- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong bài tập 1, viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu bài tập [r]
Trang 1Luyện tập Tiết kiệm tiền của (t1) Trung thu độc lập Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo(Năm 938) Chính tả: Chị em tôi
Thứ 3
12/10/2010
Toán Chính tả LTVC
Biểu thức có chứa hai chữ Nhớ – viết: Gà Trống và Cáo Cách viết tên người, tên địa lí Việt nam
Thứ 5
14/10/2010
Toán Tập làm văn LTVC
Khoa học
Kĩ thuật
Biểu thức có chứa ba chữ Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt nam Phòng bệnh béo phì
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (t2)
Thứ 6
15/10 /2010
Toán Khoa học Tập làm văn Luyện toán
Địa lý HĐTT
Tính chất kết hợp của phép cộng Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa Luyện tập phát triển câu chuyện
Thực hành: Biểu thức có chứa 3 chữ, T/c kết hợp của phép cộng.
Một số dân tộc ở Tây Nguyên Sinh hoạt lớp
Ngày soạn: 7 / 10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010.
Toán:
Luyện tập.
Trang 2I.Mục đích, yêu cầu:- Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ các số tựnhiên
- Củng cố kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ
- HS khá, giỏi làm thêm giải toán có lời văn ở bài tập 4, 5.
- HS khuyết tật biết cộng, trừ số có 2 – 3 chữ số không có nhớ.
- Có ý thức tốt trong học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ ghi bài giải, sgk
HS: Sgk, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2 tiết trước, kiểm tra
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn - GV nêu cách thử lại: Khi
thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng
với số trừ, nếu được kết quả là số bị
trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét ? TL:
+241651647580
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482
để thử lại
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
578 - 254
679 -123
- HS làm vào vở
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS trả lời
Bài 5 HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm,
không đặt tính
3.Củng cố- Dặn dò: Gọi HS nên lại
dạng toán vừa làm trên
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau: Biểu thức có chứa hai chữ
Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 =
- HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày
- HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiện tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh chị em
thực hiện tiết kiệm tiền của.HS khuyết tật biết tiết kiệm tiền bạc, sách vở, đồ dùng học tập
- GD HS: Luôn có ý thức tốt trong việc tiết kiệm tiền của
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK
HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết
bày tỏ ý kiến”
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em?
- GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:“Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các
thông tin trang 11- SGK)
- Thảo luận các thông tin trong
SGK
+ Theo em, cần tiết kiệm những gì?
+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
- Đại diện từng nhóm trình bày
+ Tiết kiệm điện, thức ăn, nước uống,chi tiêu tiết kiệm,
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi côngsức của bao người lao động
+ HS nêu ghi nhớ
- HS nêu theo hướngdẫn của GV
- Thức ăn, nước uống,
Trang 4Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh,
xã hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 1
+ Em hãy cùng các bạn trao đổi,
bày tỏ thái độ về các ý kiến dưới đây
(Tán thành, phân vân hoặc không tán
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
của một cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước,
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về
tiết kiệm tiền của (Bài tập
6-SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của
của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm
- Đại diện từng nhóm trình bày- Lớpnhận xét, bổ sung
- HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
- HS thực hiện theo các bạn trong lớp
- Tiết kiệm tiền không
ăn quà vặt,
ra khỏi phòng tắt điện,
Tập đọc:
Trung thu độc lập
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Gió núi nao la, man mác, soi sáng, chi chít…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu các từ ngữ: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, nông trường
- Nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương laiđẹp đẽ của các em và của đất nước.(trả lời dược các câu hỏi trong SGK)
Trang 5- HS khuyết tật đọc được 1 câu đầu bài với mức độ chậm.
- GD HS luôn yêu cảnh đẹp đêm trăng trung thu, yêu quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to), bảng phụ viết sẵn câu, đoạnvăn cần luyện đọc
HS: SGK, đọc trước bài
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị
em tôi và nêu nội dung chính của
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui
tươi
+ Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các
em
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại .đến
với các em
- Gọi HS nêu phần chú giải
- Cho HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc
diễn cảm
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và
các em nhỏ vào thời gian nào?
