Luyện tập Biết bày tỏ ý kiến t2 Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Luyện đọc các bài tuần 5 + 6 Thứ 35/10/2010 Toán Chính tả LTVC Luyện tập chung Nghe – viết: Người viết
Trang 1Luyện tập Biết bày tỏ ý kiến (t2) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Luyện đọc các bài tuần 5 + 6 Thứ 3
5/10/2010
Toán Chính tả LTVC
Luyện tập chung Nghe – viết: Người viết truyện thật thà Danh từ chung và danh từ riêng
Thứ 5
7/10 /2010
Toán Tập làm văn LTVC Khoa học
Kĩ thuật
Phép cộng Trả bài văn viết thư MRVT: Trung thực – Tự trọng Một số cách bảo quản thức ăn Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (t1)
Thứ 6
8/10 /2010
Toán Khoa học Tập làm văn Luyện toán Địa lý HĐTT
Phép trừ Phòng một số bệnh do thiếu dinh dưỡng Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện Thực hành : Cộng, trừ các số có nhiều chữ số, giải toán Tây Nguyên
Sinh hoạt đội
Ngày soạn: 2 /10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2010
Trang 2Luyện tập
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Rèn kĩ năng đọc đúng các thông tin trên biểu đồ
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HS khuyết tật:biết tính cộng, trừ số có 3 chữ số và
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2 tr 32, kiểm tra
- GVgọi HS đọc đề bài, hỏi: Đây
là biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ
và tự làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m
vải hoa và 1m vải trắng, đúng hay
sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được
400m vải, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được
nhiều vải hoa nhất, đúng hay sai ?
Vì sao ?
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa
hàng bán nhiều hơn tuần 1 là bao
- HS nghe giới thiệu
- 1 HS đọc Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1
132
247 431
678
−
155 45
200
−
, 913 13 900
+
Trang 3- GV yêu cầu HS quan sát biểu
đồ trong SGK và hỏi: Biểu đồ biểu
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số
- GV hỏi: Nêu bề rộng của cột
- Nêu chiều cao của cột
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số
cá tháng 2, sau đó yêu cầu HS cả
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập chung
- Biểu diễn số ngày có mưa trong
ba tháng của năm 2004
- Tháng 7, 8, 9
- HS làm bài vào vở, chữa bài
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1, HS biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn
trọng ý kiến của người khác HS khuyết tật biết bày tỏ ý kiến của mình
- HS biết bày tỏ ý kiến của mình thông qua tiểu phẩm và trò chơi phóng viên
- GD HS luôn tôn trọng ý kiến của mình và người khác
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, 1 số đồ dùng hóa trang diễn tiểu phẩm, 1 mi crô không dây.
HS: SGK, đọc trước tiểu phẩm
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời: Mỗi trẻ em cần có
Trang 4a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi
tối trong gia đình bạn Hoa”
Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia
đình bạn Hoa.(Các nhân vật :Hoa, bố
Hoa, mẹ Hoa)
Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa):
- Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh nhà
mình ngày càng khó khăn Ông với tôi
đều đã già yếu, năm nay thằng Tuấn
lại thi đậu đại học, tôi thấy lo lắm
Hay là cho con Hoa nghỉ học ở nhà
giúp tôi làm bánh rán?
Bố Hoa (xua tay):
- Không được đâu, việc học của
chúng nó là quan trọng Dù sao cũng
phải cố gắng cho chúng đi học, dù trai
hay gái bà ạ!
GV kết luận
*Hoạt động 2: “Trò chơi phóng viên”
Cách chơi :GV cho một số HS xung
phong đóng vai phóng viên và phỏng
vấn các bạn trong lớp theo các câu hỏi
+ Những hoạt động em muốn được
tham gia, những công việc em muốn
được nhận làm
+ Địa điểm em muốn được đi tham
quan, du lịch
- GV: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng mà có quyền bày
tỏ ý kiến của mình
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị
về những vấn đề có liên quan đến bản
thân em, đến gia đình em
- Về chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm
tiền của và trả lời câu hỏi SGK
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?
