- HiÓu néi dung chÝnh cña toµn truyÖn: TiÕng cêi rÊt cÇn thiÕt vµ cã t¸c dông tèt ®èi víi cuéc sèng cña chóng ta, ta cÇn biÕt sèng mét c¸ch vui vÎ .hµi híc .trµn ngËp tiÕng cêi.. Giíi t[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung chính của toàn truyện: Tiếng cời rất cần thiết và có tác dụng tốt đốivới cuộc sống của chúng ta, ta cần biết sống một cách vui vẻ hài hớc tràn ngập tiếngcời
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa bài đọc sgk
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc:
" Tiếng cời mạch máu.”
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em
những cảm giác nh thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Giới thiệu và ghi tên bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc
- G hớng dẫn chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết
hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- G đọc mẫu
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi Hs đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu hs trao đổi theo nhóm và nêu
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm nối tiếp nêu ý kiến
-Bài báo gồm 3 đoạn
*đoạn 1;Tiếng cời là đặc điểm quantrọng phân biệt con ngời với loài vậtkhác
*đoạn 2;tiếng cời là liều thuốc bổ
*đoạn 3;những ngời có tính hài hớc chắcchắn sẽ sống lâu
Trang 2+ Vì sao nói tiếng cời là liều thuốc bổ?
+ Ngời ta tìm cách tạo ra tiếng cời cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì sau khi đọc bài này?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng
4 Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc, nêu giọng đọc
- Hớng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn
" Tiếng cời mạch máu.”
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho Hs thi đọc trớc lớp đoạn,
+ để điều trị bệnh
+ Tiếng cời rất cần thiết và có tác dụngtốt đối với cuộc sống của chúng ta, tacần biết sống một cách vui vẻ
- 2-3 em nhắc lại nội dung
- 3 em mỗi em đọc 1 đoạn, nêu giọng
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Toỏn Tiết 166 : ôn tập về đại lợng
( Tiếp theo )
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học và quan hệ giữa các đơn vị đó
- Rèn kĩ năng chuyển các đơn vị đo diện tích và giải toán có lời văn
II.Đồ dùng
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên chữa bài 4, 5 trong
Trang 3- GV nhận xét, chấm điểm.
2 Giới thiệu bài.
3 Ôn tập
bài tập 1:SGK172
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện
tích trong đó chủ yếu chuyển đổi
- HS thảo luận cặp đôi cách làm và
làm bài vào vở, 2 HS lên chữa bài
3
10 giờ = 18 phút
Ta có 10<15<18<20Vậy 20 phút là khoảng thời gian dài nhất trong các khoảng thời gian đã cho
Bài tập 1:
- HS tự làm bài sau đó đổi vở cho nhau đểkiểm tra chéo 2 HS lên bảng chữa bài
1m2 = 100 dm2 1km2= 10 000m21m2= 10 000cm2 1dm2= 100cm2
- HS tự làm bài và chữa bài
Bài tập 2:
a 15m2 = 150 000cm2 1/10 m2=10 dm2 103m2= 10 300 dm2 1/10 dm2 = 10 cm2 2110dm2= 211 000cm2 1/10 m2 =100 cm2
b 500 cm2= 5 dm2 1cm2= 1/100dm2 1300dm2= 13m2 1dm2= 1/100m2
60 000 cm2= 6 m2 1cm2= 1/10000m2
c 5m29dm2 = 59 dm2 700dm2= 7 m2 8m250cm2= 80 050 cm2 50 000cm2= 5 m2
Bài tập 3:
2m25dm2 > 25 dm2 3m299dm2< 4m23dm25cm2= 305cm2 65 m2 = 6500dm2
Trang 4Bài tập 4-SGK173
- Yêu cầu hS đọc đề bài, nêu yêu
cầu của bài toán, rồi giải
-o0o -Khoa học Bài 67: ôn tập thực vật và động vật
I Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông quaquan hệ thức ăn
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con ngời với t cách là một mắt xích của một chuỗi thức ăn
II Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự trao đổi chất ở
Trang 5Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi
thức ăn
- GV yêu cầu HS vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây
trồng của động vật sống hoang dã
- GV chia nhóm và phát giấy bút cho các
nhóm.
