1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3 Học kì 1

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được so sánh với cái gì.. - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :.[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2011

Tiết 1 : Tập đọc

CẬU BÉ THÔNG MINH

I - MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: bình tĩnh, sứ giả,

hạ lệnh, gửi

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật

2 Đọc - hiểu

 Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng

 Hiểu nội dung câu truyện : câu truyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé

3 Kể chuyện

a) Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện b) Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong (TV3/1)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 MỞ ĐẦU (5 phút)

- G.viên giới thiệu khái quát nội dung

chương trình phân môn tập đọc của HKI

lớp 3

- GV yêu cầu học sinh mở mục lục

TV3/1 và đọc tên các chủ điểm của

chương trình

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI(35 phút)

2.1 Giới thiệu bài : Giáo viên gới thiệu

2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý

thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần

Mục tiêu

b) H.dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi

đoạn

- Theo dõi hs đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm nếu hs mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, gv

- Cả lớp đọc thầm, 1 Hs đọc thành tiếng tên

các chủ điểm: Măng non, mái ấm, tới trường,

cộng đồng, quê hương Bắc Trung Nam, Anh

em một nhà, thành thị và nông thôn

+Học sinh chú ý lắng nghe

- HS theo dõi GV đọc bài (tai nghe mắt theo dõi trong SGK )

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- Sửa lỗi phát âm theo h.dẫn của giáo viên

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu như :

Ngày xưa/ có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong

Trang 2

đọc mẫu từ hs phát âm sai rồi yêu cầu

hs đọc lại từ đó cho đúng

* Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 của bài

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng câu khó đọc

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình

tĩnh

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

* Hướng dẫn hs đọc đoạn 2 tương tự

như cách hướng dẫn đọc đoạn 1

- Om sòm có nghĩa là gì ?

* Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Sứ giả là người như thế nào ? 

- Thế nào là trọng thưởng ? 

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3

HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo

nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm

người tài ?

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi

nhận được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

- Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức vua

như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu

đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà

vua ?

+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé đã nói

với ngài điều vô lý gì ?

+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé

nói điều vô lí ấy

+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua

(bối rối, lúng túng)

- Là nơi vua và triều đình đóng

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1,2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật như :

- Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ ?//

(Đọc với giọng oai nghiêm )

- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con

mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho em,//

con không xin được, // liền bị đuổi đi,// (Đọc

với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin)

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- Lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3.

- Chú ý ngắt giọng đúng : Hôm sau/ nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ/ bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu/ nói

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác

- Là tặng cho một phần thưởng lớn.

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

Hs đọc thầm

- Ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống

- Lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

-Hs đọc

- Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Bố của cậu bé mới đẻ em bé

- Quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé

- Hỏi lại nhà Vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho

Trang 3

như thế nào ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều

vô lý là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc

nhà vua phải thừa nhận gà trống không

thể đẻ trứng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu

cầu điều gì?

- Có thể rèn được một con dao từ một

chiếc kim không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một

việc không thể làm được ?

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết

định như thế nào ?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm

phục

2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài :

- Chia lớp thành các nhóm nho

- Cho một số nhóm hs thi đọc trước lớp

Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các

nhân vật khi đọc bài :

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

dân phải nộp một con gà trống biết đẻ …

- Hs đọc

- Sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- Là người rất thông minh, tài trí

Hoạt động theo nhóm 3

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Lớp nhận xét

Tiết 2 : Kể chuyện

Cậu bé thông minh

I Mục tiêu: Đã nêu ở tiết 1

Kể chuyện học sinh yếu kể 1 đoạn

II Hoạt động dạy học.

1 GIỚI THIỆU(5 phút)

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể

truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung

bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ

để kể lại từng đoạn truyện “Cậu bé

thông minh” vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn

truyện như trong sách TV3/1 lên bảng

2 Hoạt động 4: (25 phút)Hướng dẫn kể

chuyện:

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và

hỏi : Quân lính đang làm gì ?

- Lệnh của Đức Vua là gì ?

- Hs theo dõi Sgk và tranh minh hoạ

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Đang thông báo lệnh của Đức Vua

+ Cho mỗi làng trong vùng phải nộp

Trang 4

- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận

được lệnh của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của

đoạn 1

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm

gì?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu

cậu bé làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể

chuyện tốt, có sáng tạo

một con gà trống biết đẻ trứng

+ Dân làng vô cùng lo sợ

- Kể thành đoạn

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung? Nói đã thành câu chưa?

Từ ngữ được dùng có phù hợp không?

Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng:

Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

HOẠT ĐỘNG 5: (5 phút) củng cố , dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua

trong câu chuyện vừa học

- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn

bị bài sau

- Tổng kết bài học, tuyên dương các em

học tốt, động viên các em còn yếu cố

gắng hơn, phê bình các em chưa chú ý

trong giờ học

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ

ra cách hay để tìm được người tài

=====================

Tiết 3 : Toán

ĐỌC,VIẾT,SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

Trang 5

A Mục tiêu:

 Giúp học sinh :ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

B Đồ dùng dạy học.

 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Ổn định tổ chức: (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

+ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

3.Bài mới: (25 phút)

a.Hoạt động1:Giới thiệu bài:

+ Trong giờ học này, các em sẽ được ôn

tập về đọc, viết và so sánh các số có ba

chữ số

b.Hoạt động2: Ôn tập về đọc , viết số::

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Nhận xét, chữa bài

c Hoạt động 3: Ôn tập về thứ tự số

+ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và

tự làm bài

+ Nhận xét, chữa bài

+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311

+Tại sao lại điền 398 vào sau 399?

d Hoạt động 4: Ôn luyện về so sánh

số và thứ tự số

* Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

.+ Tại sao điền được 303 < 330

+ Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh

các số có 3 chữ số cách so sánh các

phép tính với nhau

* Bài 4:

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó

đọc dãy số của bài

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số

nào?

+ Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong

+ Nghe giới thiệu

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1

+ Viết (theo mẫu) + Học sinh cả lớp làm vào vở

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập 2

+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm

+ Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai là 311,

311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ

tự giảm dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1

+1 học sinh đọc đề bài + Học sinh tự làm bài

+ 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở

+Hs nhận xét chữa bài + Gọi học sinh trả lời

+ Học sinh cả lớp làm vào vở

+ Là 735

+ Vì 735 có số trăm lớn nhất

Trang 6

các số trên?

+ Số nào là số bé nhất trong các số

trên? Vì sao?

+ Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

* Bài 5:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Chữa bài, nhận xét và cho điểm

4 Củng cố và dặn dò: (5 phút)

+ Cô vừa dạy bài gì?

+ Gọi học sinh nhắc lại những nội dung

chính của bài

+ Về nhà làm 1,2,3/3

+ Nhận xét, tiết học

+ Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

+ Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn :

162; 241; 425; 519; 537 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

537; 519; 425; 241; 162

- Hs nêu

Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011

Tiết 1 : Đạo Đức

KÍNH YÊU BÁC HỒ

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức: Học sinh ghi nhớ

+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam + Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ

2 Thái độ:

+ Kính yêu và biết ơn Bác Hồ

+ Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy” Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó

3 Hành vi:

+ Luôn luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi

+ Năm điều bác Hồ dạy

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

Tiết 1

Trang 7

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(10 phút)

+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các

nhóm quan sát các bức ảnh trang 2, vở

bài tập đạo đức, tìm hiểu nội dung và

đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh đó

+ Giáo viên thu kết quả thảo luận

+ Nhận xét bổ sung ý kiến của các

nhóm

+ Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu

thêm về bác theo những câu hỏi gợi ý

sau:

1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?

2 Quê Bác ở đâu?

3 Em còn biết tên gọi nào khác của Bác

Hồ?

4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế

nào với dân tộc ta?

5 Tình cảm của Bác Hồ đối với các

cháu thiếu nhi như thế nào?

+ Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Câu trả lời đúng:

Ảnh 1: Nội dung: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm phủ chủ tịch

Đặt tên: Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở phủ chủ tịch

Ảnh 2: Nội dung: Bác đang cùng các cháu thiếu nhi múa hát

Đặt tên: Bác Hồ vui múa hát cùng các cháu thiếu nhi.

Ảnh 1: Nội dung: Bác Hồ bế và hôn cháu thiếu nhi

Đặt tên: Bác Hồ và các cháu thiếu nhi

Ảnh 1: Nội dung: Bác đang chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

+ Các nhóm chú ý lắng nghe, bổ sung sửa chữa cho nhóm bạn

+ 34 học sinh trả lời

+ Lớp chú ý lắng nghe, bổ sung

Ngày 19/5/1890 Làng Sen ,Xã Kim Liên,huyện Nam Đàn,tỉnh Nghệ An

Anh Ba, Nguyễn Ai Quốc,Ong Ké …

Là vị chủ tịch đầu tiên của nước ta…

Trang 8

Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19/05/1890 Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta và là người có công rất lớn đối với đất nước, với dân tộc ta Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là người đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt nam dân chủ Cộng hòa tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 02/09/1945 Trong cuộc đời hoạt động CM của mình, Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh, Anh Ba, Ông Ké

Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan tâm và yêu quý các cháu

Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu vào đây với bác” (15 phút)

+ Kể chuyện “Các cháu vào đây với

Bác”

+ Ycầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi

sau:

1 Qua câu chuyện, em cảm thấy tình

cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác

Hồ như thế nào?

2 Em cảm thấy tình cảm của Bác Hồ

đối với các cháu thiếu nhi như thế nào?

