III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước ; HS 2 vẽ đường[r]
Trang 1Tuần9 Thưa chuyện với mẹ Hai đường thẳng vuông góc Tiết kiệm thời giờ
3 Luyện từ & câu
Toán Chính tả
MRVT: Ước mơ Hai đường thẳng song song Nghe viết: Thợ rèn
4 Tập đọc
Tập làm văn
Toán Thể dục
Điều ước vua Mi-đát Luyện tập phát triển câu chuyện( không dạy) Thay bằng tiết ôn tập
Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Vẽ hai đường thẳng song song
Kể chuyện đựoc chứng kiến hoặc tham gia
Đi xe đạp An toàn
6 Toán
Tập làm văn Mĩ thuật Sinh hoạt lớp
Thực hành vẽ hình chữ nhật và hình vuông Luyện tập trao đổi ý kiến với người
Cô Hằng dạy
Tuần 9
Thứ hai ngày 15/10/2012
TẬP ĐỌC
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
Trang 2I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
-Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp
mẹ, Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không phải
là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( TLđược các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
-Tranh như SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn càn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
-Y/c hs quan sát tranh minh họa SGK nêu
nội dung tranh Giới thiệu bài
-Ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc:
-Gọi 1 hs đọc mẫu
-Phân đoạn
+Đoạn 1: Từ ngày….kiếm sống
+Đoạn 2: Mẹ Cương….cây bông
-Cho hs luyện đọc đoạn
+Lần1- Rút từ khó: mồn một, cắt nghĩa,
cúc cắc
+Lần2-Giải thích từ: Thầy, dòng giỏi
quan sang, bất giác, cây bông, kiếm sống,
đầy tớ
- Luyện đọc câu văn dài:
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ /
nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ / bên tiếng bể
thổi phì phò
+Lần3: hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
- HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
- hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK
-Vài hs đọc câu văn dài-2HS đọc nối tiếp
- 2hs đọc toàn bài
-Lắng nghe gv đọc mẫu
-Nghề thợ rèn-Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.-Là tìm cách làm việc để nuôi mình
-Nói lên mơ ước của Cương muốn trở thành thợ rèn để giúp mẹ.
-Bà ngạc nhiên và phản đối-Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc ….thể diện của gia đình
Trang 3em trình bày ước mơ của mình?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+Ý của đoạn này là gì?
- Hãy nêu nhận xét cách trò chuyện của
mẹ con Cương
-Ý nghĩa của bài là gì?
4 Luỵên đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-Chúng ta sẽ luyện đọc diễn cảm đoạn:
“Cương thấy nghèn nghẹn ……cây
-Cương mơ ước trở thành thợ rèn vì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý
và cậu đã thuyết phục được mẹ-2hs đọc nối tiếp
- Có biểu tượng về 2 đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết dùng ê-ke để kiểm tra 2 đường thẳng có vuông góc với nhau hay không
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 4- Êke
- Phấn màu, thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS nhìn sách và xác định góc nhọn, tù, bẹt
trong các hình SGK
GV nhận xét,cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu 2 đường thẳng vuông góc:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu
câu HS đọc tên hình và cho biết đó là hình gì?
- Các góc A,B,C,D của hình chữ nhật là góc gì?
* GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu : kéo dài
cạnh BC và DC thành 2 đường thẳng(tô màu 2
đường thẳng) Ta có 2 đường thẳng BC và DC
vuông góc với nhau tại C
+ Cho HS nhận xét : Hai đường thẳng BC và DC
tạo thành 4 góc vuông
*GV kết luận : Vậy 2 đường thẳng vuông góc
với nhau tạo thành 4 góc vuông)
* Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của
mình và ở lớp học để tìm hình ảnh của 2 đường
thẳng vuông góc
* GV vẽ 2 đường thẳng vuông góc :
- Dùng êke vẽ góc vuông đỉnh O, có 2 cạnh OM,
ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông để có 2 đường
thẳng OM và ON vuông góc với nhau ( như
SGK)
- GV kết luận : 2 đường thẳng vuông góc
OM,ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O
3.Luyện tập thực hành :
Bài 1: Cho HS học nhóm đôi GV vẽ 2 hình
a,b/SGK lên bảng
- Gọi 1 HS lên kiểm tra hình ở bảng
- Cho HS nêu ý kiến sau khi kiểm tra
* Vì sao em nói 2 đường thẳng HI và KI vuông
góc với nhau?