+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có
gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi,thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phácỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ
và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la
Trăng soi sáng xuống nước ViệtNam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt
- HS đọc một số từ trong bài
- HS đọc thầm
- HS nghe
- Luyện đọc câu đầu của bài
- HS tiếp tục đọc thầm và lắng nghe bạn trả lời
Trang 6- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- GV kết luận
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác
so với đêm trung thu độc lập?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV kết luận
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi: + Hình ảnh Trăng mai
còn sáng hơn nói lên điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêmtrăng trung thu độc lập đầu tiên Mơước của anh chiến sĩ về tương laitươi đẹp của trẻ em
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnhtương lai đất nước tươi đẹp: Dướiánh trăng, dòng thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện, giữa biểnrộng, cờ đỏ sao vàng bay phấpphới
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên,đất nước còn đang nghèo, bị chiếntranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơước về vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn nhiều
+ Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộcsống tươi đẹp trong tương lai
*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
về tương lai của trẻ em và đất nước
đã thành hiện thực: chúng ta đã cónhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình,Y-a-li…
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đạimọc lên, những con tàu lớn vậnchuyển hàng hoá xuôi ngược trênbiển, điện sáng ở khắp mọi miền…
- HS đọc thầm và trả lời
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn
nói lên tương lai của trẻ em và đấtnước ta ngày càng tươi đẹp hơn
* Em mơ ước nước ta có một nềcông nghiệp phát triển ngang tầm thếgiới
* Em mơ ước nước ta không còn hộnghèo và trẻ em lang thang
- Đoạn 3 là niềm tin vào những ngàytươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đấtnước
- Bài văn nói lên tình thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước củaanh về tương lai đẹp đẽ của các em
và của đất nước
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theodõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
- HS đọc tocâu đầu củabài với mức độ
Trang 7Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày
- Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của
anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế
nào?
- Dặn HS về nhà học bài trên, chuẩn
bị bài: Ở vương quốc vắng nụ cười và
I.Mục đích, yêu cầu:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng
+ HS khuyết tật xem tranh SGK và đọc được 1 câu trong bài
- GD HS truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân ta
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: -Tranh minh họa, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu nguyên nhân và diễn biến của
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài- Ghi đề:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người
Ngô Quyền
- Yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk
+ Ngô Quyền là người ở đâu ?
+ Ông là người như thế nào ?
+ Ông là con rể của ai ?
- Đọc phần nội dung bài
+ Ở Đường Lâm, Hà Tây
+ Ngô Quyền là người có tài yêu nước
- Của Dương Đình Nghệ, người đã tập hợp nhân dân đứng lên đánh đuổi bọn
đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày HS nhận xét, bổ sung
+ Vì Kiều Công Tiển giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân
đi báo thù
- HS xemtranh SGk và đọc 1 câutrong bài
Trang 8nào ?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc ?
+ Kết quả của trận Bạch Đằng ?
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Cho HS thi nhau tường thuật lại trận
+ Theo em, chiến thắng Bạch Đằng
và việc Ngô Quyền xưng vương có ý
nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta ?
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, HoằngTháo tử trận Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
+ HS báo cáo
+ HS tường thuật trước lớp
+ Ngô quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô
+ Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
- Nêu miệng
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS nghe và đọc lại câu trên
- Rèn HS viết nhanh, đúng chính tả, chữ viết đẹp HS khuyết tật nhìn chép 3 câu trong bài
- GD học sinh cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Chuẩn bị GV: nd
HS : bảng con , chì , vở luyện
III.Các hoạt động dạy - học
1.Bài cũ: Gọi HS viết : nói dối, dõng
dạc
GV nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô bé có đi học nhóm không? Em
đoán xem cô đi đâu?
+ Cô chị đã nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy?
- 2 HS viết -nx
- Theo dõi đọc thầm
- 3 HS viết trên bảng+ Cô xin phép ba đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đichơi với bạn bè, đi xem phim hay la
cà ngoài đường
Trang 9- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng
câu cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài chính tả
còn viết sai về nhà viết lại
Chuẩn bị : Người viết truyện thật thà
- Ân hận, tặc lưỡi, giận dữ
- 1 HS đọc lại các từ láy vừa tìmđược trên
- HS cả lớp
HS nhìn SGK viết 3 câu đầu bài
Ngày soạn: 7/ 10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2010.
Toán:
Biểu thức có chứa hai chữ.
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết cách tính gíá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4 HS khuyết tật là được phép cộng, trừ và phép nhân 2
- Có ý thức học tốt toán, biết ứng dụng trong thực tiễn
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: ghi đề
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá ta làm thế
nào ?
- Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì hai anh em câu
được mấy con cá ?
- GV làm tương tự với các trường
hợp anh câu được 4 con cá và em câu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- HS nhắc lại
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng sốcon cá của anh câu được với số con
cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh emtrong từng trường hợp
- HS nghe
Trang 10được 0 con cá, anh câu được 0 con cá
và em câu được 1 con cá, …
- GV nêu: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá
mà hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3
- GV: Khi biết giá trị cụ thể của a và
b, muốn tính giá trị của biểu thức a +
- GV: Bài tập yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức
trong bài, sau đó làm bài
Bài 3 (2 cột) HS khá, giỏi làm cả bài
- GV treo bảng số như phần bài tập
của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức
chúng ta cần chú ý thay hai giá trị a, b
ở cùng một cột
- GV yêu cầu HS làm bài
- Hai anh em câu được a +b con cá
25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thìgiá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm +45 cm = 60cm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vở
- Tính được một giá trị của biểuthức a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêugiá trị của a, dòng thứ hai là giá trịcủa b, dòng thứ ba là giá trị củabiểu thức a x b, dòng cuối cùng làgiá trị của biểu thức a : b
- HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
35 + 54 = 89
66 – 32 = 34
678 – 70 = 608
HS làm và học thuộc bảng nhân 2
Trang 11- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
Bài 4: HS khá, giỏi
- GV tiến hành tương tự như bài tập
3
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ
về biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về
giá trị của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau:
Tính chất giao hoán của phép cộng
- HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp.(như bài 3)
- 3 đến 4 HS nêu
- HS tự thay các chữ trong biểuthức mình nghĩ được bằng các chữ,sau đó tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp
Chính tả: (Nhớ - viết)
Gà Trống và CáoI.Mục đích, yêu cầu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
trong bài Gà Trống và Cáo
- Làm đúng bài tập 2a, 3a HS KT nhìn bài chép lại (từ nghe lời Cáo dụ đến loan tin này)
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bài tập 2a, 2a viết sẵn trên bảng lớp
HS: Vở chính tả, bút, thước,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết: sung sướng,
sững sờ, sốt sắng, xanh xao, phe
phẩy, thoả thuê,
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợchó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộchân tướng
- là, bà, cô
- HS nghe
Trang 12+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
viết bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ
tiếp sức trên bảng Nhóm nào điền
đúng từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a
hoặc 2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa
tìm được
+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãycảnh giác, đừng vội tin những lời ngọyngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co
cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trựctiếp, và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
a, trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất,chế ngự, chinh phục, vữ trụ, chủ nhân
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- HS mở SGK nhìn chép
- HS theodõi
Luyện từ và câu:
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
- HS khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3 HSKT viết được tên của mình, nêu tên thôn, xã,
huyện nơi em đang ở
- Có ý thức viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Bản đồ hành chính của địa phương Giấy khổ to và bút dạ
Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
HS: SGK, vở, bút,
Trang 13III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt
câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự
kiêu, tự hào, tự ái.
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng
Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý
vào phiếu
+ Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo
dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa khi viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác
lại không viết hoa?
- HS lên bảng và làm miệng theoyêu cầu
- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhậnxét cách viết
+ Tên người, tên địa lý được viếthoa những chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc
3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viếthoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cảlớp theo dõi, đọc thầm để thuộcngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng nhận xét
+ Tên người Việt Nam thườnggồm: Họ tên đệm (tên lót), tênriêng Khi viết, ta cần phải chú ýphải viết hoa các chữa cái đầu củamỗi tiếng là bộ phận của tên người
Các từ: số nhà (xóm), phường (xã),quận (huyện), thành phố (tỉnh),không viết hoa vì là danh từ chung
- HS nêu tên của mình
- HS nghe
- HS nêu tên thôn,
xã, huyện của em
Trang 14Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhómvà ghi
vào phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương
Gọi HS lên đọc và tìm các quận,
- Cả lớp
- HS viết tên mình vào vở : LêTài Đông
Ngày soạn:15 / 10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2009.
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng.
I.Mục ích, yêu cầu: - Giúp HS:
-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thực hành tính
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 2 tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng:
-GV treo bảng số như đã nêu
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức a + b và b + a để điền vào
bảng
-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 20, b = 30
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b =
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 15250 ?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b
= 2764 ?
-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức b + a ?
-Ta có thể viết a + b = b + a
-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai
tổng a + b và b + a ?
-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b
cho nhau thì ta được tổng nào ?
-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì
giá trị của tổng này có thay đổi không ?
-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu kết quả
của các phép tính cộng trong bài
Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV:Vì sao không cần thực hiện phép cộng
có thể điền dấu bằng vào chỗ chấm của 2975
+ 4017 … 4017 + 2975
-Vì sao không thực hiện phép tính có thể
điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của 2975 +
4017… 4017 + 3000 ?
-GV hỏi với các trường hợp khác trong bài
3.Củng cố- Dặn dò:
-HS nhắc lại công thức và quy tắc của tính
chất giao hoán của phép cộng
468 + 379 = 379 + 468
-HS nêu -Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạngcủa tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổngkhông thay đổi
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp
-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong mộttổng thì tổng đó không thay đổi
-Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 + 3000cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng
số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:
2975 + 4017 < 4017 + 3000-HS giải thích tương tự như trên
-2 HS nhắc lại trước lớp
-HS cả lớp
Kể chuyện: Lời ước dưới trăng
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp dược
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng
Trang 16- Hiểu được ý nghĩa truyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúccho mọi người.
-GD: Luôn có ước mơ cao đẹp trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện phóng to
Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn.Giấy khổ to và bút dạ
HS: SGK, đọc trước truyện, vở,
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe, được đọc
-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GVghi đề
b.GV kể chuyện:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện
kể về ai Nội dung truyện là gì?
-Muốn biết chị Ngàn cầu mong điều gì các
em chú ý nghe cô kể
-GV kể toàn truyện lần 1
-GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ kết hợp với phần lời
dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
-GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận
trong nhóm và trả lời câu hỏi
-Gọi 1 nhóm trình bày Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
-Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS quan sát tranh, đọc nội dung tranh.-Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị
mù Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì
đó rất thiêng liêng và cao đẹp
-HS lắng nghe, theo dõi
-Kể trong nhóm Đảm bảo HS nào cũngđược tham gia Khi 1 HS kể, các em kháclắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn
-4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từngbức tranh (3 lượt HS kể)
+Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi.Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắtchi Ngàn sáng lại Điều ước thiêng liêng ấy
đã trở thành hiện thực Năm sau, chị được
Trang 17-Về nhà kể lại truyện và tìm những câu
truyện kể về những ước mơ cao đẹp hoặc
những ước mơ viễn vông, phi lí
các bác sĩ phẩu thuật và đôi mắt đã sáng trởlại
+Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòngnhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chianhững đau khổ của người khác Những việclàm cao đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui,hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọingười
-HS trả lời
Tập đọc: Ở Vương quốc Tương Lai.
I Mục đích, yêu cầu:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, -Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
-Hiểu các từ ngữ :sáng chế, thuốc trường sinh,…
-Hiểu nội dung bài: Ứơc mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc cónhững phát minh độc đáo của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk)
-Luôn có ước mơ cao đẹp cho bản thân mình
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to )
Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
HS: SGK, vở, đọc trước bài tập đọc và trả lời câu hỏi
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung
thu độc lập và nêu nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV ghi đề
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
Màn 1: Trong công xưởng xanh
- Gọi 1 HS đọc màn 1 Phân đoạn(3 đoạn)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 2 lượt kết hợp
tìm từ khó luyện đọc và chú giải từ khó hiểu
-Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài
-GV đọc mẫu, nêu giọng đọc
*Tìm hiểu bài màn 1:
+Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
giới thiệu các nhân vật có trong màn 1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+Câu chuyện diễn ra ở đâu ?
+Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai ?
-2 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
-1 HS đọc
-HS luyện đọc-Nêu các từ khó như:Mi –tin, đôi cánh, trường sinh, công xưởng
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi
+Ở trong công xưởng xanh
Trang 18+Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương
*Màn 2 : Trong khu vườn kì diệu
-Cách hướng dẫn luyện đọc tương tự
*Tìm hiểu bài màn 2:
-HS xem tranh và thảo luận nhóm đôi
+Câu chuyện diễn ra ở đâu ?
+Những trái cây mà Tin-tin và Min-tin đã
thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác
thường?
+Em thích gì ở Vương quốc Tương Lai ? Vì
sao ?
+Màn 2 cho em biết điều gì ?
-Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gì ?
-GV chốt nội dung bài : Như nội dung ở mục
-Cho HS đã thuộc lời thoại tham gia trò chơi
đóng vai các nhân vật trong đoạn trích
-Nhận xét tuyên dương tiết học.-Về nhà xem
lại bài và xem trước bài mới:Nếu chúng
mình có phép lạ và trả lời các câu hỏi SGK
+Đến Vương quốc Tương Lai và trò chuyệnvới những bạn nhỏsắp ra đời
+Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện đại của chúng ta
+Các bạn sáng chế ra :-Vật làm cho con người hạnh phúc
+Là tự mình phát minh ra một cái mới.+Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
-8 HS đọc theo các vai
-HS thảo luận+ diễn ra trong một khu vườn kì diệu.+Những trái cây đó to và rất lạ
-Chùm nho quả to đến nổi Tin-tin tưởng đó
- HS nhắc lại
-HS thực hiện thi đọc
-HS tham gia trò chơi
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Mĩ thuật: Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hương
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh
- HS biết cách vẽ tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
-HS khá, giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, gần giống con vật mẫu
- HS thêm yêu mến quê hương
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: - SGK, tranh ảnh phong cảnh.Bài vẽ phong cảnh của các lớp trước
HS: - SGK, tranh ảnh sưu tầm.Vở thực hành, bút, chì, tẩy, màu
Trang 19III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hương
- GV ghi tựa lên bảng
b Giảng bài
*Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- Xung quanh nơi em ở có cảnh đẹp nào
không?
- Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu ?
Phong cảnh ở đó như thế nào?
- Ngoài khu vực em ở và nơi đã tham quan,
em đã được thấy cảnh đẹp ở đâu nữa?
- Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích ?
- Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ ?
GV nhấn mạnh: Những hình ảnh chính của
cảnh đẹp là cây cối, nhà cửa, con đường…
và phong cảnh còn đẹp bởi màu sắc của
không gian chung Nên chọn những cảnh vật
quen thuộc, dễ vẽ
*Hoạt đông 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- GV giới thiệu 2 cách vẽ tranh phong cảnh
+ Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp
(vẽ ngoài trời: công viên, sân trường…)
+ Vẽ bằng cách nhớ lại các hình ảnh đã được
quan sát
- Cho HS quan sát một số mẫu vẽ để các em
chọn cảnh và thể hiện
- Nhắc nhở HS sắp xếp hình ảnh sao cho cân
đối, nên vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín nền
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu các em suy nghĩ chọn cảnh
trước khi vẽ, sắp xếp hình vẽ cân đối tờ giấy
- Trong khi HS vẽ GV quan sát, giúp đỡ - bổ
- Cả lớp xếp loại cho các bài vẽ đó
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 20mang đất nặn (hoặc giấy màu) chuẩn bị cho
Ngày soạn:8 / 10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2010
Toán:
Biểu thức có chứa ba chữ
I Mục đích - yêu cầu: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa ba chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể Làm được các bài tập 1, 2
- HSKG làm thêm bài 3 HSKT biết cộng, trừ, tính giá trị của biểu thức số có 1, 2 chữ số
- Các em tính cẩn thận, chính xác các bài tập và trình bày sạch sẽ
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn phần ví dụ để trống các cột
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Vì sao em viết số đó?
