Bài tập đọc mỡ đầu chủ điểm là bài “Đôi Bạn” qua câu chuyện về tình bạn của Thành và Mến , chúng ta sẽ biết rỏ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của người thành phố và người làng quê.. + Yê
Trang 1Thứ ba
14/09
Thể dụcTập đọcChính tả Nghe viết Toán
TNXH
Thứ tư
15/09
LTVCTập viết Toán
Mĩ thuật
Thứ năm
16/09
Tập đọc Chính tảHátToánThể dục
Thứ sáu
17/09
TLVTNXHToánThủ công
Tập đọc – Kể chuyện
Đôi bạnI/ yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
_ Chú ý các từ ngữ sơ tán , san sát , nườm nượp , lấp lánh , lăn tăn, vùng vẫy , tuyệt vọng , lướt thướt, hốt hoảng
_ Đọc phân biệt lôừi dẫn truyện và lời nhân vật ( lời kêu cứu , lời bố )2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
_ Hiểu các từ ngữ khó ( sơ tán , sao sa, công viên , tuyệt vọng )
_ Hiểu ý nghĩa của truyện : ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người
ở làng quê và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúcgian khổ khó khăn
Kể chuyện :
Trang 21/ Rèn kĩ năng nói : kể lại được từng đoạnvà toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Kể tự nhiên , biết thay đổi giọng kể cho phú hợp với từng đoạn
- Rèn kĩ năng nghe
II/ Chuẩn bị : ĐDDH
Tranh minh hoa.Bài đọc trong sách giáo khoa , kèm tranh , ảnh cầu trược , đu
quay ( cho những lớp HS chưa biết trò chơi này )
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn ( SGK )
III/ Lên lớp ;
1/ Ổn định;
2/ KTBC : 2 hs tiếp nối nhau đọc bài :
Nhà rông ở tây nguyên và trả lời câu
hỏi :
- Nhà rông dùng để làm gì ?
- Nhận xét cho điểm Hs
3/ Bài mới :
GT bài : yêu cầu HS mở SGK trang
129 và đọc tên chủ điểm , sau đó
GT trong tuần 16 và 17 có các bài
học Tiếng Việt sẽ cho các em có
thêm hiểu biết về con người và cảnh
vật của thành thị và nông thôn Bài
tập đọc mỡ đầu chủ điểm là bài
“Đôi Bạn” qua câu chuyện về tình
bạn của Thành và Mến , chúng ta sẽ
biết rỏ hơn về những phẩm chất tốt
đẹp của người thành phố và người
làng quê
-Luyện đọc: Tiến hành theomquy
trình HD luyện đọc đã GT ở các bài
tập đọc trước
a/ Đọc mẫu :
GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú
ý :Giọng người dẩn chuyện: thong
thả , rỏ ràng
-Giọng chú bé :kêu cứu thất thanh
- Giọng bố Thành : trầm lắng , xúc
động
b/ HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó , dể lẩn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Đọc tên chủ điểm và nghe Gv GT bài
HS theo dỏi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc một câu , tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
Trang 3+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc từng
đoạn trong bài , sau đó theo dỏi HS
đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
cho HS
+ HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+ Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài trước lớp , mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
HD tìm hiểu bài
+ Thành và Mến kết bạn với nhau
Vào dịp nào ?
Giảng: Vào những năm 1965 đến
năm 1973 giặc Mĩ không ngừng ném
bom phá hoại miền Bắc, nhân dân
thủ đô và các thành thị ở miền Bắc
Đều phải sơ tán về nông thôn , chỉ
những người có nhiệm vụ mới ở lại
thành phố
+ Mến thấy thị xã có gì lạ?
- Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ
nhưng em thích nhất là ở công
viên Cũng chính ở công viênMến
đã có 1 hành động đáng khen để lại
trong lòng những người bạn thành
phố sự khâm phục Vậy ở công viên
Mến đã có hành động gì đáng
khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến
-Đọc từng đoạn theo HD của Gv -Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc ở các câu khó
-Người làng quê như thế đấy ,/ con ạ.//Lúc
đất nước có chiến tranh,/họ sẵn lòng se ûnhà / sẻ cửa // Cứu người ,/ họ không hề ngần ngại.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới HS đặc câu với từ tuyệt vọng
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS ,lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài trước lớp đoạn 1
- Mến và Thành với nhau từ ngày nhỏ ,Khi giặc Mĩ ném bom Miền Bắc , gia đìng Thành phải rời thành phố , sơ tán về quê Mến ở nông thôn
- Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố , phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao , cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến , những dòng xe cộ đi lại nườm nượp, đêm dèn điện sáng như sao sa
- Khi chơi ở công viên , nghe tiếng kêucứu Mến lập rtức lao xuống hồ cứu 1
em bé đang vùng vẫy , tuyệt vọng
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứư người
- Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sànggiúp đỡ,chia sẻ gian khổ khó khăn với người
Trang 4coù ñöùc tính gì ñaùng quyù?
+Haõy ñóc cađu noùi cụa ngöôøi boâ vaø
cho bieât em hieơu nhö theâ naøo veă
cađu noùi cụa ngöôøi boâ?
+ HS ñóc cađu hoûi5 vaø thạo luaôn caịp
ñođi ñeơ TLCH:Tìm nhöõng chi tieât noùi
leđn tình cạm thuyû chung cụa gia ñình
Thaønh ñoâi vôùi ngöôøi giuùp ñôõ mình
Keât luaôn: Cađu chuyeôn cho ta thaây
phaơm chaât toât ñép cụa nhöõng ngöôøi
laøng queđ, hó saün saøng chia sẹ kho
khaín vôùi ngöôøi khaùc,saün saøng hi
sinh cöùu ngöôøi vaø loøng thuyû chung
cụa ngöôøi thaønh phoâ ñoâi vôùi nhöõng
ngöôøi ñaõ giuùp ñôõ mình
4/ Cụng coâ – daịn doø:
- GV ñóc maêu 1 ñoán trong baøi ,sau
ñoù yeđu caău HS chón ñóc lái 1 ñoán
- Gói HS keơ maêu ñoán 1
- HS thạo luaôn vaø trạ lôøi : Gia ñìng Thaønh tuy ñaõ veă thò xaõ nhöng vaên nhôù gia ñìng Meân Boâ Thaønh veă lái nôi sô taùn ñoùn Meân ra chôi Khi Meân
ôû thò xaõchôi,Thaønh ñaõ ñöa bán ñi khaĩp nôi trong thò xaõ, boâ Thaønh luođn nhôù vaø daønh nhöõng suy nghó toât ñép cho Meânvaø nhöõng ngöôøi dađn queđ
- Töï luyeôn ñóc, sau ñoù 3 ñeân 4 HS ñóc
1 ñoán tröôùc lôùp, cạ lôùp theo doõi vaø nhaôn xeùt
- 1 HS ñóc yeđu caău , 1 HS khaùc ñóc lái gôïi yù
- 1 HS keơ, cạ lôùp theo doõi vaø nhaôn xeùt:+Bán ngaøy nhoû : ngaøy Thaønh vaø Meân coøn nhoû ,giaịc Mó neùm bom phaù hoái mieăn Baĩc , gia ñìng Thaønh phại veă sô taùn ôû queđ Meân , vaôy laø 2 bán keât bán vôùi nhau.Mó thua , Thaønh chia tay Meân trôû veă thò xaõ
+ Ñoùn bán ra chôi : 2 naím sau ,boâ Thaønh ñoùnMeân ra chôi Thaønh ñöa bán ñi chôi khaĩp thaønh phoâ , ôû ñađu Meân cuõng thaây lá Thò xaõ coù nhieău phoâ quaù, nhaø cöûa san saùt nhau khođng nhö ôû queđ Meân ,tređn phoâ ngöôøi vaø xe
ñi lái nöôøm nöôïp Ñeđm ñeẫn ñeøn ñieôn saùng nhö sao sa
- Keơ chuyeôn theo caịp
- 4 HS keơ, cạ lôùp theo doõi vaø nhaôn xeùt
Trang 5- Nhận xét phần kể chuyện của
HS
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn chuyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện Sau đó , gọi 1 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
Củng cố –Dặn dò:
-Hỏi: Em có suy nghĩ gì về người
thành phố ( người nông thôn )?
-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
-Toán
LUYỆN TẬP CUNG
I/ Yêu cầu:
Giúp HS củng cố về :
Kĩ năng thực hiện tính nhân , chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
Tìm số chưa biết trong phép nhân
Giải bài toán có 2 phép tính liên quan đến tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
Gấp , giảm 1 số đi 1 số lần Thêm , bớt 1 số đi 1 số đơn vị
Góc vuông và góc không vuông
II/ Lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài1: Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp
Trang 6- Chữa bài , yêu cầu HS nhắc lại
cách tìm thừa số chưa biết trong
phép nhân khi biết các thành
phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Lưu ý cho HS phép chia c,d là
các phép chia có o ở tận cùng
của thương
Bài3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài4:
Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên trên
bảng
- Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta
làm thế nào ?
- Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm
thế nào ?
- Muốn bớt đi 4 đơn vị của 1 số ta
làm thế nào ?
- Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm
thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
_ Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5 :
- Yêu cầu HS quan sát hình để tìm đồng
hồ có 2 kim tạo thành góc vuông
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết
- 4 HS lên bảng làm bài ,
- HS cả lớp làm vào vở
- 1 cửa hàng có 36 máy bơm , người ta đã bán 1/9 số máy bơm đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu máy bơm
- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào vở bài tập
GiảiSố máy bơm đã bán là
36 : 9 = 4 ( chiếc)Số máy bơm còn lại là 36- 4= 32 ( chiếc)Đáp số :32 chiếc máy bơm
- Đọc bài -Ta lấy 1 số cộng với 4-Ta lấy số đó nhân với 4
- Ta lấy số đó trừ cho 4
- Ta lấy số đó chia cho 4
- 2 HS lên bảng làm bài ,HS cả lớp giảivào vở bài tập
Trang 7- Yêu cầu HS so sánh 2 góc của 2 kim
đồng hồ còn lại với góc vuông
- Chữa bài và cho điểm HS
3/ Củng cố và dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
các bài toán có liên quan đến phép
nhân và phép chia
- Nhận xét tiết học
- Góc do 2 kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông
- Góc do 2 kim đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ
I/Yêu cầu: HS hiểu
- Thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc
- HS có thái độ tôn trọng , biết ơn các thương binh các gia đình liệt sĩ
II/ Chuẩn bị : phiếu giao việc hoặc bảng phụ
IIILên lớp
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1/ Ổn định
2/ KTBC : Biết ơn thương binh liệt sĩ
Nhận xét – ghi điểm
GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tranh của Trần Quốc Toản , Lý Tự
Trọng , Võ Thị Sáu , Kim Đồng
+ Người trong tranh là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hi
sinh của người anh hùng, liệt sĩ đó ?
- HS đọc bài và TLCH
- Em hiểu thương bingh liệt sĩ là người như thế nào ?
- Chúng ta cần phải có thái độ như thế nàođối với các thương binh liệt sĩ ?
- HS nhắc lại
- Các nhóm thảo luận
- HS hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh hùng , liệt sĩ đó
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
Trang 8GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh
của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc
nhở HS học tập theo các tấm gương
đó
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra
tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa các thương binh , liệt sĩ ở địa
phương
GV nhận xét bổ sung và nhắc nhở HS
tích cực ủng hộ ,tham gia các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa ở địa phương
Hoạt động 3: HS múa hát , đọc thơ , kể
chuyện về chủ đề biết ơn thương
binh ,liệt sĩ
Kết luận : Thương binh liệt sĩ là những
người đã hi sinh xương máu vì tổ quốc
Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công
lao to lớn đó bằng những việc làm thiết
thực của mình
4/ Củng cố – Dặn dò:
Mỗi nhóm HS sưu tầm, tìm hiểu về nền
văn hoá , về cuộc sống cvà học tập , về
nguyện vọng của thiếu nhi một số
nước để tiết sau giới thiệu trước lớp
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điếu tra tìm hiểu
- Sau phần trình bày của mỗi nhóm , cảlớp nhận xét bổ sung
- Cá nhân thực hiện
THỨ BA
THỂ DỤC
ÔN THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI : “ CHIM VỀ TỔ “.