+ Kết luận: Bác rất yêu các cháu thiếu

nhi Bác luôn dành cho các cháu những

tình cảm tốt đẹp Ngược lại, các cháu

thiếu nhi cũng luôn kính yêu Bác, yêu

quý Bác

+ Học sinh cả lớp chú ý lắng nghe Gọi 1 học sinh đọc lại truyện

+ 3  4 học sinh trả lời

+ Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Câu trả lời đúng:

1 Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ, điều này được thể hiện ở chi tiết: Khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng

và cùng reo lên

2 Bác Hồ cũng rất yêu quí các cháu thiếu nhi, Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu

+ Học sinh lắng nghe

Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi (10 phút)

:

+ Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra

giấy các việc cần làm của thiếu nhi để tỏ

lòng kính yêu Bác Hồ

+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu Năm điều

Bác Hồ dạy

+ Hỏi: Năm điều Bác Hồ dạy dành cho

ai?

+ Những ai đã thực hiện được theo 5

điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như

thế nào?

+ Nhận xét tuyên dương những học sinh

+ Thảo luận cặp đôi

+ 2  3 đôi dọc những công việc mà thiếu nhi cần làm

+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động, đi học đúng giờ

+ Dành cho thiếu nhi

+ 23 học sinh đọc 5 điều Bác Hồ dạy

+ 34 học sinh trả lời

+Lớp chú ý lắng nghe

Trang 9

đã thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

Nhắc nhở học sinh cả lớp noi gương

những học sinh ngoan như thế

-Tiết 2 : Chính tả(tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH

Phân biệt: l/n; an/ang; Bảng chữ

I MỤC TIÊU : Học sinh yếu tập chép nửa bài chính tả

Chép đúng, không mắc lỗi đoạn Hôm sau … để xẻ thịt chim trong bài Cậu bé thông minh.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; an/ang.

 Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng

 Biết cách trình bày một đoạn văn đúng, đẹp: chữ đầu đoạn viết lùi vào 1 ô và viết hoa, kết thúc câu có dấu chấm, chữ đầu câu phải viết hoa, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

 Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU(5 phút)

- Nhắc HS để tất cả đồ dùng của tiết

chính tả lên bàn học Yêu cầu HS tự

kiểm tra chéo và báo cáo kết quả chuẩn

bị đồ dùng

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI(25 phút)

2.1 Giới thiệu bài

- Đưa ra bức tranh và hỏi:

+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?

+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?

2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng một lượt

sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết

chuyện gì?

Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Lời nói của nhân vật được viết như thế

- Mang các đồ dùng đã quy định: vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp, … HS

tự kiểm tra và báo cáo kết quả cho GV

- Quan sát và trả lời:

+ Bức tranh ở bài tập Cậu bé thông

minh.

+ Nội dung nói về chuyện cậu bé đưa cho sứ giả chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một con dao

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu

bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đoạn văn có 3 câu

- Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé

- Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

Trang 10

- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì

sao?

Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào

bảng con 4 HS lên bảng viết

Chép bài

- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép, sau đó

đến từng bàn để chỉnh sửa lỗi cho từng

HS

Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích

các từ khó viết cho HS soát lỗi

Chấm bài

- GV chấm từ 7 - 10 bài, nhận xét từng

bài về mặt nội dụng, chữ viết, cách trình

bày

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập chính tả:

Bài 2

GV có thể lựa chọn phần a.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm 3 HS lên bảng, HS

dưới lớp làm vào VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- Kết luận và cho điểm HS lên bảng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm

- Sau mỗi chữ GV sửa chữa và cho HS

đọc

- GV xóa cột chữ và yêu cầu 3 HS đọc

lại, 1 HS lên bảng viết lại

- Xóa hết bảng, yêu cầu 3 HS đọc lại, 2

HS lên bảng viết lại

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ(5 phút)

Trò chơi: Tìm từ có âm đầu l/n hay có

vần an/ang (GV có thể thay chữ bằng

các lỗi chính tả mà HS địa phương

thường mắc)

- Chia lớp thành 2 nhóm,

- Trong bài phải viết hoa từ Đức Vua và

các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin

- Chim sẻ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ thịt,

luyện (PB) …; chim sẻ nhỏ, bảo, cỗ, xẻ, luyện (PN)

- HS nhìn bảng chép bài

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại đối chiếu với SGK và

tự chấm bài cho mình

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

b) an hay ang?

+ đàng hoàng + đàn ông + sáng loáng

- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và tự chữa bài của mình

- 1 HS đọc theo yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con

- Đọc bài theo yêu cầu

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự

-1 nhóm tìm từ có âm đầu l (an), 1 nhóm tìm từ có âm đầu là n (ang) Mỗi

từ đúng được 1 điểm

- HS nói, -Hs lớp nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w