- HS thảo luận và đại diện trả lời
- Một số HS xung phong đóng vai các phóng viên và phỏng vấn các bạn
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
mẹ Hoa
- Tham gia chơi nhưng không đóng vai
- Giới thiệu 1 bài hát em thích
- Nêu sở thích của
Trang 5- Đọc đúng các tiếng, từ khó: An-đrây-ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở, cứu nổi…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đứng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời kể
chuyện HS khuyết tật đọc được một câu đầu trong bài: An-đây-ca lên 9, sống với mẹ và
ông
- Hiểu các từ ngữ:dằn vặt
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thựcvà sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK, đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài thơ Gà Trống và Cáo
+ Câu truyện khuyên chúng ta điều
gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV ghi đề bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 55
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
+ Đoạn 1:An-đrây-ca mang về
- HS luyện đọc theo cặp đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài, nêu
giọng đọc của bài
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm
+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang ngồi khóc bên gốc cây Trong đầu cậu đang nghĩ về trận đá bóng
mà cậu đã tham gia
- HS mở SGK
- HS theo dõi
- HS đọc tiếp nối theo trình tự
- HS luyện đọc đúng tiếng, từ, câu khó
- HS giải nghĩa từ khó trong SGK
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất
- Đọc: đrây-ca
An Nghe
- HS đọc đây-ca lên 9, sống với mẹ
An-và ông
Trang 6em lúc đó như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua
thuốc cho ông, thái độ của cậu như
thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường
đi mua thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
+ Câu chuyện cho em thấy
An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- HS đọc thầm toàn bài và tìm nội
dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng
đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
"Bước vào phòng ông nằm, Ông
đã mất từ lúc con vừa ra khỏi nhà."
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố-dặn dò:
nặng
+ An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà
- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn
- HS đọc thầm
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất
Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
+An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất,
- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- 1 HS đọc thầm và nêu
* Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực
và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc
- HS đọc đúng câu: An-đây-
ca lên 9, sống với mẹ và ông
- Nghe
- Nghe
Trang 7+ Nếu đặt tên khác cho truyện, em
sẽ đặt tên cho câu truyện là gì?
- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì
I.Mục đích, yêu cầu:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng :
+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- HS khuyết tật nhìn tranh và chỉ được tranh vẽ người con gái đang cởi voi
- Giáo dục truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: - Hình minh họa trong sgk
- Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
*Giới thiệu bài- Ghi đề
a.Nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa:
+ HS hoạt động nhóm đôi (3phút)
- Yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm Tìm
nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng
- Người con gái hay con trai đang
cởi voi ra trận? (Dành cho HS
và chỉ tranh
vẽ người con gái (Hai Bà Trưng) đang cởi voi
Trang 8b.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa:
+ Hoạt động nhóm 4 ( 5 phút)
- Yêu cầu HS xem nội dung và
lược đồ để nêu diễn biến của cuộc
khởi nghĩa
- Gọi HS trình bày
- HS dựa vào lược đồ để kể lại nét
chính về diễn biến của cuộc khởi
nghĩa
- Nhận xét và tuyên dương
c.Ý nghĩa của khởi nghĩa:
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK
+ Nêu ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa?
- GV chốt lại ý nghĩa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét dặn dò
- Cho HS nêu lại nội dung bài
- Về nhà xem lại bài và xem trước
bài mới: Chiến thắng Bạch Đằngdo
Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938)
- Thực hiện báo cáo
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ
ra vào mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn, tỉnh Hà Tây ngày nay Từ đây đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh chóng làm chủ Mê Linh Sau khi làm chủ Mê Linh, nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm
Cổ Loa rồi từ Cổ Loa tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ
- 2 HS kể lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Nêu nội dung chính SGK
- Lắng nghe và cùng thực hiện
- HS lắng nghe
- Nghe
Luyện tiếng Việt
Luyện đọc các bài tuần 5 + 6
I Mục đích – yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 5 và tuần 6
- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc
- HS khuyết tật đọc đánh vần 1 câu đầu của 1 – 2 bài
- GD HS luôn trung thực, dám nói lên sự thật và nghiêm khắc với bản thân mình
II Chuẩn bị:
- GV: tranh ảnh các bài tập đọc sẽ ôn
- HS: sgk
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9- GV chia nhóm, Yêu cầu HS
luyện đọc luân phiên trong
nhóm có nêu nội dung – ý
nghĩa bài đọc
* Hoạt động 2:
Luyện đọc cả lớp
- Gọi HS lên đọc bài GV kết
hợp nêu câu hỏi về nội dung
– ý nghĩa của bài HS Khá,
giỏi có thể hỏi thêm: Qua bài
- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc 4 bài
TĐ trong hai tuần 5+ 6 Đọc xong nêu ND – Ý nghĩa của bài
- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu của GV
+ Những hạt thoca giống: Ca ngợi chú bé chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật
+ Gà Trống và Cáo: khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
+ Một người chính trựcThể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm của người thân lòng trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- HS đọc: An-đây-ca lên 9, sống với mẹ và ông
Ngày soạn: 1 /10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2010.
Toán: Luyện tập chung.
I.Mục đích, yêu cầu:
-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong mỗi số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- HS làm đúng bài tập 1; 2 a, b; 3a.b, c; 4a, b HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2c,d; 5.
- HS khuyết tật: viết, đọc, so sánh các số tự nhiên có 1- 2 – 3 chữ số.