I/Yêu cầu:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động tác
tương đối chính xác
Ôn đi vượt chướng ngại vật , đi chuyển hướng phải , trái Yêu cầu thực hiện
động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “đua ngựa “ Yêu cầu biết cách chơivà tham gia chơi tương đối chủ động
II/ Địa điểm , phương tiện :
- Địa điểm trên sân trường , dụng cụ , còi , kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho tập
đi chuyển hướng phải trái
- III/ Nội dung , và phương pháp lên lớp :
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Phần mở đầu:
GV nhận lớp , phổ biến nội
dung , yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
xung quanh sân tập
Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng ngang ,
dóng hàng , điểm số
GV chọn các vị trí đứng khác
nhau để tập hợp
+ Chia tổ tập luyện theo khu
vực đã phân công Các tổ
trưởng điều khiển cho các
bạn tập
+ Ôn đi vượt chướng ngại vật
và đi chuyển hướng phải ,
trái theo đội hình
Trò chơi : Đua ngựa
Phần kết thúc:
- Đứng tại chổ vỗ tay,
hát hoặc đi lại thả
lỏng
- GV hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học
- Giao bài tập về nhà
HS khởi động các khớp
HS tập từ 2 – 3 lần liên hoàn các độngtác
Mỗi tổ biểu diển tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số 1 lần
HS nhận xét đánh giá
HS khởi động kĩ các khớp , nhắc lại cách phi ngựa, cách quay vòng
Tập đọc
VỀ QUÊ NGOẠI.
I/ Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ , tiếng khó dễ lẫn lộn : nhgỉ hè ,sen nở , tuổi ,những lời
- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng tha thiết , tình cảm
+ Đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : hương trời , chân đất
- Hiểu được nội dung của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại
+ Học thuộc lòng bài thơ
Trang 10II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài tập đọc
III/ Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Đôi bạn
-Yêu cầu 3 HS đọc và TLCH về nội
dung bài tập đọc Đôi bạn
Nhận xét và cho điểm
3/ Bài mới :
+ Quê em ở đâu ?
Em có thích được về quê chơi không
? vì sao ?
Giới thiệu : Trong giờ tập đọc này
chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ
VỀ QUÊ NGOẠI của nhà thơ HÀ
SƠN Qua bài thơ các em sẽ được biết
những cảnh đẹp của quê hương bạn
nhỏ trong bài đối với con người và
cảnh vật quê mình
GV ghi tựa
GV đoc bài
HS đọc câu và luyện phát âm từ khó
HD đọc từng khổ thơ và giải từ khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ trong bài HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
các từ mới trong bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp Mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đồng thanh bài thơ
HD tìm hiểu bài
GV gọi 1 HSĐọc lại cả bài
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ?
Nhờ đâu em biết điều đó ?
+ Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu ?
- 3 HS lên thực hiện yêu cầu
- 2 HS trả lời
- HS theo dõi
- Mỗi em đọc 2 dòng tiếp nối
- Đọc từng khổ thơ trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ
HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài ,cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 2 HS lần lượt từng HS đọc 1đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc bài đồng thanh
- Cả lớp theo dõi
- Bạn nhỏ ở thành phó về thăm quê.Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói “ Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta biết điều đó
- Quê bạn nhỏ ở nông thôn
- Mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý : Bạn mhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô
Trang 11+ Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ ?
Mỗi làng quê ở nông thôn Việt
Nam thường có đầm sen Mùa hè
sen nở , gió đưa hương sen bay đi
thơm khắp làng Ngày mùa ,
những người nông dân gặt lúa , họ
tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang
rơm ra phơi ngay trên đường làng,
những sợi rơm vàng thơm làm cho
đường làng trở nên rực rỡ , sáng
tươi Ban đêm ở làng quê , điện
không sáng như ở thành phố nên
chúng ta có thể nhìn thấy và cảm
nhận được ánh trăng sáng trong
+Về quê , bạn nhỏ không những
được thưởng thức vẻ đẹp của làng
quê mà còn được tiếp xúc với
những người dân quê Bạn nhỏ
nghĩ thế nào về họ ?