* GV kết luận lại
a/ IH và IK vuông góc với nhau
b/MP và MQ không vuông góc với nhau
Bài 2: Làm bảng con
- 2 HS lên bảng dùng êke xác định và trả lời
… là hình chữ nhật
… Các góc A,B,C,D đều là góc vuông
- HS theo dõi thao tác của GV
- Gọi 1 HS lên dùng Êke kiểm tra lại các góc có chung đỉnh C
- HS tìm và nêu ví dụ 2 mép quyển sách, quyển vở, 2 cánh cửa
- HS theo dõi và làm theo vào vở nháp
- 2 em cạnh nhau kiểm tra và trao đổi, trả lời
- 1HS lên bảng
vì khi dùng êke kiểm tra thì thấy 2 đườngthẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I
- Cho 1 HS đọc lại
- 1 HS đọc
- Gọi 1 HS lên bảng làm, các em khác làm bảng con
BC CD
DC DA
AD AB
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đề bài, GV vẽ lên bảng
HCNhật ABCD (cho biết AB và BC là một cặp
cạnh vuông góc với nhau)
- Yêu cầu HS viết tên các cặp cạnh vuông góc
còn lại vào bảng con
- GV nhận xét và kết luận
Bài 3:a Cho làm vở
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS dùng êke xác định trong mỗi hình, góc
nào là góc vuông, rồi từ đó nêu tên từng cặp
đoạn thẳng vuông góc
- Cho HS làm bài
+Yêu cầu HS trình bày bài làm trước lớp
( gọi 2 em lên bảng - mỗi em làm 1 hìnha,b)
+ GV kiểm tra lại bài trên bảng
C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn
về nhà
- 1 HS đọc
- HS dùng êke kiểm tra và làm bài vào vở
- 1 HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
đạo đức :
TIẾT KIỆM THỜI GIỜI.Mục tiêu:
+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+Cách tiết kiệm thời giờ
-Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
- HS chọn hai phương án ( tán thành- không tán thành) mà thôi
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 6-SGK Đạo đức 4 -Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ -Mỗi HS có 3 tấmbìa màu: xanh, đỏ và trắng.
III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
1.Ổn định:Cho HS hát.
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Hãy giúp bạn hà chọn cách giải quyết
phù hợp trong tình huống sau: Hà đang
dùng hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn
tặng thêm một hộp giống hệt hộp cũ nhân
-GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai
minh họa của một số HS
-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi
trong SGK/15
+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ
như thế nào?
+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết?
+Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều
gì? -GV kết luận:
Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải
tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK/16)
-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
ịNhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến
phòng thi bị muộn
ịNhóm 2 : Nếu hành khách đến muộn giờ
tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
ịNhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người
bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu
-Đại diện lớp trả lời
-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích
Trang 7-GV kết luận:
+HS đến phòng thi muộn có thể không
được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết
quả bài thi
+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu,
nhỡ máy bay
+Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính
mạng
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ(bài tập
3-SGK)
Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
3
Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi
và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau (Tán
thành, phân vân hoặc không tán thành) :
a/ Thời giờ là quý nhất
b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất
tiền mua nên không cần tiết kiệm
c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
Bước đầu tìm được các từ cùng nghĩa với từ Ước mơ, bắt đầu bằng tiếng ước vàbắt đầu bằng tiếng mơ ( BT1,2) ghép được từ ngữ sau từ Ước mơ và nhận biết sựđánh giá của từ ngữ đó (BT3) nêu được ví dụ về một loại ước mơ (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
HS chuẩn bị tự điển (nếu có).GV phô tô vài trang cho nhóm
Trang 8Giấy khổ to và bút dạ.
III Hoạt động trên lớp:
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc phần ghi nhớ và cho ví dụ về
sử dụng dâu ngoặc đơn trong trường hợp :
+Dùng để dẫn lời nói trực tiếp
+Dùng để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu- Ghi đề bài lên bảng
2 HD bài tập
Bài1:
-Bài tập yêu câu ta làm gì?