- GV yêu cầu HS so sánh sơ đồ mối quan hệ
thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng
và động vật sống hoang dã với sơ đồ về
chuỗi thức ăn đã học ở các bài trớc, em có
nhận xét gì ?
- GV giảng : Trong sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều mắt
xích hơn Trên thực tế, trong tự nhiên mối
quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn
phức tạp hơn nhiều
Hoạt động 2:thi kểthêm một số nhóm con
vật có quan hệ trong chuỗi thức ăn
- Cá nhóm treo sản phẩm đại diệntrình bày trớc lớp
-o0o -Đạo đức Dành cho địa phơng( tiết 3)
I Mục tiêu
- HS có ý thức giữ gìn vệ sinh trờng lớp
- HS tham gia vệ sinh một cách tích cực
- Hởng ứng tham gia vệ sinh đờng làng ngõ xóm
- Có ý thức và tình yêu lao động
II Đồ dùng dạy học
- Dụng cụ phục vụ vệ sinh
Trang 6- Phiếu đỏnhgiá
- Nội dung lao động
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ lao
động vệ sinh của các nhóm
- GV nhận xét
2 Nội dung
HĐ 1 : Giao nhiệm vụ
- GV tập hợp lớp, giao nhiệm vụ của
buổi thực hành lao động vệ sinh
HĐ 2 : Thực hành
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vệ
sinh sân trờng lớp học
- GV quan sát đôn đốc nhắc nhở học
sinh lam việc nghiêm túc, không xô đẩy
tranh dành công việc của nhau, mỗi ngời
một việc
HĐ 3: Báo cáo kết quả
- GV ghi nhận công việc làm của các tổ
vụ và phân công công việc cho các tổviên
HS thực hiện theo sự phân công của GV
- Tổ 1: Vệ sinh toàn lớp học
- Tổ 2: Vệ sinh sân trờng
- Tổ 3: Vệ sinh vờn trờng
HS thực hiện theo yêu cầu của GV nhómtrởng quan sát nhắc nhở các tổ viên
- HS tham gia vệ sinh một cách tích cực
- Hởng ứng tham gia vệ sinh đờng làng ngõ xóm
Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu.
- Giúp HS ôn tập về các loại góc : góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng song song, vuông góc
- Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thớc cho trớc
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình vuông
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm các bài tập 4
Trang 7- Chấm 1 số VBT.
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2 Ôn tập;
Bài 1:-SGK173
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi a và b
- GV giúp HS kiểm tra đáp án bằng
Ê-ke
Bài 2 (173)
- HS nhắc lại công thức tính diện tích
hình vuông, sau đó mới vẽ và tính
- 1 HS lên bảng trình bày bài giải
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS tự điền bằng bút chì vào SGK sau
đó đổi SGK cho nhau để kiểm tra chéo
- HS nêu yêu cầu của bài
- Trả lời miệng cạnh song với nhau là
AB và DC, cạnh vuông góc với nhau AD
3 x 3 = 9 (cm2)
Đáp số : Chu vi : 12cm Diện tích : 9cm2
Bài 3
Vậy a.sai b sai
c sai d đúng
Bài 4:
Trang 820 x 20 = 400 (cm2) Đổi 40 m2= 400000 cm2
Số gạch cần dùng để lát nền phòng học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đ/S : 1000 viên gạch
ôn tập về các loại góc : góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng song song, vuông góc.vẽ hình vuông có kích thớc cho trớc
- công thức tính chu vi, diện tích của một hình vuông
Chớnh tả (Nghe viết) Nói ngợc
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày bài vè dân gian Nói ngợc.
- Làm đúng các bài tập chính tả, luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai r/d/gi và dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a, 3a
III Các hoạt động dạy chủ yếu
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục tiêu bài học
Trang 9? Nội dung bài vè là gì ?
