Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số HS giải thích cách đổi của mình.. Ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em
Trang 1Luyện tập Biết bày tỏ ý kiến (t1) Những hạt thóc giống Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc Chính tả: Một người chính trực
Thứ 3
28/9/2010
Toán Chính tả LTVC
Tìm số trung bình cộng Nghe – viết: Những hạt thóc giống MRVT: Trung thực – Tự trọng
Thứ 5
30/9 /2010
Toán Tập làm văn LTVC
Khoa học
Kĩ thuật
Biểu đồ (t1) Viết thư ( Kiểm tra viết ) Danh từ
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn Khâu thường (t2)
Thứ 6
1/10 /2010
Toán Khoa học Tập làm văn Luyện toán Địa lý HĐTT
Trang 2
Ngày soạn: 24 /9 / 2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Toán:
Luyện tập
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào HS làm bài 1, 2, 3
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5 HS khuyết tật: làm được phép cộng, trừ số có 2, 3 chữ số,
phép nhân 2, đổi đơn vị đo thời gian đơn giản
- GD HS có thái độ tốt trong học tập, biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, tờ lịch đủ 12 tháng
HS: SGK, vở, bảng con,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2; 1 HS
giỏi Làm BT 3 tr 25
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GVgiới thiệu ghi tựa đề lên bảng
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV: Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là
năm thường Một năm thường có 365 ngày
Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm
nhuận Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4
năm thì có một năm nhuận
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
3 ngày = 72 giờ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
4 giờ = 240 phút; 2 phút 5 giây = 65 giây
8 phút = 480 giây; 4 phút 20 giây = 260 giây
Bài 3 GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
a, Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ nào?
b, Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980
Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm
đó thuộc thế kỉ nào?
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét bàilàm của bạn.a,Bác sinh vào thế kỉ 19 Bác đitìm đường cứu nước vào thế kỉ 20
- HS nghe giới thiệu bài
-1 HS đọc, 1 HS khác lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào vở nháp
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10,
12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- Năm nhuận có 366 ngày Năm thường có
- HS khuyết tật: 1 phút = 60 giây, 1giờ = 60
phút
- HS đọc và tự làm bài vở
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm
1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
Trang 3Bài 4:( HS khá, giỏi), nếu còn thời gian.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS biết: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- HS khá, giỏi: Biết trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Có ý thức tốt trong học tập, luôn tôn trọng ý kiến của người khác
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
HS: Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ, xanh và trắng
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong
học tập”
+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm
điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp
Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của
Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
b.Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi: mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc
1 bức tranh và lần lượt từng người trong nhóm
vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa
nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- HS lặp lại
- HS thảo luận :+ Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh
có giống nhau không?
Trang 4nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4 (Câu 1,
2-SGK)
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn được tham
gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của
trường?
- GV nêu yêu cầu câu 2:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
-GV kết luận, ghi nhớ
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1)
- GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, việc làm của
từng bạn
+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn
đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,
các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,
Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn
nhưng lại ngại không dám nói
+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp
mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp
mới
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: + Màu xanh + Màu trắng:
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
- GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
Ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên
mong muốn của các em nhiều khi lại không có
lợi
3.Củng cố - Dặn dò:
+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các
bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về
quyền được tham gia ý kiến của trẻ em
- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
- Cả lớp thảo luận.đại điện lớp trình bày ýkiến
+ Mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ranhững quyết định không phù hợp với nhucầu, mong muốn của em nói riêng và củatrẻ em nói chung
- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ýđúng
- Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đãbiết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng củamình Còn việc làm của bạn Hồng vàKhánh là không đúng
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- Vài HS giải thích
- HS cả lớp thực hiện
Tập đọc:
Những hạt thóc giống.
Trang 5I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
- Biết đọc giọng kể chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu các từ ngữ : sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- HS trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 4
- HS khuyết tật: đọc được: có, một, ông, vua, cao, tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- GD HS yêu quý hạt thóc và luôn có tính trung thực.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK, vở ghi chép, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và
trả lời câu hỏi sau:
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi tựa đề
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:Yêu cầu HS mở SGK trang 46
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp: 3 đoạn
Đoạn 1 : Ngày xưa… đến bị trừng phạt
Đoạn 2 : Có chú bé … đến nảy mầm được
Đoạn 3 : Mọi người … đến của ta
Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh
- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau ( 3 lượt)
Đọc lần 1: Luyện đọc đúng tiếng, từ, câu,
Đọc lần 2: Giải nghĩa từ khó
Đọc lần 3: Luyện đọc lại, chú ý sửa sai
- Luyện đọc cặp đôi
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm.( GV nêu giọng đọc của
bài)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người
như thế?
+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con ngườiViệt Nam
-HS mở SGK-1 HS đọc
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp, HS khác theo dõi
- HS luyện đọc đúng
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- HS ngồi cạnh nhau luyện đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:
+ Nhà vua chọn người trung thực để truyềnngôi
+ Vua phát cho mỗi người dân một thúngthóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: aithu được nhiều thóc nhất sẽ được truyềnngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầmđược vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,
ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham
Trang 6sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế
gì trong việc này?
- Nêu ý của đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói
- Ý đoạn 3 nhằm nêu lên điều gì?
- Đọc thầm đoạn cuối và trả lời:
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?( Dành cho HS khá, giỏi )
- đoạn này cho biết điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc." Chôm
lo lắng thóc giống của ta."
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc đoạn diễn cảm
- HS tham gia đọc theo vai
- Dặn HS về nhà đọc lại bài trên Chuẩn bị
bài sau: Gà Trống và Cáo, trả lời các câu hỏi
- Chôm rất dũng cảm dám nói lên sự thật
- HS đọc thầm và trả lời+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thútội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽChôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Sự ngạc nhiên của mọi người khi chôm nóilên sự thật
- Đọc thầm đọan cuối + Vua nói cho mọi người biết rằng: thócgiống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được.Mọi người có thóc nộp thì không phải là thócgiống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thànhông vua hiền minh
* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng
sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối,làm hỏng việc chung.,
- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nóilên sự thật
+ Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trungthực, dũng cảm dám nói lên sự thật
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc tiếp nối từng đoạn
- HS khuyết tật đọc: có, một, ông, vua, cao,
tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
Trang 7SGK và học thuộc lòng bài thơ.
Chiều: Lịch sử:
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc I.Mục đích, yêu cầu: Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước
ta từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sốngtheo phong tục của người Hán
- Dành cho HS khá, giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi
nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
- Có ý thức học tập tốt, luôn yêu quê hương, đất nước
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Thành tựu lớn nhất của nước Âu Lạc là gì?
- Trình bày những hiểu biết về thành tựu đó?
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau
khiTriệu Đà…của người Hán”
- Sau khi thôn tính được nước ta, các triều
đại phong kiến phương Bắc đã thi hành
những chính sách áp bức bóc lột nào đối với
nhân dân ta ?
- GV phát phiếu cho HS và1 HS đọc
-So sánh tình hình nước ta trước và sau khi
bị các triều đại PKPB đô hộ :
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
văn hoá Nhận xét , kết luận
- 1 HS đọc
- HS điền nội dung vào các ô trống như ởbảng trong PBT Sau đó HS báo cáo kếtquả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Trang 8PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ
ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở
ra một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc
ta 3.Củng cố :
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
- Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã
I.Mục đích –yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả bài :Một người chính trực ( đoạn từ đầu đến Cao Tông), khôngmắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: Long Xưởng, giúp đỡ, Tô Hiến Thành.Làm đúng bàitập chính tả phân biệt vần en, eng
- Rèn HS viết nhanh, đúng chính tả, chữ viết đẹp HS khuyết tật viết một số từ: cho, họ
Đỗ, con bà, đó, là
- GD học sinh cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Chuẩn bị GV: nd
HS : bảng con , chì , vở luyện
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Bài cũ: Gọi hs viết : luộc kĩ, dõng dạc
GV nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
- HS tìm những từ viết dễ nhầm lẫn
- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu cho
Trang 9viết sai về nhà viết lại
Chuẩn bị : Người viết truyện thật thà
- HS viết bài
HS khuyết tật viết: cho, họ Đỗ, con bà, đó,
là
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
- HS nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bàyThứ tự: chen chân, len qua, leng keng, áolen, màu đen, khen em
- 1 HS đọc lại đoạn văn
Ngày soạn: 24/ 9/ 2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2010.