-Y/c hs đọc thầm bài tập đọc Trung thu độc
lập tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ
-Y/c hs giải thích các từ vừa tìm được
Bài 2:
-Gọi hs đọc yêu cầu bài
-Phát bảng nhựa cho hs hoạt động nhóm4
Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài3:
-Gọi hs nêu y/c bài
-Y/c hs đọc thầm nội dung bài, chọn từ ngữ
xếp vào 3 nhóm-Cho 3 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài 4:
-Bài tập y/c ta làm gì?
-Cho hs làm việc nhóm đôi tham khảo gợi
ý1 bài Kể chuyện đã nghe đã đọc (Trang
81) để tìm ví dụ về những ước mơ
-Y/c hs nêu ví dụ về một loại ước mơ
-Chốt ý: ƯỚc mơ được đánh giá cao là
những ước mơ vươn lên làm những việc có
ích cho mọi người Ước mơ được đánh giá
không cao là những ước mơ giản dị, thiết
thực, có thể thực hiện được không cần nổ
-3hs trình bày
-Đọc lại đề
-Ghi lại những từ cùng nghĩa với từ ước mơtrong bài tập đọc Trung thu độc lập.+Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tượng điềumình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai.+Mong ước: Mong muốn thiết tha điều tôt
đẹp trong tương lai
a/ Bắt đâu bằng tiếng ước: ước mơ, ướcmuốn, ước ao, ước mong, ước vọng.b/Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ
tưởng, mơ mộng
-Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ
thể hiện sự đánh giá
+Đánh giá cao:ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng+Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ+Đánh giá thấp: Ước mơ viễn vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột
-Nêu ví dụ minh họa về mỗi loại ước mơ
trên
+Ước mơ đánh giá cao : ước mơ học giỏi,trở thành bác sĩ / kĩ sư /bác học / trở thànhnhững nhà phát minh sáng chế / nhữngngười có khả năng ngăn chặn lũ lụt / Tìm ranhững loại thuốc chữa bệnh hiểm nghèo…+Ước mơ đánh giá không cao: Ước muốn
có truyện đọc / có xe đạp / có đồ chơi / cóđôi giày mới / có cặp mới…
+Ước mơ đánh giá thấp:
Trang 9lực lớn Còn ước mơ bị đánh giá thấp là
những ước mơ phi lí không thực hiện đợc
hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho
bản thân nhưng có hại cho người khác
3 Củng cố- Dặn dò
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs học thuộc các thành ngữ trong bài
tập 4, CBB: Động từ
Ước mơ viễn vông của chàng Rít trong
chuyện Ba điều ước
Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của
vợ ông lão đánh cá
Ước đi học không bị cô giáo kiểm tra bài/ước được xem ti vi suốt ngày/ ước khônghọc bài vẫ được điểm cao/ ước không làm
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song
Trang 10-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 41
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với hai đường thẳng song
song
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài
hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được hai
đường thẳng song song không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song với
nhau không bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học
tập, quan sát lớp học để tìm hai đường
thẳng song song có trong thực tế cuộc
sống
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song
song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng
không cắt nhau là được)
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và
DC là một cặp cạnh song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong
hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giảng
-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện củaquyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diệncủa bảng đen, của cửa sổ, cửa chính,khung ảnh, …
-HS vẽ hai đường thẳng song song
-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG,CD
Trang 11nêu các cạnh song song với cạnh BE.
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3a các bài còn lại HS giỏi làm thêm.
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
trong bài
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh
DG song song với IH
-HS cả lớp
CHÍNH TẢTHỢ RÈN
I Mục tiêu:
Nghe viết đúng chính tả bài “Người thợ rèn” đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 12+PB: con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ,
hạt dẻ, cái giẻ…
+PN: điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên
điển, chim yến, biêng biếc,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở
chính tả
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương
mơ ước là nghề gì?
-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài
chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái
hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm
bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/
uông
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
-Gọi HS đọc bài thơ
GV có thể chọn bài tập a/ hoặc b/ hoặc bài
tập doGV lựa chọn để chữa lỗi chính tả
Bài 2:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu
vầu HS làm trong nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
-2 HS đọc thành tiếng
Trang 13-Gọi HS đọc lại bài thơ.
-Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời
gian nào?
-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu
rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến
Ông được mệnh danh là nhà thơ của làng
quê Việt Nam Các em tìm đọc để thấy
được nét đẹp của miền nông thôn
b/ Tiến hành tương tự a/
Lời giải:
-Uống nước nhớ nguồn
-Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
-Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
-Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn
luyện để chuẩn bị kiểm tra
-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào nhữngđêm trăng
- Nêu một số hoạt động sản xuất của người dân ở Tây nguyên:
+ Sử dụng sức nước để sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản
- nêu được vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản,
và nhiều thứ quí
- Biết được sự cần thiết bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược sông ở Tây nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lược rừng rậm nhiệt đới( rừng rậm, có nhiều loại cây, tạo thành
nhiều tầng, ) rừng khộp ( rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ( lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây
nguyên: sông Xê- xan; sông Xrê- pốk, sông Đồng Nai
II.Chuẩn bị :
Trang 14-Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :
+Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên
+Những con sông này bắt nguồn từ đâu và
-Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược
đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông
GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan , Ba ,
Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y-a-li trên BĐ
Địa lí tự nhiên VN
4/.Rừng và việc khai thác rừng ở Tây
Nguyên:
*Hoạt động từng cặp :
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc
mục 4 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
+Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng
-HS quan sát và đọc SGK để trả lời
Trang 15khác nhau ?
+Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa
vào quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau:
Rừng rậm rạp, rừng thưa, rừng một loại cây,
rừng nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng
lá mùa khô, xanh quanh năm
-Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng
rậm nhiệt đới và rừng khộp (theo môi trường
sống và đặc điểm)
-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước lớp
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
trong SGK và vốn hiểu biết của mình trả lời
các câu hỏi sau :
+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?
GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt
động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
(trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia
súc có sừng ,khai thác nước, khai thác rừng )
-HS khác nhận xét, bổ sung
- HS khá giỏi trình bày
-HS cả lớp
Trang 16Thứ tư ngày 16 /10/2012
TẬP ĐỌCĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung ,nhân vật.( lời xin, lời cầu khẩn của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
-Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúccho con người
-TLCH trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài
Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong
SGK
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 17-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Gọi HS quan sát tranh và mô tả những gì
bức tranh thể hiện được
-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức
ăn như vậy? Câu chuyện Điều ước của vua
Mi- đát sẽ cho các em hiểu điều đó.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: HS đọc mẫu
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho HS nếu có Lưu ý các
câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi ! Xin
người lấy lại điều ước cho tôi được sống
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng khoan thai Lời
vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn
sang hốt hoảng, cầu khẩn, hối hận Lời
phán của thần Đi-ô-ni-dốt đọc với giọng
điềm tĩnh, oai vệ
*Nhấn giọng ở những từ ngũ: tham lam,
hoá, ưng thuận, biến thành, sung sướng,
khủng khiếp, cồn cào, cầu khẩn, tha tội,
phán, thoát khỏi.
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi vàv trả lời
câu hỏi
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?
+Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
-Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điệnnguy nga, tráng lệ Trước mắt ông vua làđầy đủ những thức ăn đủ loại Tất cả đềuloé lên ánh sáng đủ loại của vàng Nhưngnét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
+Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến sung sướng hơn thế nữa.
+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được sống.
+Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam.
+Vì ông ta là người tham lam
+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quảtáo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua
Trang 18+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần
Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?
+Đoạn 2 của bài nói điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác-tôn?
+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
+Nội dung đoạn cuối bài là gì?
-Yêu cầu HS đọc trong nhóm
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
-Bình chọn nhóm đọc hay nhất
“Mi-đát bụng đói không thể xây dựng
bằng ước muốn tham lam.”
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai
-Hỏi: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và soạn bài ôn tập tuần 10
tưởng như mình là người sung sướng nhấttrên đời
+Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ đến
+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp củađiều ước
-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòngtham
+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc khôngthể xây dựng bằng ước muốn tham lam.+Vua Mi-đát rút ra bài học quý
-Nhiều nhóm HS tham gia
Trang 19III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi HS kể lại chuyện ở vương quốc tương
lai theo trình tự không gian và thời gian.
-Gọi HS nêu sự khác nhau giữa hai cách kể
chuyện theo trình tự không gian và thời
gian
-Nhận xét cách kể, câu trả lời và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu
-2 HS kể chuyện
-2 HS nêu nhận xét
-Truyện kể về Yết Kiêu, một chàng traikhoẻ mạnh, yêu nước, quyết tâm giết giặc