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày,
những từ ngữ mình dễ viết sai Trình bày
bài viết
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV chấm 5 đến 7 bài, nhận xét
4 Hớng dẫn HS làm các bài tập
Bài tập 2: GV nêu đầu bài, giải thích
yêu cầu của đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Hoàn thành bài tập và chuẩn bị
bài sau
rắn hùm nằm cho lợn liếm lông quả hồng nuốt ngời già xôi nuốt trẻ con lơn nằm cho trúm bò ra
Nói những chuyện phi lí ngợc đời không thể nào xảy ra nên gây cời
- HS viết những từ ngữ viết hoa, từ ngữ dễ
viết sai ra giấy nháp : nuốt, lão, lao đao,
chuột, diều hâu
- HS viết bài, viết xong tự soát lỗi - HS nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở bài tập - 2 HS chữa bài, HS khác nhận xét Đáp án : giải đáp - tham gia - dùng - theo dõi - kết quả - bộ não - không thể. Nghe viết bài vè dân gian Nói ngợc. - Làm đúng các bài tập chính tả, luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai r/d/gi và dấu hỏi, dấu ngã Rút kinh nghiệm:
-o0o -Luyện từ và cõu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời
I Mục đích yêu cầu.
- Mở rộng vốn từ, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần Lạc quan – Yêu đời, trong các từ
đó có từ Hán Việt
- Biết đặt câu với các từ đó
Trang 10II.Đồ dùng
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có trạng
ngữ chỉ mục đích, trả lời cho câu hỏi: vì,
để, nhằm
- HS nhận xét, GV đánh giá
b dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 Thực hành
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hớng dẫn HS làm mẫu
GV chốt: Từ chỉ hoạt động trả lời câu
hỏi Làm gì? từ chỉ cảm giác trả lời câu
hỏi Cảm thấy thế nào ? từ chỉ tính tình
trả lời câu hỏi Là ngời thế nào ?
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV động viên khen ngợi những HS đặt
Bài tập 2
HS nối tiếp nêu câu mà mình đặt đợc
- HS nêu kết quả của mình và
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vàoVBT
Trang 11rích, hinh hích, khềnh khệch, khùng
khục, rinh rích …
C Củng cố dặn dò
Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn Hs hoàn thiện bài tập và chuẩn bị
bài sau
Mở rộng vốn từ, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần Lạc quan – Yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
-đặt câu với các từ đó
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Mĩ thuật Vẽ tranh: Đề tài tự do ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng )
-o0o -Kể chuyện ( Buổi chiều )
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời Yêu cầu truyện phải có cốt chuyện, có nhân vật có ý nghĩa
2 Kĩ năng : Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể Lời kể chân thật, sinh động, giàu
hình ảnh, sáng tạo Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ : Mạnh dạn, tự nhiên khi nói trớc đông ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện tham khảo
III Hoạt động dạy học:
A KTBC:
Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện Khát
vọng sống
b dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. GV hớng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài dùng phấn màu gạch
chân dới những từ ngữ : đợc nghe, đợc
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- GV gợi ý HS kể chuyện
- GV yêu cầu : Em hãy gới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho
các bạn cùng biết
b Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm,
- 2 em kể, lớp nhận xét, chấm điểm
HS lắng nghe
- 2 em nêu
- 2-3 em nối tiếp đọc
- Nối tiếp trả lời
Trang 12mỗi nhóm 4 HS cùng kẻ chuyện, trao
đổi với nhau về ý nghĩa truyện
- GV theo dõi chung
c Kể trớc lớp
- Tổ chức cho Hs thi kể
- Khuyến khích HS hỏi bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân
vật, ý nghĩa truyện
- Gọi H S nhận xét bạn kể
- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò
-Nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS xem trớc nội dung bài kể
chuyện tiết tuần sau
+ Luyện kể trong nhóm theo yêu cầu, trong khi kể trao đổi với nhau ý nghĩa câu chuyện
- 3- 4 em thi kể trớc lớp
- Lớp nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, bình chọn ngời kể hay nhất
kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu
đời
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Ngày soạn:29/04/20
Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 thỏng 05 năm 20
Kĩ thuật Tiết 33: Lắp ghép mô hình tự chọn ( Tiết 2) ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng)
-o0o -Toỏn Tiết 158 : Ôn tập về hình học
(tiếp theo)
I Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về nhận biết hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
- Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình để giải các bài tập có yêu cầu
tổng hợp
II,Đồ dùng ;
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm bài tập 4 tiết trớc()
- Chấm 1 số VBT - 2 em chữa bài trên bảng lớp.Bài 4:
Bài giải
Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40 ( m2)
Trang 13- Nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
- Cho HS làm bài vào vở, vẽ hình rồi
tính diện tích, chu vi của HCN đó
Số gạch cần dùng để lát nền phòng học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đ/S : 1000 viên gạch
- Nhận xét
Bài tập 1:
- HS tự tìm ra kết quả DE songsong với AB, CD vuông góc vớiBC
-Bài tập 2:
- HS làm bài cá nhân rồi trả lời miệng,giải thích tại sao lại chọn nh vậy (chiềudài HCN là 16 cm )
Bài giải
Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật
là
8 x 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là :
64 : 4 = 16 (cm)
Chọn đáp án c Bài tập 3:
- HS tự làm bài vào vở
- Hai bạn ngồi cạnh đổi vở, kiểm trachéo cho nhau
- Hình chữ nhật ABCD có kích thớcchiều dài 5cm
Chiều rộng 4cm
P = ( 4 +5 ) x 2 = 18 cm
S = 5 x 4 = 20 cm2 Đáp số : chu vi : 18 cm Diện tích : 20 cm2
Trang 143 x 4 = 12 (cm2)Diện tích hình H là :
12 + 12 = 24 (cm2) Đáp số : 24cm2
- ôn tập về nhận biết hai đờng thẳng
song song, hai đờng thẳng vuông
góc.-Ôn công thức tính chu vi, diện tích cáchình để giải các bài tập có yêu cầu tổnghợp
-o0o -Tập đọc Ăn “ mầm đá”
I Mục tiêu
1 Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt giọng nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung chính của toàn truyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biếtcách làm cho Chúa ăn ngon miệng vừa răn Chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc:
" Thấy chiếc lọ đâu ạ.”
-Tranh minh họa sgk
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc bài “ tiếng cời là liều
thuốc bổ”
-Vì sao tiếng cời là liều thuốc bổ ?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Giới thiệu và ghi tên bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc
- G hớng dẫn chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết
hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
-Vì khi cời tốc độ thở tăng lên đến 100
km một giờ các cơ mặt th giãn não tiết
ra một chất làm con ngời có cảm giácsảng khoái thoải mãn
Đoạn 2: Một hôm đại phong
Đoạn 3: Bữa ấy thì khó tiêu.
Đoạn 4: Còn lại
Trang 15- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- G đọc mẫu
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi Hs đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu hs trao đổi theo nhóm và nêu
ý kiến
-Trạng Quỳnh là ngời nh thế nào ?
Đoạn 1 nói gì ?
Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng Quỳnh
điều gì?
+ Vì sao Chúa Trịnh thích ăn món mầm
đá?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
Chúa ntn?
+ Chúa có đợc ăm món mầm đá không?
Vì sao?
*Hãy nêu nội dung đoạn 2
+ Vì sao Chúa ăn tơng vẫn thấy ngon
miệng?
*Hãy nêu nội dung đoạn 3
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng
4 Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc, nêu giọng đọc
- Hớng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn
" Thấy chiếc lọ đâu ạ.”
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho Hs thi đọc trớc lớp đoạn,
cả bài và đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm
C Củng cố, dặn dò.
+ Câu chuyện ca ngợi ai, muốn nói với
chúng ta điều gì?
- Nhận xét giờ học, dặn Hs luyện đọc
và chuẩn bị bài sau
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi đọc
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm nối tiếp nêu ý kiến
-Là ngời rất thông minh .ông thờng dùng lối nói hài hớc những cách độc đáo
để châm biếm thói xấu của quan lại vua chúa để bênh vực dân lành
1.Giới thiệu về Trạng Quỳnh
-Chúa phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon vật lạ mà không thấy ngon miệng,
+ Vì nghe đó là món ăn lạ và ngon
+ Cho ngời đi lấy đá về ninh
+ Không vì đá không thể ăn đợc 2.Câu truyện giữa Trạng Quỳnh và chúa Trịnh + Vì Chúa đã đói, ăn gì cũng thấy ngon
3.Bài học quí dành cho chúa + Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho Chúa ăn ngon miệng vừa răn Chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ - 2-3 em nhắc lại nội dung - 4 em mỗi em đọc 1 đoạn, nêu giọng đọc phù hợp - Luyện đọc theo cặp - Các nhóm thi đọc, lớp nhận xét, chấm điểm + hs phát biểu Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho Chúa ăn ngon miệng vừa răn Chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ Rút kinh nghiệm: