giáo án chi tiết
Trang 1- Hiểu ND bài thơ: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiểm sống giúp mẹ Cươngthuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Mơ ước củaCương là chính đáng nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( trả lời được các câu hỏi sgk)
* KNS: KN lắng nghe tích cực, KN giao tiếp; KN thương lượng
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh họa (SGK)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Bài cũ
2 HS nối tiếp đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và nêu nội dung ý nghĩa của câu
chuyện
2 Giới thiệu bài
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và giới thiệu bài
3 Hướng dẫn HS luyện đọc
- 1HS đọc toàn bài , lớp đọc thầm
- HS nêu cách chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu ….một nghề để kiếm sống.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn; GV kết hợp hướng dẫn phát âm đúng một số từ
khó: mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan sang, phì phào, …
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ cuối bài: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, câybông
- HS luyện đọc theo cặp; GV theo dõi giúp HS yếu luyện đọc
- 1-2 nhóm HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
4 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
GV nêu các câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung của bài
- Đọc thầm đoạn 1 và lần lượt TLCH:
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương xin học nghề rèn để làm gì?
Trang 2+ “Kiếm sống” nghĩa là thế nào?
→ Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ
- Đọc thầm đoạn 2 và lần lượt TLCH:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày về ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
→ Ý 2: Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em
- Yêu cầu HS nhận xét về cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cương:
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, thể hiện tình cảm thân ái
+ Cử chỉ: thân mật, tình cảm
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài
- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời, ghi bảng: Cương mơ ước trở thành thợrèn để kiểm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợrèn là nghề hèn kém Mơ ước của Cương là chính đáng nghề nghiệp nào cũng đángquý
- 2HS đọc lại ND bài
5 Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc phân vai; gọi 1 nhóm đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm 1 đoạn: “Cương thấy nghèn nghẹn
ở cổ … bắn tóe lên như khi đốt cháy cây bông.”
- GV nhận xét, ghi điểm
6 Củng cố- dặn dò
? Em có ước mơ gì? Nếu mẹ em không đồng ý, em sẽ thuyết phục mẹ như thế nào?
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài Điều ước của vua
Mi- đát.
Toán Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Trang 3? Trong các góc đã học, góc nào nhỏ nhất, góc nào lớn nhất?
2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD như SGK lên bảng, chỉ rõ cho HS thấy 4 góc đều là gócvuông
- GV kéo dài cạnh BC và DC được 2 đường thẳng BC và DC là hai đường thẳngvuông góc với nhau
- GV hỏi: 2 đường thằng BC và DC cắt nhau tạo thành 4 góc chung đỉnh C, 4 góc đó làloại góc gì?
→ góc vuông
- GV vẽ góc vuông đỉnh O cạnh OM, ON rồi kéo dài để được 2 đường thẳng vuônggóc với nhau
? Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc có chung đỉnh O là góc gì?
- HS liên hệ một số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
? Dụng cụ nào để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau?
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê- ke
- GV vẽ 2 hình lên bảng
- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK
- Gọi 1HSlên bảng kiểm tra hình vẽ của GV
- HS nêu ý kiến, GV kết luận
Bài 2: Tìm cặp cạnh vuông góc trong hình chữ nhật
- HS tự vẽ hình và làm vào vở GV hướng dẫn: Hình chữ nhật ABCD có những cặpcạnh nào vuông góc với nhau?
- HS nêu đáp án, GV kết luận
Bài 3: Rèn kĩ năng sử dụng ê- ke để kiểm tra 2 đường thẳng vuông góc
- HS làm bài cá nhân, sau đó kiểm tra chéo trong nhóm bàn
- Gọi 1 HS chữa bài trên bảng lớp; HS nhận xét
- GV chốt lại, chấm một số bài
Bài 4: Củng cố về hai đường thẳng vuông góc và không vuông góc
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài, GV vẽ hình lên bảng lớp
- HS trả lời miệng và chỉ trên hình
- GV cùng HS nhận xét, chốt câu trả ời đúng
4 Củng cố, dặn dò
? Hai đường thẳng vuông góc với nhau có đặc điểm gì?
GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe- viết)
Trang 4Tiết 9 THỢ RÈN
I Mục tiêu
HS:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: “Thợ rèn ”
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
- Làm đúng các bài tập chính tả tìm và viết đúng chính tả những tiếng có âm vần dễviết sai: uôn/ uông
- Rèn kĩ năng viết đúng, nhanh và đẹp
2 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, nhiệm vụ của tiết học
3 Hướng dẫn HS nghe- viết
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc bài viết, cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại bài thơ
? Những từ ngữ nào trong bài cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả
? Nghề thợ rèn có điểm gì vui nhộn?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con những chữ khó hoặc những chữ có vần, âm dễ lẫn:
trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch, …; 2 HS viết trên bảng lớp.
Bài tập 2a : phân biệt l/n
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và tự làm bài vào VBT
- GV kẻ 3 cột lên bảng, chọn 3 nhóm thi tiếp sức
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- GV cùng HS nhận xét về chính tả, tốc độ, chữ viết; kết luận nhóm thắng cuộc
- 2- 3 HS đọc lại các câu thơ, cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
? Cảnh vật trong bài là ở đâu? Thời gian nào?
Trang 5- HS nêu đặc điểm của hai đường thẳng vuông góc, vẽ 2 đường thẳng vuông góc
2 Giới thiệu hai đường thẳng song song
- Yêu cầu HS vẽ 1 hình chữ nhật ABCD ra nháp, GV vẽ lên bảng lớp
- Yêu cầu: Hãy kéo dài 2 cạnh AB, CD về 2 phía và cho biết 2 đường thẳng đó có gặpnhau không?
- HS thực hành kẻ và rút ra nhận xét GV thao tác lại trên bảng lớp, kết luận
→ AB và CD không gặp nhau Ta nói: AB song song với CD.
- Tương tự đối với cặp cạnh AD và BC
→ KL: Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau.
- Gọi một số HS nhắc lại
3 Luyện tập
Bài 1: Nhận biết được các cặp cạnh song song với nhau trong hình chữ nhật và hìnhvuông
- HS đọc yêu cầu, làm ra vở nháp, 1 HS chữa bài trên bảng lớp
- GV cùng HS nhận xét; HS ghi bài vào vở
→ KL: Các cặp cạnh đối diện trong hình chữ nhật, hình vuông song song với nhau.Bài 2: Nhận biết các cặp cạnh song song với nhau trong hình đã cho
Trang 6- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ
- Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợpvới từ ước mơ
- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ
* GDHS có những ước mơ đẹp
II Đồ dùng dạy- học
Bảng nhóm, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Bài cũ
- Nêu lại nội dung ghi nhớ của bài Dấu ngoặc kép
- Lấy ví dụ thể hiện tác dụng của dấu ngoặc kép
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tìm được một số từ ngữ cũng nghĩa với từ ước mơ
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập; tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ; ghi vào
VBT
- HS phát biểu ý kiến, kết hợp giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng; ghi kết quả đúng lên bảng, kết hợp giải nghĩa từ:
Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai.Mong ước: mong muốn thiết tha điều gì đó tốt đẹp trong tương lai
Bài 2: Tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ, bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia nhóm, phát bảng nhóm; yêu cầu các nhóm trao đổi để tìm từ đồng nghĩa với
từ ước mơ, viết vào bảng nhóm (HS kết hợp sử dụng từ điển TV)
- Đại diện các nhóm gắn bảng, đọc kết quả
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, trao đổi; tổng kết nhóm có nhiều từ đúng, tuyêndương
Bài 3: Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm và ghi vào bảng nhóm và VBT
- Đại diện các nhóm gắn bảng, trình bày kết quả
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4: Nêu ví dụ minh họa về một loại ước mơ
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 7- GV nhắc HS tham khảo gợi ý trong bài kể chuyện đã nghe đã đọc để tìm ví dụ vềnhững ước mơ.
- HS trao đổi theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
-GDHS có những ước mơ đẹp
- Nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Hoạt động ngoài giờ (ATGT) Bài 6 EM THÍCH ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
I Mục tiêu
HS nhận biết được những điều nên và không nên làm khi tự đi xe đạp để đàmbảo an toàn
II Đồ dùng dạy- học: Sách ATGT
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Bài cũ: GV hỏi lại HS ý nghĩa các biển báo ở bài trước.
2 Giới thiệu bài mới
- GV hỏi: Em nào biết đi xe đạp? em có thích đi xe đạp không?- Một số HS trả lời
- GV giới thiệu nội dung tiết học
3 HĐ1: Xe tranh và tìm xem bạn nào đi xe đạp đúng cách và an toàn
- GV cho HS xem từng bức tranh ở trang trước bài học
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Trong số các bức tranh nhỏ, bạn nào đi xe đạp đúng cách và an toàn?
+ Bạn nào đi xe đạp không an toàn? Vì sao?
- Các nhóm HS thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm nêu câu trả lời
- GV bổ sung và nhấn mạnh lại các câu trả lời
4 HĐ2: Tìm hiểu những việc cần làm và không nên làm khi đi xe đạp để đảm bảo
an toàn
- GV hỏi : Bạn nào biết đi xe đạp như thế nào là an toàn?
- Một số HS nêu ý kiến, GV ghi nhanh lên bảng
- GV bổ sung và nhấn mạnh lại kiến thức:
* Những việc nên làm trư ớc khi đi xe đạp:Chọn xe đạp vừa với tầm vóc của mình;kiểm tra phanh, chuông, lốp xe; nên đội mũ bảo hiểm
* Những việc nên làm khi đi xe đạp: Điều khiển bằng 2 tay; luôn đi bên phải theochiều đi của mình; đi với tốc độ vừa phải
* Những việc không nên làm khi đi xe đạp:Buông cả hai tay (tranh số 4); Đi xe dànhàng ngang (tranh số 1); Lạng lách, đánh võng hay đuổi nhau (tranh số 2); Sử dụng ô;Bám, kéo,hoặc đẩy các phương tiện khác; Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trêntay lái
Trang 85 Góc vui học
- GV giới thiệu tranh
- Yêu cầu HS xem tranh, chọn chiếc xe các em được đi và tìm chức năng của các bộphận an toàn của xe
- HS xem tranh và tìm hiểu; sau đó đưa ra đáp án và giải thích
I Mục tiêu
- Hiểu được ý nghĩa của động từ Tìm được động từ trong câu văn, đoạn văn
- Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết
II Đồ dùng : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Bài cũ
- Thế nào là danh từ?
- Gạch chân dưới các danh từ chung, danh từ riêng trong câu sau:
Cô Lan đang giảng bài
2 Hướng dẫn phần Nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1, 2; dưới lớp đọc thầm
- HS trao đổi yêu cầu BT2 theo cặp,
- Một số nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung
→ KL: Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật Đó là các động từ
Bài 1: Viết được tên các hoạt động ở nhà và ở trường của học sinh
- HS đọc yêu càu của bài
- 3 HS ở 3 tổ làm vào bảng nhóm; HS khác viết nhanh ra nháp, gạch chân dưới cácđộng từ trong cụm từ chỉ hoạt động ấy
- HS gắn bảng nhóm lên bảng lớp
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, tuyên dương HS tìm được nhiều từ đúng nhất
Trang 9Bài 2: Nhận biết được động từ trong câu
- HS đọc nối tiếp 2 yêu cầu a và b
- HS tự làm bài vào VBTTV; một số HS làm vào bảng nhóm, sau đó gắn lên bảng lớp
- HS + GV nhận xét, bổ sung , chốt kết quả đúng
Các động từ:
a) đến, yết kiến, cho, xin, làm dùi, có thể
b) mỉm cười, ưng thuận, thử, bẻ, biến thành, ngắt, thành, tưởng, có
Bài 3: Nhận biết được động từ thể hiện qua tranh vẽ
- GV treo tranh minh họa phóng to,1 HS lên mô tả trò chơi qua tranh
- GV nêu luật chơi: 2nhóm A và B có số HS bằng nhau Làn lượt các bạn trong nhóm
A làm động tác, lần lượt các bạn trong nhóm B phải nói đúng và nhanh tên hoạt động.Sau đó 2 nhóm đổi vai cho nhau Nhóm nào đoán đúng nhanh, có hành động thể hiệnđẹp sẽ chiến thắng
- HD 2 HS chơi mẫu
- Tổ chức cho HS thi diễn tả động tác và đoán tên hoạt động
- Tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5 Củng cố, dặn dò
? Thế nào là động từ? Tìm các động từ chỉ hoạt động của học sinh, của bác nông dânđang làm việc
- Nhận xét tiết học, dặn HS viết 10 động từ chỉ động tác qua trò chơi vừa chơi; ôn bài
và chuẩn bị bài ôn tập
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúccho con người (Trả lời các câu hỏi sgk)
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh họa (SGK)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Bài cũ
2 HS nối tiếp đọc bài Thưa chuyện với mẹ và nêu nội dung ý nghĩa của câu
chuyện
2 Giới thiệu bài
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK và giới thiệu bài
3 Hướng dẫn HS luyện đọc
Trang 10- 1HS đọc toàn bài , lớp đọc thầm
- HS nêu cách chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu ….không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa!
+ Đoạn 2: Tiếp theo … lấy lại điều ước để cho tôi được sống.
+ Đoạn 2: đoạn còn lại
- GV hướng dẫn HS phát âm chính xác tên người, tên địa lí nước ngoài: Mi- đát,
Đi-ô- ni- dốt, Pác- tôn; và các từ: sung sướng, chịu không nổi, rửa sạch, tham lam, …
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV lưu ý HS đọc đúng câu cầu khiến: Xin Thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy lại
điều ước để tôi được sống!
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ: phép mầu, quả nhiên; khủng khiếp (hoảng sợ ở mức độ cao, đồng nghĩa với từ kinh khủng), phán (vua chúa truyền bảo, ra lệnh)
- HS luyện đọc theo cặp; GV theo dõi giúp HS yếu luyện đọc
- 1 HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
4 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
GV nêu các câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung của bài
- Đọc thầm đoạn 1 và lần lượt TLCH
+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì?
+ Vua Mi- đát xin thần Đi- ô- ni- dốt điều gì?
+ Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy?
+ Lúc đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? (kết hợp cho HS quan sáthình ảnh cây sồi trong tranh SGK)
→ Ý 1: Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện
- Đọc thầm đoạn 2 và TLCH: Tại sao vua Mi- đát lại cầu xin thần Đi- ô- ni- dốt lấy lại
→ Ý 3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài và nêu nội dung chính của bài
- GV chốt ý, ghi bảng: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho conngười
- 2HS đọc lại ND bài
5 Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn 1 nhóm 3HS đọc diễn cảm toàn bài theo cách phân vai; HS dưới lớptheo dõi, tìm giọng đọc phù hợp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm đoạn: “Mi- đát bụng đói … ước
muốn tham lam.”
Trang 11- HS luyện đọc phân vai theo nhóm, thi đọc trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm
6 Củng cố- dặn dò
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Hãy đặt tên khác theo ý nghĩa của truyện
? Nếu thần Đi- ô- ni- dốt hiện ra và cho em 1 điều ước, em sẽ ước điều gì
- GV liên hệ GDHS; nhận xét giờ học, dặn HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bàisau
Toán Tiết 43 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu
HS biết vẽ :
- Một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước ( bằng thước kẻ và ê ke )
- Đường cao của hình tam giác
II Đồ dùng dạy- học: Thước kẻ, ê- ke
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Bài cũ
Vẽ 1 góc vuông và nêu cách vẽ
2 Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng
AB cho trước
a) Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB
- Đặt cạnh góc vuông của êke trùng với đường thẳng AB
- Chuyển dịch êke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của êkegặp điểm E Vạch 1 đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua E vàvuông góc với đường thẳng AB
b) Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
- GV hướng dẫn mẫu và vẽ trên bảng theo các bước vẽ như hình vẽ
- Tổ chức cho HS thực hành vẽ :
C
A E B
D
C
E
A B
D
Trang 12+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kỳ
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB ( hoặc nằm ngoài đường thẳng AB)
+ Dùng êke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với AB
3 Giới thiệu và hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC, yêu cầu HS đọc tên tam giác
-Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC của tam giácABC
- Nêu:
+ Qua đỉnh A của tam giác ABC ta vẽ đường vuông góc BC, cắt BC tại H Ta gọi
đoạn thẳng AH là đường cao của tam giác ABC
+ Đường cao của tam giác chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và vuông góc cạnh đốidiện của đỉnh đó
? Một tam giác có mấy đường cao?
- Yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của tam giác ABC
- HS đọc và nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài: vẽ đường cao của hình tam giác ứng với mỗi trường hợp
- HS tự vẽ vào vở; GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng
- 3 HS lên bảng vẽ
- GV cùng HS nhận xét, chốt bài làm đúng
Bài 3:
- HS đọc và nêu yêu cầu
- GV nhấn mạnh yêu cầu: vẽ đường thẳng đi qua điểm E và vuông góc với cạnh DC(theo cách vẽ đã học)
Lưu ý HS : Sử dụng góc vuông của ê- ke để vẽ góc vuông và kiểm tra góc vuông
- HS vẽ vào nháp, 1 HS lên bảng vẽ
B
A
C H
Trang 13- HS nêu tên các hình chữ nhật: ABCD, AEGD, EBCG
- GV nhận xét, ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
Luyện viết Bài 8 KHÔNG NÊN PHÁ TỔ CHIM
I Mục tiêu
- HS luyện viết đúng, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Không nên phá tổ chim
trong vở luyện viết
* GDHS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp; yêu quý và bào vệ các con vật có ích
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, nhiệm vụ của tiết học.
2 Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- HS đọc bài viết Không nên phá tổ chim trong vở Luyện viết
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung chính của đoạn văn
→ GDHS yêu quý và bào vệ các con vật có ích
- GV hướng dẫn luyện viết các chữ ghi tiếng dễ lẫn vào nháp, bảng lớp: chích chòe,
liền, trèo,non, buồn, lũ,
3 Luyện viết vào vở
- GV nhắc HS viết đúng các danh từ riêng trong bài
- Nhắc HS tư thế ngồi, cách trình bày bài
- HS đọc lại toàn bộ bài viết 1 lần
- HS viết bài, sau đó tự soát lỗi
- GV chấm, chữa một số bài, nêu nhận xét chung
4 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, nhắc HS rèn luyện viết chữ cho đẹp hơn.
Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2013 Buổi sáng
Tập làm văn Tiết 17 LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
Trang 141 Bài cũ
Kể một câu chuyện đã được học theo trình tự thời gian
2 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và nêu những hiểu biết của em về Yết Kiêu
- Giới thiệu: tập kể chuyện về Yết Kiêu theo trình tự không gian dựa vào một trích
đoạn kịch nói về ông - ghi tên bài
3 Hướng dẫn luyện tập
Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, bước đầu kể lại được câuchuyện theo trình tự không gian
Bài 1: Đọc doạn kịch Yết Kiêu
- Gọi HS đọc từng đoạn trích a, b theo lối phân vai (GV là người dẫn chuyện)
Lưu ý : Giọng Yết Kiêu khảng khái, rắn rỏi; giọng người cha hiền từ, động viên;
giọng nhà vua dõng dạc, khoan thai
- GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu nội dung:
+ Cảnh 1 có những nhân vật nào ?
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào ?
+ Yết Kiêu muốn xin cha điều gì ?
+ Yết Kiêu là người như thế nào ?
(Là người có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc.)
+ Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý ?
(Tuy tuổi già, sống cô đơn, bị tàn tật nhưng người cha có lòng yêu nước, sẵn sàngđộng viên con đi đánh giặc.)
+ Những sự viêc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra theo trình tự nào ?
(Trình tự thời gian : Giặc nguyên xâm lược nước ta Yết Kiêu xin cha lên đường giết
giặc Sau khi cha đồng ý, Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần NhânTông.)
Bài 2: Kể lại câu chuyện Yết Kiêu theo gợi ý
- HS đọc yêu cầu của bài
? Theo gợi ý ở BT2 (mục a), các em cần kể lại câu chuyện Yết Kiêu theo trình tự nào ?
(Trình tự không gian : Kể chuyện Yết Kiêu đến kinh thành, yết kiến vua Trần Nhân
Tông trước rồi kể sự việc đang diễn ra đối với người cha ở quê lúc đó : nhớ con, nhớcâu chuyện giữa hai cha con lúc chia tay lên đường, )
- HS đọc gợi ý b
- GV hướng dẫn thêm bẳng câu hỏi gợi ý:
+ Muốn giữ lại những lời đối thoại quan trọng ta làm thế nào ?
(Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.)
+ Theo em, nên giữ lại những lời đối thoại nào khi kể chuyện này ?
(Nên giữ lại các lời đối thoại cho thấy rõ tính cách của nhân vật :
- Con đi giết giặc đây, cha ạ !
- Cha ơi ! Nước mất thì nhà tan,