46 + 645 = 645 = c + d = + c
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài - Ghi đề
b Giới thiệu biểu thức có chứa ba
chữ:
+ Muốn biết cả ba bạn câu được bao
nhiêu cá ta làm thế nào ?
+ Nếu An câu được 2 con cá, Bình
câu được 3 con cá, Cường câu được
4 con cá thì cả ba bạn câu được bao
nhiêu con cá?
- GV nêu lần lượt như SGK
+ Nếu An câu được a con cá, Bình
câu được b con cá, Cường câu được
c con cá thì cả ba bạn câu được bao
x 3, 2 x 4,
- HS nghe
- HS làm
13 +37= 50
Trang 21a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22+ Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trịcủa biểu thức ;
a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36+ Nếu a = 9, b = 5, c = 2 thì giá trịcủa biểu thức:
m – n – p = 10 – 5 – 2 = 3
m – (n + p) = 10 – (5 + 2) = 10 – 7 =3
- Chú ý lắng nghe và thực hiện
20+29 = 4955–16 = 39
- HS làm vở: 12 + 11+ 12 = 35
2 x 3 +2 =8
Tập làm văn:
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I Mục đích - yêu cầu:
- Dựa vào hiểu biết đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh đoạn văn của câu chuyện
Vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện )
- Sử dụng tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo sinh động Biết nhận xét, đánh giá bài văn
- HS khuyết tật biết xen tranh và đọc 2 câu của bài vào nghề
- GD HS có ý thức và vận dụng viết văn hay
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và tranh truyện Vào nghề Phiếu ghi sẵn nội dung
từng đoạn, có phần … để hs viết
- HS: xem trước bài
III Các hoạt động day – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Ba
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự
việc chính của từng đoạn
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 HS thực hiện đọc cốt truyện
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thànhdiễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phingựa đánh đàn
- HS nghe
- Đọc 2 câu đầu của bài
Trang 22- Cho HS đọc lại các sự việc chính.
- Nhận xét bổ sung
Bài 2
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa
hoàn chình của truyện
- Phát phiếu cho HS thực hiện theo
- Về xem lại bài, làm cho hoàn
chỉnh và xem trước bài tiết sau:
Luyện tập phát triển câu chuyện
+ Đoạn 2 : Va-li-a xin học nghề ở rạpxiếc và được giao việc quét dọnchuồng ngựa
+ Đoạn 3 : Va-li-a đã giữ chuồng ngựasạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn
+ Đoạn 4 : Va-li-a đã trở thành mộtdiễn viên giỏi hư em hằng mong ước
và đọc lại
2 câu của bài Vào nghề
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam trong mọi văn bản
GD HS biết vận dụng bài học làm tốt bài tập và trình bày sạch sẽ
II Chuẩn bị :
- GV : Một bản đồ địa lí Việt Nam, giấy cỡ lớn và bút dạ
- HS : Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam ? Cho ví dụ ?
+ Viết họ và tên của em và địa chỉ nơi
em ở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi đề
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung
- Đọc phần giải nghĩa từ Long Thành
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 em lên bảng làm bài
- lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung, yêu cầu
- Thành Thăng Long nay là Hà Nội
+ Viết lại cho đúng các tên riêng
- Viết họ
và tên em
- HS đọc 3