Toán:
Tìm số trung bình cộng
I.Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HS khuyết tật biết cộng, trừ số có 3 chữ số
- GDHS có tinh thần học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: - Hình vẽ và đề bài toán 1, 2 SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
HS: - SGK, vở, bút, bảng con
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 3, 4 tr26
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu, ghi tựa đề
b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
- HS đọc
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
Trang 10dầu ?
- Số trung bình cộng của 4 và 6 là mấy ?
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong
mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho
số can
+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và
4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng
chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của
tổng 4+ 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm : Ba số 25, 27, 32 có
trung bình cộng là bao nhiêu ?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
- Hãy tính trung bình cộng của các số 32,
48, 64, 72
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: HS khá, giỏi làm thêm câu d
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
- GV chữa bài
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗilớp có bao nhiêu học sinh
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào nháp
Trang 11- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 HS khá, giỏi
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến
9 - GV yêu cầu HS làm bài
- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9
từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5
- 2 HS nêu
- HS cả lớp
Chính tả:( Nghe- viết) Những hạt thóc giống
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng ở bài tập 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HS khuyết tật: viết một số từ đơn giản: có, một, ông,
vua, cao, tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mẫu chữ, ít sai lỗi chính tả
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp, SGK
HS: SGK, vở, bút, bảng con,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài viết chính tả và hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- dìu dịu, gióng giả, con dao, bâng khuângbận bịu,
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực,không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởngđến mọi người
+ Trung thực được mọi người tin yêu và kínhtrọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc,truyền ngôi,…
- Viết vào bảng con
Trang 12- GV đọc, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu 2 chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh,
- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào
vở Học thuộc lòng 2 câu đố trên Chuẩn bị
bài sau: Người viết truyện thật thà
- HS viết vào vở theo đúng yêu cầu
- HS khuyết tật viết: có, một, ông, vua, cao,
tìm, nối sẽ, ai, mồ côi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ cònthiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay-lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua-leng keng- áo len- màu đen- khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: a,Con nòng nọc b, Chim én
- Ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nởthành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước.Lớn lên nòng nọc rụng đu
ôi, nhảy lên sống trên cạn
- HS khuyết tật đọc lại 1từ – 3 từ ở bài tập 1 trong bài mà bạn đã tìm được
- GD HS biết cách vận dụng kiến thức để đặt câu, viết văn hay
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Từ điển hoặc trang phô tô cho nhóm HS Giấy khổ to và bút dạ
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm
vào vở nháp
Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em
đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng
nghiêng, Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt
Xinh xẻo
- GV nhận xét, bổ sung, ghi điểm
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở.