- Có ý thức tốt trong học tập, vận dụng tốt trong thực tiễn.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ tr35
Trang 10HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
a STN liền sau của 2 835 917:
b STN liền trước của 2 835 917:
c Số 82 360 945 giá trị của các
chữ số 2 là: 2 000 000
- GV yêu cầu HS 2 nêu lại cách tìm
Bài 2:( a, b) HS khá, giỏi c, d.
- GV yêu cầu HS tự làm bài vở
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải
thích cách điền trong từng ý
Bài 3( a, b, c) HS khá, giỏi làm
câu d
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có
nhiều học sinh giỏi toán nhất ? Lớp
nào có ít học sinh giỏi toán nhất ?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao
nhiêu học sinh giỏi toán ?
- HS nêu yêu cầu, tự làm, chữa bài
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005
+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏi toán là:(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
- HS làm bài, a) Thế kỉ XX
b Số liền trước của 9:8
c Đọc số:
230, 576,
700, 890,
- HS làm vởĐiền dấu thích hợp vào chỗ trống:
24 56;
678 432;345 345
a) 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
b) 9 0 3876 < 913000 d) tấn 750 kh = 2750 kg
Trang 11- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Trong các số trên, những
số nào lớn hơn 540 và bé hơn 870 ?
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như
thế nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, luyện
viết các từ vừa tìm được vào bảng con
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời
- mẹ, đi
- HS nghe
- HS nhì sách viết vào vở
- HS nghe
Trang 12từ láy vừa tìm được và chuẩn bị bài
sau: (Nhớ- viết) Gà Trống và Cáo
Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng
I Mục dích, yêu cầu:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực
tế HS khuyết tật biết viết một số từ do GV hướng dẫn
- HS biết cách viết hoa danh từ chung và danh từ riêng trong viết chính tả, làm văn
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi
Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Danh từ là gì? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS tìm các danh từ trong
đọan thơ sau: Vua Hùng một sáng
đi săn
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chânchốn
này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
đúng
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản
đồ tự nhiên Việt Nam và giới thiệu
vua Lê Lợi, người đã có công đánh
đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở
nước ta
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc bài
- HS: vua/ Hùng/ một /sáng /trưa/
bóng/ nắng /chân/ chốn / này/ dân/
một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận, tìm từ
a sông b Cửu Long
c vua d Lê Lợi
- HS viết: bà,
mẹ, bố
- HS nghe
Trang 13Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung
- Những từ chỉ tên chung của một
loại sự vật như sông, vua được gọi
là danh từ chung
- Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi
là danh từ riêng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đội
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung
- Danh từ riêng chỉ người địa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa
- Thảo luận cặp đôi
+ Sông: Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên
đó thuyền bè đi lại được
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Vua: Tên chung của người đứng
đầu nhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở
đầu nhà Hậu Lê
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- T hảo luận cặp đôi
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Cửu Long viết hoa.
- Tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến: vua không
viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua
cụ thể Lê Lợi viết hoa.
- Lắng nghe
+ Danh từ chung là tên của một loại vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo,
+ Danh từ riêng là tên riêng của một
sự vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn,
+Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc Hoạt động trong nhóm
- Chữa bài
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ Chung /Lam
- HS nghe thảo luận với bạn
- HS nghe
HS viết những từ trên
Trang 14- GV kết luận
+ Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ
chung?
+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp
vào danh từ riêng?
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người,
tên địa danh, tên người viết hoa cả
họ và tên đệm
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào
vở Chuẩn bị bài: MRVT: Trung
thực - Tự trọng
sông/ dãy / mặt / sông/
Bác Hồ
+ Vì dãy là từ chung chỉ những núi
nối tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của
một dãy núi và được viết hoa
Hồ, nhà, phải, trái
- tự viết tên mình
Ngày soạn: 4 / 10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày14 tháng 10 năm 2009
Toán: Luyện tập chung.