Học thuộc lòng
- Treo bảng phụ chép sẵn bài
thơ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Xoá dần nội dung bài thơ trên
bảng , yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố – Dặn dò :
+ Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau
lần về quê chơi ?
Bạn nhỏ về thăm quê ngoại , thấy
thêm yêu cảnh đẹp ở quê , yêu
thêm những người nông dân làm ra
lúa gạo
cùg thích thú ;bạn được gặp trăng , gặpgió bất ngờ , điều mà ở trong phố chẳng bao giờ có ;
Rồi bạn lại đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát ;Tối đêm vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm
- HS đọc khổ thơ cuối và trả lời : Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu họ như thương bà ngoại mình
- Nhìn bảng đọc bài
- Đọc bài theo tổ nhóm
- Tự nhẩm , sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống , yêu con người
Trang 12- Nhận xét tiết học và dặn dò HS
về nhà học thuộc lòng bài thơ ,
chuẩn bị bài sau
- Làm đúng bài tập chính tả : Phân biệt: ch/ tr hoặc thanh hỏi / thanh ngã
II/ Chuẩn bị : Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy và học trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Nhà rông ở Tây Nguyên
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nghe
đọc và viết lại các từ cần chú ý
phân biệt trong tiết chính tả
trước
Nhận xét cho điểm HS
3/ Bài mới :
Giới thiệu : Tiết chính tả này các em sẽ
viết đoạn từ : Về nhà không thể
ngần ngại trong bài Đôi bạn và làm các
Bài tập chính tả phân biệt ch/ tr hoặc
thanh hỏi / thanh ngã
GV ghi tựa
GV đọc đoạn văn 1 lượt
+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế
nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa ?
+ Lời nói của người bố được viết như
thế nào ?
Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi
Hướng dẫn làm bài tập
- 1 HS đọc 3 HS viết bảng lớp , HS dưới lớp viết vào vở nháp : khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa , gửi thư , sưởi ấm , tưới cây
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc lại
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần ngại khi cứu người
- Đoạn văn có 6 câu
Những chữ đầu câu : Thành , Mến -Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng
- nghe chuyện , sẵn lòng , sẻ nhà sẻ cửa ,ngần ngại
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp
- HS ghi , soát lỗi
Trang 13GV có thể chọn bài a hoặc bài b
+ Chia lớp thành 3 nhóm , các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
Lời giải b
4/ Củng cố – Dặn dò:
Nhận xét bài bài viết , chữ viết của HS
Dặn dò HS ghi nhớ các câu vừa làm và
chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài trong nhóm , mỗi HS điềnvào 1 chỗ trống
- Đọc lại lời giải và làm vào vở + Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu
+Phòng học chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự +Bọn trẻ ngồi chầu hẫu , chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích
+Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão
+ Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện
+ Mẹ em cho em bé ăn sữa rồi sửa soạn
đi làm
Toán
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
II/ Các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 14GV viết tiếp lên bảng 62 – 11và giới
thiệu : 62 trừ 11 cũng gọi là một biểu
thức , biểu thức 62 trừ 11
Kết luận : Biểu thức là một dãy các
số , dấu phép tính viết xen kẽ với nhau
Giới thiệu về giá trị của biểu thức
Tìm giá trị của 1 biểu thức
Viết lên bảng 284+10 và yêu cầu đọc
biểu thức sau đó tính 284 + 10
Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là
GV cho HS làmchung một ý , chẳng hạn
Xét biểu thức 52+23 có giá trị là 75
( hay giá trị của biểu thức 52+23 là 75 )
4/ Củng cố –Dặn dò ::
Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tìm giá trị của biểu thức
Xem bài Tính giá trị của biểu thức
- HS nhắc lại biểu thức 62 trừ 11
161-150= 11 , 11là giá trị của biểu thức 161-150
21x4=84, 84 là giá trị của biểu thức 21x4
48:2= 24 , 24 là giá trị của biểu thức 48:2
HS làm vào vở rồi kiểm chéo cho nhau
- Chữa bài – nhận xét
Tập viết