Từ láy lặplại bộ phận
âm đầu
Từ láylặp lại bộphận vần
Từ láy lặp lại
bộ phận âm đầu
và vầnNhanh
nhẹn, vunvút, thoănthoắt Xinh
Lao xao Xinh xinh,
nghiêng nghiêng
Trang 132 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu
trái nghĩa với trung thực.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng Tra trong từ điển -Gọi
HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu sai)
- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển
có nghĩa a, b, d
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4,đại diện
nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
a,Thẳng như ruột ngựa
b,Giấy rách phải giữ lấy lề
c,Thuốc đắng dã tật
d, Cây ngay không sợ chết đứng
e, Đói cho sạch, rách cho thơm
Từ trái nghĩa với trung thực
Thẳng thắng, thẳng tính, ngaythẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực,
Điêu ngoa, gian dối, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- Suy nghĩ và nói câu của mình
- Tin vào bản thân: Tự tin
- Quyết định lấy công việc của mình: tựquyết
- Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻkhác: tự kiêu Tự cao -HS đặt câu
ta sửa chữa khuyết điểm
- Người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu
- Cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện
Trang 14I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- HS vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn.
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Chúng ta phải tính trung bình số đo chiều
cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27-HS đọc rồi giải vở, HS khác nhận xét Bài giải
Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm
Trang 15-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-Có mấy loại ô tô ?
-Mỗi loại có mấy ô tô ?
-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả bao
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV kiểm tra vở của một số HS
Bài 5: ( Nếu còn thời gian) Dành cho HS
4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực phẩm
-Chở được tất cả 36 x 5 = 180 tạ thực phẩm.-Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạ thựcphẩm
-Chở được 180 + 180 = 360 tạ thưc phẩm -Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô
-Lấy số trung bình cộng của hai số nhân với
2 ta được tổng của hai số
- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện Một nhà thơ chân chính
-Nhận xét và cho điểm HS
-2 HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 162 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tựa đề
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề, gạch
chân dưới các từ: được nghe, được đọc, tính
trung thực
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ,
cử chỉ: (3 điểm)
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: (1 điểm)
* Kể chuyện trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS
-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể
lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
-Cho điểm HS
-Bình chọn: Bạn có câu truyện hay nhất
Tuyên dương những HS vừa được bình
-4 HS tiếp nối nhau đọc
+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư
mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô HiếnThành trong truyện Một người chính trực.+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé
Chôm trong truyện Những hạt thóc giống,
người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.+Không làm những việc gian dối: Nói dối
cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trongtruyện Chị em tôi…
+Không tham của người khác, anh chàngtiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bénhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên, +Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem
Trang 17-Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc.
-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn vừa kể và chuẩn bị tiết
sau: Mỗi em tìm 1 chuyện nói về lòng tự
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ, đọan thơ,
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
* Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay,
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tinnhững lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.(trả lời được các câu hỏi thuộc được đoạn thơkhoảng 10 dòng)
- GD: Luôn có ý thức cảnh giác, chớ tin vào kẻ xấu
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK, đọc trước bài và trả lời câu hỏi trong SGK, vở,
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài "Những hạt thóc
giống" và trả lời câu hỏi :
1 Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
2 Câu truyện muốn nói với em điều gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Theo tranh minh hoạ và giới thiệu, ghi tựa
+Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay
+Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm gì được ai
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (3
Trang 18-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu, chú ý nêu giọng đọc của bài
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?
+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi
+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?
Nhằm mục đích gì?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến
để làm gì?
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
+Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối bài
-Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
-HS thảo luận cặp đôi với câu hỏi 4
+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trốngxuống đất để ăn thịt Gà
+Âm mưu của Cáo
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng saunhững lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa:muốn ăn thịt Gà
+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịtCáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui,
Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âmmưu gian giảo đen tối của hắn
+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợihay hại, tốt hay xấu
+Sự thông minh của Gà
+Gà không bóc trần âm mưu của cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gàbáo cho Cáo biết, chó săn đang chạy đếnloan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chósăn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, cocẳng
+Cáo lộ rõ bản chất gian xảo
-Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ tin lời kẻ xấu cho dù đó là những lờinói ngọt ngào
-2 HS nhắc lại
-3 HS đọc bài
-HS tự tìm cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm, nhận xét-3 đến 5 HS đọc từng đoạn, cả bài
-HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi
-Thi đọc, nhận xét, bổ sung