi nào?
*** Là học sinh các em cần có lời hứa
như thế nào đối với Bác Hồ?
*** Noi gương Bác Hồ em cần có thái độ
như thế nào đối với Tổ quốc, đồng bào?
- Giáo viên tổng hợp nhận xét của lớp bổ
sung và cho lớp chọn người am hiểu
nhất, diễn đạt tự nhiên, trôi chảy nhất về
tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh
*****Giáo viên nói một số thông tin về
Đội TNTP Hồ Chí Minh cho HS biết
Bài tập 2:
- Giáo viên giúp học sinh nêu hình thức
của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
*** “ Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy”
*** Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”
- Đại diện nhóm thi nói về tổ chức Đội Thiếu niênTiền phong Hồ Chí Minh
- Huy hiệu Đội vẽ một búp măng màu xanh khoẻmạnh trên nền cờ Tổ quốc
- Bài hát của Đội là: Đội ca do nhạc sĩ Phong Nhãsáng tác Khăn quàng màu đỏ
- Các phong trào là: Công tác trần Quốc Toản (Phátđộng năm 1947) Kế hoạch nhỏ (Phát động năm1960).Thiếu nhi làm nghìn việc tốt (Phát độngnăm 1981)
- Địa chỉ gửi đơn
- Họ tên, ngày sinh, địa chỉ lớp trường của ngườiviết đơn
- Nguyện vọng và lời hứa
- Tên và chữ kí của người làm đơn
Củng cố : - Ta có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn khi nào? - Ta có thể trình
bày nguyện vọng của mình bằng đơn khi xin cấp thẻ đọc sách hoặc công việc khác
- Giới thiệu cho cả lớp xem 1-2 lá đơn đẹp
4 Dặn dò: - Về nhà tìm hiểu thêm về Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
- Nhớ và viết lại được đơn xin cấp thẻ đọc sách theo mẫu trên
- Nhớ mẫu đơn, thực hành điền chính xác vào mẫu đơn in sẵn để cấp thẻ đọc sách
Trang 23-0 -TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015
Ngày dạy: Thứ sáu: 28 / 8 / 2015 Môn: Mĩ thuật
Tiết 1 Bài: Động vật quen thuộc (Tiết 1)I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu biết những đặc điểm hình dáng về các con vật thân quen, gần gũi
- Học sinh vẽ, xé dán hoặc nặn, tạo dáng được những con vật nuôi quen thuộc
- Học sinh tưởng tượng và sáng tạo được một câu chuyện về những con vật yêu thích
- Học sinh phát triển được khả năng diễn đạt những suy nghĩ của bản thân
- Vận dụng quy trình Mĩ thuật: Vẽ cùng nhau Tạo hình 3D Xây dựng cốt truyện II/ CHUẨN BỊ:
Gv: Tài liệu tham khảo, giấy vẽ, ảnh, hình vẽ, xé dán một số con vật ( Thỏ, mèo, voi, trâu,…) Tranh vẽ các con vật Bài vẽ các con vật của học sinh Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ
Học sinh: Giấy vẽ (A4), bút chì, màu vẽ (sáp màu)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở, đồ dùng học tập môn học.
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới:. Gi i thi u bài - ghi đ ới thiệu bài Ghi đề ệu bài Ghi đề ề
Hoạt động 1: Vẽ theo quan sát (25 phút)
- GV giới thiệu tranh ảnh một số con vật quen thuộc và gợi ý
học sinh nhận biết:
+ Tên con vật Hình dáng và các bộ phận chính của con vật Đặc
điểm và màu sắc
+ Nêu tên một vài con vật khác mà em biết?
- GV gợi ý HS vẽ dáng hoạt động hàng ngày của các con vật
như đi, đứng, chạy, cúi mổ thóc,… và tạo tình huống hài hước
cho sinh động
- Yêu cầu HS chọn hướng quan sát xung quanh mẫu và vẽ theo
quan sát;
+ Mỗi HS có khoảng 4 – 5 tờ giấy để vẽ, các em đánh số thứ tự
vào tờ giấy vẽ theo số lần vẽ ( 1, 2, 3, 4, 5);
- Gợi ý HS vẽ, xé, dán, nặn hoặc tạo dáng con vật nuôi từ vật
tìm được: dây thép, đất nặn,… và tạo ngân hàng hình ảnh tùy
theo nhóm Xây dựng cốt truyện về chủ đề con vật