- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận và - Nêu sự khác nhau giữa làng quê và đô thị và ghi lại kết ghi vào phiếu học tập quả theo bảng Bước2: Đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện cá[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của
người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III LÊN LỚP :
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài”Nhà rông ở Tây
Nguyên”.Sau đó trả lời câu hỏi:Nhà rông thường dùng
để làm gì?
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới: sơ tán, sao sa, công
viên, tuyệt vọng.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu
-3 HS đọc 3 đoạn trong bài
-HS giải thích các từ khó trong bài
+Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.
-HS đọc đoạn 2
Trang 2+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của
gia đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay
* Hoạt động 5: Dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.
- Nhận xét bài học
+Có cầu trượt, đu quay.
+Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
+Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình
-HS lắng nghe
+Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi… những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.
-HS phát biểu
-HS lắng nghe
-2 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-3 HS thi đọc 3 đoạn của bài
Trang 3TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Chấm , chữa bài
* Bài 4 (làm cột 1, 2, 4)
- Thêm một số đơn vị ta thực hiện phép tính gì?
- Gấp một số lần ta thực hiện phép tính gì?
- Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện phép tính gì?
- Giảm đi một số lần ta thực hiện phép tính gì?
- GV chữa bài, nhận xét
3/ Củng cố:
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn?
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
Trang 4CHÍNH TẢ ( Nghe viết)
ĐÔI BẠN I.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Đoạn viết có mấy câu.
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
+ Lời của bố nói thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ
viết sai
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
-1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Đoạn viết có 6 câu.
+ Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.+Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùivào 1 ô, gạch đầu dòng
-HS viết bảng con từ khó
Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-HS tự chữa lỗi
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống
- Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
-HS nhận xét
Trang 5TẬP ĐỌC:
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những ngườinông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 câu thơ đầu)
*GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua câu hỏi 3: Bạn thấy ở quê có những gì lạ? ( Gặp trăng, gặp gió bất ngờ/ ở trong phố chẳng bao giờ có đâu; gặp Con đường đất rự màu rơm phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người/ Vằng trăng như như lá thuyền trôi êm đềm ) Từ đó
liên hệ và “ chốt” lại ý về BVMT: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp và đáng yêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh
- GV mời đọc từng câu thơ
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ trong
bài.
- GV cho HS giải thích từ : hương trời, chân đất.
- GV cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em
biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
- GV chốt lại: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật
ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
- GV yêu cầu HS đọc khổ 2 Trả lời câu hỏi
-HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-HS đọc thầm bài thơ:
+Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.
+Ở nông thôn
+Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như
lá thuyền trôi êm êm.
- Hs đọc lại toàn bài thơ
Trang 6- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình thích
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài
thơ
- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị: Mồ Côi xử kiện.
Trang 7LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I.
MỤC TIÊU : Giúp HS
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
- HS làm BT 1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ- Phiếu HT
- Bảng con (HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: GT biểu thức
- GV ghi bảng 126 + 51
- GV nói: 126 cộng 51 được gọi là một biểu thức
- Gv ghi tiếp các biểu thức còn lại và giới thiệu
như biểu thức 1
- GV KL: Biêủ thức là một dãy các số, dấu phép
tính viết xen kẽ với nhau
b) HĐ 2: GT về giá trị biểu thức.
- GV yêu cầu HS tính: 126 + 51=?
- Vậy 177 là giá trị của biểu thức126 + 51
- Tương tự yêu cầu HS tính giá trị các biểu thức
còn lại và nhận biết giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức và
nối biểu thức với KQ đúng
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét
3/ Củng cố:
- Thế nào là biểu thức? Giá trị của biểu thức?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- HS làm phiếu HT
- HS chữa bài
- HS nêu
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY.
I
MỤC TIÊU :
- Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
II
CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Việt Nam các tỉnh huyện, thị Bảng lớp viết BT3
III.LÊN LỚP:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài
tập
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát giấy cho các nhóm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện các bàn kể, kết hợp với
xem bản đồ Việt Nam
- GV chốt lại: GV treo bản đồ , kết hợp chỉ
tên từng thành phố
Bài tập 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV làm bài cá nhân vào vở
- GV dán 2 băng giấy, mời 2 HS lên bảng
điền từ thíc hợp vào mỗi chỗ trống trong câu
Từng em đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- GV nhận xét chốt lới giải đúng
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị : Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập
câu: Ai thế nào, dấu phẩy
- HS chữa bài đúng vào vở
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS làm bài cá nhân vào vở
-2 HS lên bảng làm bài
-HS chữa bài vào vở
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào vở
Trang 9
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”, “>”
- Bài tập 1, 2,3
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ- Phiếu HT
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Hát
- HS đọc biểu thức
60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75
- Thực hiện từ trái sang phải
- HS đọc biểu thức và tính GTBT
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- Thực hiện từ trái sang phải
- Tính giá trị biểu thức
- Lớp làm phiếu HT
205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268
387 - 7 - 80 = 380 - 80 = 300
Trang 10- Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1dòng)
- Viết câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non hòn núi cao (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ II.
CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa : M, T, B
- Tên riêng Mạc Thị Bưởi
III.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát:
- Nêu cấu tạo chữ M.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
+> Luyện viết chữ hoa
- - GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- GV yêu cầu HS viết chữ “M, B, T” vào bảng con.
+>Luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là
một nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã man, chị vẫn không khai Bọn giặc tàn ác đã
cắt cổ chị.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
+>Luyện viết câu ứng dụng
- GV mời HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ M: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ T, B: 1 dòng.
+ Viết chữ Mạc Thị Bưởi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
-HS viết các chữ vào bảng con
-HS đọc: tên riêng Mạc Thị Bưởi
-HS lắng nghe
-HS viết trên bảng con
-HS đọc câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng lên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao -HS viết trên bảng con các chữ: Một, Ba.
-HS lắng nghe
-HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
để vở
-HS viết vào vở
Trang 11- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp
* Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu
là M Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 4: Dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa N.
- Nhận xét tiết học
-Đại diện 2 dãy lên tham gia.-HS nhận xét
Trang 12
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :
- Kể tên một hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại
- Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại
+ Thế nào gọi là hoạt động nông nghiệp?
+ Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở thành
phố nơi em ở?
- Gv nhận xét
B.Bài mới
HĐ 1: Làm việc theo cặp
-Bước1: Từng cặp hs kể cho nhau nghe về các hoạt
động công nghiệp nơi em đang sống
-Bước2: Một số cặp hs trình bày.
- Gv có thể giới thiệu thêm 1 số hoạt động như:
khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô, xe
máy đều gọi là hoạt động công nghiệp
HĐ 2: Hoạt động lớp
-Bước1: Từng cá nhân quan sát hình trong SGK
-Bước2: Mỗi hs nêu tên một hoạt động đã quan sát
được trong hình
-Bước3: Một số em nêu ích lợi của các hoạt động
công nghiệp
- Gv giới thiệu, phân tích về các hoạt động và sản
phẩm từ các hoạt đông đó như:
- Khoan đầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để
chạy máy
- Khai thác than để cung cấp nhiên liệu cho các nhà
máy, chất đốt sinh hoạt
- Dệt cung cấp vải, lụa, khăn mặt…
-Kết luận: Các hoạt động như khai thác than, dầu
khí, dệt… gọi là hoạt động công nghiệp
HĐ 3: Làm việc theo nhóm
-Bước1: Chia nhóm, thảo luận theo yêu cầu của
SGK
-Bước2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ Những hoạt động mua bán như trong hình 4,5
SGK t61 thường gọi là hoạt động gì?
+ Hoạt động đó, các em đã nhìn thấy ở đâu?
+ Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng mà em
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cho hs biết những mặt hàng được bán ỏ các phiên
chợ quê, đặc biệt những phiên chợ vùng cao…
-Kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt
động thương mại
HĐ 4: Chơi trò chơi
-Bước1: Gv đặt tình huống
+ Em và các bạn vào siêu thị mua hàng
- Sau đó, gv cho hs đóng vai, 1 người, 2 người bán
- Dặn hs ôn lại bài học
- Chuẩn bị bài sau: Làng quê và đô thị
- Hs lắng nghe
- Các nhóm thảo luận tình huống vừa nêu, phân vai người bán, ngườimua và đóng vai
- Các nhóm trình bày, nhóm bạn nhận xét
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
Trang 14- Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2
- Bảng viết nội dung bài tập 3a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc 10 dòng đầu của bài : Về quê ngoại.
- GV mời 2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình
bày bài thơ
+ Đoạn viết gồm mấy câu?
+ Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ viết theo thể lục
bát?
- GV hướng dẫn các em viết bảng con những từ
khó
- GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- GV yêu cầu HS gấp SGK và viết bài
- GV đọc từng câu, cụm từ, từ
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
- GV dán 3 băng giấy mời 3 HS
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Công cha như núi Thái Sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một long thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
+ Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhóm chơi
trò tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
-Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầmbút, để vở
-Học sinh viết bài vào vở
-Học sinh soát lại bài
-HS tự chữa bài
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp làm vào vở 3 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng
- Cả lớp chữa bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
- Ba nhóm HS chơi trò chơi
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào vở
Trang 15TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức
- BT 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị phụ, phiếu HT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS đọc quy tắc
- HS nêu
- HS nêu và làm phiếu HT
41 x 5 - 100 = 205 - 100 = 105
93 - 48 : 8 = 93 - 6 = 87
HS làm tương tự các bài còn lại
- HS đọc- làm nháp rồi điền Đ, Sa)37 – 5 x 5 = 12 b) 13 x 3 – 2 = 13
95 : 5 = 19( quả)
Đáp số: 19 quả táo.
- HS nêu