I.Mục đích, yêu cầu:- Giúp HS củng cố về:
+Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
+Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
+Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu ghi đề
b.Hướng dẫn luyện tập:
-GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong
thời gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng
dẫn HS cách chấm điểm
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
và chấm điểm cho nhau
Trang 15Đáp án
Bài1 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được 1
điểm)
a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn
và năm mươi viết là:
về nhà ôn tập các kiến thức đã học trong
chương một để chuẩn bị kiểm tra cuối
chương Chuẩn bị bài: Phép cộng tr 38, 39
Bài 2 2,5 điểm
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục là:
40 – 25 = 15 (quyển sách) d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì:
25 – 22 = 3 (quyển số) e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Có ý thức rèn luyện mình, có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung thực
và nói ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
-GV giới thiệu, ghi đề
-2 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
-Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của bạn.-Lắng nghe
Trang 16b Hướng dẫn kể chuyện:
-Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề
-GV gạch chân những từ ngữ quan trọng:
lòng tự trọng, được nghe, được đọc
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
-GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:
+Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4 điểm
+Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phốo hợp cử chỉ,
điệu bộ: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được
câu hỏi cho bạn: 1 điểm
-4 HS nối tiếp nhau đọc
+Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình
*Truyện kể về danh tướng Trần Bình Trọng với câu nói nổi tiếng “ta thà làm giặc nước Nam còn hơn làm vương xứ Bắc”
* Truyện kể về cậu bé Nen-li trong câu truyện buổi học thể dục
* Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện
Trang 17-Dặn HS về nhà kể những câu truyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết sau: Lời ước dưới trăng
- HS cả lớp thực hiện
Tập đọc: Chị em tôi.
I Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó:lễ phép, tặc lưỡi, giận dữ, sững sờ,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
2.Đọc - hiểu:
-Hiểu các từ ngữ: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, cuồng phong, …
-Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-GD: HS không nên nói dối
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK, vở, bút, đọc trước bài trên
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và nêu nội dung truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 59
-GV phân đoạn đọc nối tiếp
+Đoạn 1:Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho
qua
+Đoạn 2:Cho đến một hôm… đến nên người
+Đoạn 3: Từ đó …đến tỉnh ngộ
-Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt)
+Đọc lần 1: HS luyện đọc đúng tiếng, từ, câu
khó(Thỉnh thoảng, hai chị em lại cười phá lên
khi nhắc lại chuyện/ nó rủ bạn vào rạp chiếu
bóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ.)
+Đọc lần 2: HS giải nghĩa từ khó trong bài
+Đọc lần 3: HS luyện đọc lại
-HS luyện đọc theo cặp đôi
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài, nêu giọng đọc
-HS đọc theo cặp đôi
-1 HS đọc, lớp đọc thầm-HS lắng nghe
-HS đọc
Trang 18-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Cô chị xin phép ba đi đâu?
+Cô bé có đi học nhóm không? Em đoán xem
cô đi đâu?
+Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy?
+Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như
thế nào?
+Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
+Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
+Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
-GV cho HS xem tranh minh hoạ
+Đoạn 2 nói về chuyện gì?
-Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
+Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nêu ý chính của bài:
-Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
-GV chọn đoạn đọc diễn cảm:"Hai chị
em cho nên người."
-Gọi HS đọc đoạn diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
+Vì sao chúng ta không nên nói dối?
+Cô xin phép ba đi học nhóm
+Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn
bè, đi xem phim hay la cà ngoài đường.+Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối
+Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi cho qua
+Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vì mình đã nói dối , phụ lòng tin của ba
+Nhiều lần cô chị nói dối ba
- HS đọc thầm và trả lời
*Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị, cô chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về
* Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để
đi xem phim
+Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng mỏ thậm chí đánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi
+Cô em giúp chị tỉnh ngộ
-1 HS đọc thành tiếng
+Vì cô em bắt chước mình nói dối
+Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em.+Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa
Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ
+Chúng ta không nên nói dối Nói dối là tính xấu
+Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại.+Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người.+Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đến các em
-Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình
-3 HS đọc nối tiếp -HS tìm ra cách đọc
-3 HS đọc, HS khác nhận xét-HS thi đọc phân vai
-HS nêu
Trang 19+Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính
cách của mỗi nhân vật
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, kể lại câu
chuyện Chuẩn bị bài: Trung thu độc lập
-Cô chị biết hối lỗi
-Cô em giúp chị tỉnh ngộ
I Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của quả dạng hình cầu
- HS biết cách vẽ quả dạng hình cầu
- Vẽ được một vài quả ạng hình cầu, vẽ màu theo ý thích
- HS khá, giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gắn với mẫu.
- HS yêu thiên nhiên, biết chăm sóc cây và bảo vệ cây trồng
II.Chuẩn bị
GV: - Sưu tầm một số tranh, ảnh một vài loại quả hình cầu
- Một số quả dạng cầu có màu sắc đậm, nhạt khác nhau
HS : - Sưu tầm tranh, ảnh về các loại quả
- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì,tẩy
III Hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát,nhận xét
- GV g.thiệu một số quả đã chuẩn bị và
tranh, ảnh.- Hãy nêu 1 số quả có dạng hình
cầu?
- Đây là những quả gì?
- Hình dáng,đặc điểm, màu sắc của từng loại
quả như thế nào?
- GV: Quả hình cầu có rất nhiều loại, rất đa
- GV cùng HS chọn một số bài ưu, nhược
+ HS quan sát tranh và trả lời:
-Cam, quýt, ổi, cà chua, nhãn, chôm chôm, VD: quả táo